Giáo trình “Xây dựng tài liệu kỹ thuật trên máy tính” nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản, giới thiệu những phần mềm và cách sử dụng, thao tác vẽ, người học có thể mô tả hình dáng sản phẩm, dựng hình chi tiết, hướng dẫn quy cách may,... cho bộ tài liệu kỹ thuật của mã hàng sản xuất Giáo trình này phục vụ cho việc học tập của sinh viên cao đẳng, trung cấp ngành công nghệ may sau khi học xong môn Quy trình may công nghiệp, Thiết kế trang phục 1 và môn Vẽ kỹ thuật ngành may, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dệt may.
Khởi động Micrografx Designer
- Chọn biểu tượng Micrografx Designer hoặc theo đường dẫn Start menu/ Programs/ Micrografx Designer
Khi khởi động cửa sổ Micrografx Designer, màn hình hiển thị đầy đủ các thành phần của giao diện: thanh tiêu đề ở trên cùng, thanh công cụ ở bên trái và trang giấy ở giữa để in Phía trên trang và bên trái có thước dọc và thước ngang nhằm xác định chính xác chiều dài và chiều rộng của mẫu sản phẩm (xem Hình 1.1).
Hình 1.1.Cửa sổ Micrografx Designer
Chương I: Ứng dụng phần mềm designer – Tạo phác thảo mẫu sản phẩm
Qui trình vẽ và cách xử lý nét vẽ trên các họa tiết
Giới thiệu công cụ vẽ, hộp màu
1.1 Giới thiệu công cụ vẽ
Lệnh View -> Toolbars -> Toolbox để xuất hiện thanh công cụ ( Hình 1.2)
Hình 1.2.Thanh công cụ Toolbox
Click vào nút Rotate (công cụ dùng để xoay 360 0 )
Click vào nút Edit Tool (công cụ dùng để chỉnh sửa nét vẽ)
Click vào nút Simple line (công cụ vẽ đường nét )
Click vào nút Compound line (công cụ vẽ đường cong)
Click vào nút Text (công cụ viết chữ)
Click vào nút Polygon (công cụ vẽ trang trí)
Click vào nút Rectangle (công cụ vẽ hình vuông, chữ nhật)
Click vào nút Ellipse (công cụ vẽ hình tròn, elip)
Lệnh View -> Color Palette để xuất hiện hộp màu (Hình 1.3)
H ình 1.3 Đường dẫn mở hộp màu
Click nút chuột phải vào hộp màu để chọn màu Master Palette
Click nút chuột trái vào hộp màu để chọn màu nền của họa tiết (Hình 1.4)
1.2.2 Định dạng các đối tượng màu
Lệnh View -> Toolbas -> Status Ở thanh Status chọn Oject Format
Hộp Object Format cung cấp đa dạng màu sắc và chất liệu, giúp định dạng đối tượng trở nên sinh động và chân thực hơn Các tùy chọn màu sắc được thể hiện lần lượt qua các biểu tượng trong hộp Object Format (Hình 1.5), đồng thời mang lại sự trực quan và thuận tiện cho người dùng trong quá trình thiết kế và tùy biến đối tượng.
Chọn họa tiết đổ màu trên phác thảo -> Click chọn màu -> Apply
Ngoài định dạng màu, có thể định dạng về cỡ, về đặc điểm của nét vẽ
Chương I: Ứng dụng phần mềm designer – Tạo phác thảo mẫu sản phẩm
Qui trình vẽ
2.1.1 Phác thảo mặt trước sản phẩm áo đầm
Click Ruler Origin giữ chuột xác định tọa độ và thước ngang, dọc xác định trục tọa độ
Kéo thước ngang xác định vị trí chiều dài, hạ vai, hạ cổ, hạ ngực, hạ eo của mẫu Kéo thước dọc xác định vị trí ngang cổ, ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông đối xứng qua trục tọa độ
Dùng công cụ Simple line, phác thảo mặt trước theo nguyên tắc từ trên xuống (cổ, vai, vòng nách tay, sườn áo, lai áo) và từ trái sang phải
Dựa vào đặc điểm của áo lần lượt vẽ tay, cổ áo, túi hoàn chỉnh mẫu theo ý tưởng
Có thể thay đổi màu sắc khác nhau cho phù hợp thực tế
- Nét vẽ trơn láng, không gãy, phải liền nét
- Sử dụng nút Undo trả lại nếu nét vẽ bị gãy
- Sử dụng nút Edit Tool để chỉnh sửa khi nét vẽ chưa hoàn chỉnh (Hình 1.6)
Hình 1.6 Mặt trước sản phẩm áo đầm
2.1.2 Phác thảo mặt sau sản phẩm áo đầm
Thực hiện tương tự các bước như phác thảo mặt trước áo Sau đó hoàn chỉnh đặc điểm mặt sau theo ý tưởng (Hình 1.7)
Hình 1.7 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo đầm cổ lá sen
Cách xử lý nét vẽ trên các họa tiết
Ấn phím F2 để chọn cả họa tiết
Click vào nút Edit Tool -> Reshape Points Điều chỉnh lại vị trí các điểm bằng cách bấm giữ chuột vào điểm và kéo đi
Hoàn chỉnh mẫu và lưu mẫu Để lưu lại mẫu lệnh File -> Save Xuất hiện hộp Save As, đặt tên File name nhấn Enter File mới tạo sẽ có kiểu *dsf Để sử dụng File này trong ứng dụng Artworks Drape lệnh File -> Export lưu file với kiểu * TGA hoặc *VMF Phải chắc chắn rằng là các họa tiết có màu trắng đen
Nếu muốn dùng file này trong Photoshop thì Export file ra kiểu *TIF hoặc TGA
Muốn mở file này sử dụng trong Designer chọn file có kiểu *dsf (Hình 1.8)
Chương I: Ứng dụng phần mềm designer – Tạo phác thảo mẫu sản phẩm
Phác thảo các họa tiết trong Toolbox
Phác thảo họa tiết hình vuông, chữ nhật
Phác thảo họa tiết hình elip, tròn
3 Phác thảo họa tiết trang trí như ngôi sao, hoa
Phác thảo họa tiết -> nhấn F2 bấm giữ chuột trái và kéo họa tiết ra đặt trên mẫu sản phẩm (Hình 1.9)
Số lượng họa tiết trên phác thảo, dựa theo ý tưởng phác thảo mẫu sản phẩm.
Sử dụng các họa tiết trong thư viện
Các bước thực hiện
- Lệnh Insert -> Clipart tìm họa tiết cần sử dụng trong thư viện
Ví dụ: Dress, Jacket, Media (Hình 1.10)
- Bấm giữ chuột trái và kéo họa tiết ra đặt trên giấy vẽ.
Xử lý trên họa tiết
- Sao chép họa tiết từ nơi này sang nơi khác
Chương I: Ứng dụng phần mềm designer – Tạo phác thảo mẫu sản phẩm
Hình 1.10 Vị trí họa tiết trong thư viện
Lưu lại họa tiết vừa xử lý
Hình 1.11 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo đầm thời trang
Hình 1.12 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo đầm thời trang
Hình 1.13 Phác thảo mặt trước, mặt sau đồ bộ nữ thời trang
Chương I: Ứng dụng phần mềm designer – Tạo phác thảo mẫu sản phẩm
Bài tập ứng dụng
1 Bài tập 1: Phác thảo mặt trước, mặt sau quần âu nam, nữ theo mẫu
Hình 1.14 Phác thảo mặt trước, mặt sau quần âu nam
Hình 1.15 Phác thảo mặt trước, mặt sau quần âu nữ
2 Bài tập 2: Phác thảo mặt trước, mặt sau áo sơ mi nam nữ theo mẫu
Hình 1.16 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo sơ mi nam
Hình 1.17 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo sơ mi nữ
Chương I: Ứng dụng phần mềm designer – Tạo phác thảo mẫu sản phẩm
3 Bài tập 3: Phác thảo mặt trước, mặt sau áo gió nam, nữ theo mẫu
Hình 1.18 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo gió
Hình 1.19 Phác thảo mặt trước, mặt sau áo gió có nón
Hướng dẫn ôn tập chương I
Câu 1: Nêu quy trình vẽ phác thảo mẫu sản phẩm?
Câu 2: Trình bày các công cụ vẽ và cách sử dụng?
Câu 3: Trình bày cách xử lý nét vẽ trên các họa tiết?
Câu 4: Phác thảo mặt trước, mặt sau sản phẩm nằm ở vị trí nào trong bộ tài liệu kỹ thuật của một mã hàng?
Câu 5: Trình bày cách sử dụng các họa tiết trong thư viện?
Phác thảo mặt trước và mặt sau của sản phẩm dựa trên mẫu vật thật và hình ảnh tham khảo, đảm bảo các chi tiết, tỷ lệ và chất liệu được phản ánh một cách chuẩn xác để đưa ra cái nhìn nhất quán cho quá trình thiết kế và sản xuất Các họa tiết lấy từ thư viện khi phác thảo mẫu được xử lý bằng cách chọn lọc, hiệu chỉnh kích thước và tỉ lệ, điều chỉnh màu sắc và ghép nối chúng sao cho hài hòa với tổng thể thiết kế, đồng thời áp dụng các kỹ thuật vẽ và tối ưu hóa đường nét để phù hợp với in ấn và sử dụng trên các vật liệu khác nhau.
Câu 8: Cách sử dụng các chế độ màu khác nhau cho sản phẩm phù hợp thực tế nhằm tăng tính thẩm mỹ?
Câu 9: Trình bày các điểm lưu ý khi phác thảo mẫu?
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CORELDRAW THIẾT KẾ MẪU SẢN PHẨM I Khởi động CORELDRAW
Trang giấy, thước đo, thanh công cụ
Phần trống trải nhất trên cửa sổ CorelDraw là miền vẽ; giữa miền vẽ là trang in (Printed page), được biểu diễn dưới dạng hình chữ nhật có bóng mờ phía sau Chỉ có những đối tượng nằm trong trang in mới được in ra giấy Nếu một đối tượng có một phần nằm trong trang in và một phần nằm ngoài trang in, chỉ phần nằm trong trang in mới được in (Hình 2.3).
Chương II: Ứng dụng phần mềm Coreldraw – Thiết kế mẫu sản phẩm
Thiết kế mẫu sản phẩm
Quanh miền vẽ còn có thước đo (Ruler) dọc và ngang, cho phép ước lượng dễ dàng kích thước thật trên giấy của các đối tượng và khoảng cách giữa chúng Thước đo giúp người dùng chuyển đổi kích thước trên bản vẽ sang kích thước thật một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời đảm bảo tỉ lệ và bố cục được phản ánh đúng như Hình 2.4 minh họa.
Dưới thanh trình đơn và bên trái khu vực vẽ là thanh công cụ (Toolbox), nơi chứa các công cụ làm việc cho quá trình thiết kế Mỗi công cụ hiện diện trên Toolbox dưới dạng một nút bấm và được gán tên gọi riêng, giúp người dùng nhận diện và chọn nhanh công cụ phù hợp để thao tác.
Click chuột vào bất kỳ nút bấm nào trên thanh công cụ giúp thao tác tiện lợi
Hình 2.5 Thanh công cụ (Toolbox)
Thiết kế mẫu sản phẩm
Các bước để dựng hình
2.1 Mô tả mặt trước của sản phẩm áo sơ mi nam ngắn tay
2.1.1 Xác định trục tọa độ
Click nút chuột trái vào góc thước dọc và ngang, giữ chuột kéo xác định trục tọa độ ngay giữa trang giấy, chọn thước dọc, ngang (Hình 2.6)
Chú ý: Khi chọn trục xong mới thực hiện thao tác kéo thước
Hình 2.6 Xác định trục tọa độ
Đo kích thước áo chính xác bằng cách kéo thước ngang theo chiều dài của sản phẩm để xác định các yếu tố như dài áo, hạ cổ, hạ vai, hạ ngực và hạ eo; sau đó tiếp tục kéo thước dọc theo độ rộng của bề mặt sản phẩm, đối xứng qua trục dọc để đảm bảo áo cân đối, như minh họa ở Hình 2.7.
Chương II: Ứng dụng phần mềm Coreldraw – Thiết kế mẫu sản phẩm
Thiết kế mẫu sản phẩm
Click nút chuột trái vào thanh công cụ Toolbox -> Freehand tool (F5) -> 3 Point Curve Tool để mô tả mặt trước sản phẩm (Hình 2.8)
Hình 2.8 Mặt trước áo sơ mi nam ngắn tay
2.2 Mô tả mặt sau của sản phẩm áo sơ mi nam ngắn tay
Click chuột vào thân trước, lệnh copy, chỉnh sửa cổ, nẹp áo, ta có thân sau (Hình 2.9)
Hình 2.9 Mặt sau áo sơ mi nam ngắn tay
Thiết kế mẫu sản phẩm
II DỰNG HÌNH CẤU TRÚC SẢN PHẨM THEO THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
1 Bài tập 1: Dựng hình hoàn chỉnh các chi tiết của 1 áo sơ mi nam dài tay có bát tay, thép tay công nghiệp, mặt trước bên trái có 1 túi ngực, theo thông số kích thước sau :
Số đo Đơn vị tính (cm)
2.1.1 Xác định trục tọa độ
Kéo thước ngang, dọc những vị trí thiết kế trên chi tiết dựa vào công thức thiết kế đã học ( môn Thiết kế trang phục 1)
Click chuột trái vào thanh công cụ chọn Freehand tool (F5) để vẽ khung cơ bản chọn Shape tool (F10) tạo đường cong cho vòng cổ, nách áo, lai áo,
Trở lại Freehand tool (F5) để định hướng canh sợi vải
2.1.4 Ghi tên, số lượng chi tiết
Click nút chuột trái vào Text tool (F8) ghi chú tên chi tiết và số lượng chi tiết thân trước áo (Hình 2.10)
Chương II: Ứng dụng phần mềm Coreldraw – Thiết kế mẫu sản phẩm
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 2.10 Dựng hình thân trước theo thông số
Xác định tọa độ cho thân sau dựa trên thân trước, sau đó dựng hình thân sau theo công thức thiết kế đã học trong môn thiết kế trang phục, nhằm hoàn chỉnh đường nét và kích thước của thân sau Quá trình này đảm bảo sự cân đối giữa hai phần và tuân thủ chuẩn mẫu thiết kế, giúp dự án thiết kế trang phục tiến triển nhanh chóng và chính xác Trong bước cuối, tham khảo Hình 2.11 để kiểm tra và điều chỉnh để thân sau hoàn chỉnh đúng với yêu cầu thiết kế.
Hình 2.11 Dựng hình thân sau theo thông số
Thiết kế mẫu sản phẩm
2.3 Dựng hình các chi tiết còn lại
Dựng hình tay áo, bát tay, thép tay, lá cổ, chân cổ, túi, thực hiện tương tự như dựng hình thân trước, thân sau
2.4 Lưu file ( bài tập đã vẽ) Đưa toàn bộ các chi tiết vào khổ giấy muốn in và lưu (Hình 2.12)
Lưu ý: Sản phẩm hoàn chỉnh phải đầy đủ chi tiết, số lượng và hướng canh sợi, đảm bảo thông số kích thước
Hình 2.12 Cấu trúc áo sơ mi nam tay dài căn bản
3 Bài tập 2: Dựng hình hoàn chỉnh các chi tiết của 1 quần âu nam lưng rời, mặt trước có túi xéo, mặt sau có 1 túi cơi bên trái theo thông số kích thước sau:
Số đo Đơn vị tính (cm)
Chương II: Ứng dụng phần mềm Coreldraw – Thiết kế mẫu sản phẩm
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 2.13 Cấu trúc quần âu nam căn bản
4 Lưu file ( bài tập đã vẽ)
Lệnh file -> Save, xuất hiện hộp Save Drawing, chọn ổ muốn lưu, đặt tên file
( File name) - > bấm Save ( Hình 2.14)
Hình 2.14 Lưu bài tập đã vẽ
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hướng dẫn ôn tập chương II
Câu 1: Nêu các bước dựng hình mô tả hình dáng mặt trước, mặt sau của sản phẩm may mặc trên phần mềm CorelDraw?
Câu 2: Nêu các bước thiết kế cấu trúc sản phẩm theo thông số kích thước?
Câu 3: Kể tên các công cụ sử dụng để dựng hình?
Câu 4: Nêu các yêu cầu của hình vẽ chi tiết sản phẩm?
Câu 5: Nêu các yêu cầu của bài tập dựng hình cấu trúc chi tiết sản phẩm theo thông số kích thước?
Câu 6: Trình bày cách lưu file (bài tập đã vẽ)?
Câu 7: Trình bày cách in file (bài tập đã vẽ)?
Lưu file
Lệnh file -> Save, xuất hiện hộp Save Drawing, chọn ổ muốn lưu, đặt tên file
( File name) - > bấm Save ( Hình 2.14)
Hình 2.14 Lưu bài tập đã vẽ
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hướng dẫn ôn tập chương II
Câu 1: Nêu các bước dựng hình mô tả hình dáng mặt trước, mặt sau của sản phẩm may mặc trên phần mềm CorelDraw?
Câu 2: Nêu các bước thiết kế cấu trúc sản phẩm theo thông số kích thước?
Câu 3: Kể tên các công cụ sử dụng để dựng hình?
Câu 4: Nêu các yêu cầu của hình vẽ chi tiết sản phẩm?
Câu 5: Nêu các yêu cầu của bài tập dựng hình cấu trúc chi tiết sản phẩm theo thông số kích thước?
Câu 6: Trình bày cách lưu file (bài tập đã vẽ)?
Câu 7: Trình bày cách in file (bài tập đã vẽ)?
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PHOTOSHOP CS3 THIẾT KẾ MẪU VẢI I Giới thiệu Photoshop CS3
Khởi động ứng dụng Photoshop CS3
Chọn biểu tượng Adobe Photoshop CS3 hoặc theo đường dẫn Start menu/
Khi khởi động Photoshop CS3 cửa sổ xuất hiện trên màn hình (Hình 3.1)
Phía trên cùng của cửa sổ Adobe Photoshop CS3 là thanh tiêu đề (Title bar)
Hình 3.1 Cửa sổ Adobe Photoshop CS3
Thiết kế mẫu sản phẩm
Giới thiệu công cụ , hộp màu
Bấm vào mục Window trên thanh trình đơn -> Options (thanh tùy chọn) và Tools
(thanh công cụ ) xuất hiện sẽ cho chúng ta một số công cụ để thiết kế sọc, hoa, hình vuông, viết chữ, ( Hình 3.2), ( Hình 3.3)
Chương III: Ứng dụng phần mềm Photoshop CS3 – Thiết kế mẫu vải THIẾT KẾ MẪU VẢI
Thiết kế mẫu sản phẩm
Bấm vào mục Window trên thanh trình đơn -> chọn Color Xuất hiện hộp màu, chọn Swatches, nhấn Styles sẽ có các màu sắc đa dạng khác (Hình 3.4)(Hình 3.5)
Thiết kế mẫu sản phẩm
2.3 Công cụ đổ màu vải
Bấm vào Tool -> chọn Paint Bucket Tool (Hình 3.6)
Hình 3.6 Công cụ đổ màu
Các bước thực hiện
Xuất hiện hộp New ( Hình 3.7)
Chọn: - Width 20cm * Mode RGB color
Sau khi chọn xong các điểm trên nhấn OK, khung vải xuất hiện
Lưu ý: Tạo 1 khung vải cho 1 mẫu thiết kế
Chương III: Ứng dụng phần mềm Photoshop CS3 – Thiết kế mẫu vải THIẾT KẾ MẪU VẢI
Thiết kế mẫu sản phẩm
Thiết kế mẫu sản phẩm
2.Thiết kế các chu kỳ dệt cho vải
2.1 Chu kỳ sọc dọc, sọc ngang
Bấm chuột trái công cụ 1.1
- Thiết kế bề rộng của sọc dọc:
- Thiết kế bề rộng của sọc ngang:
Chọn Height : tùy cỡ sọc
Trên bảng của khung vải ta click vào khung sọc thứ nhất sẽ tạo thành trên khung
Bấm vào bất cứ màu nào trong hộp màu Dùng công cụ đổ màu cho sọc thứ nhất
Lần lượt ta tạo sọc thứ hai, ba… theo chu kỳ sọc muốn dệt, ta chọn đúng ước số chung của khung vải
2.2 Chu kỳ sọc ca rô
Bấm chuột trái công cụ 1.1
2.2.2 Tạo sọc dọc, sọc ngang
Click vào khung tạo sọc dọc -> đổ màu
Click vào khung tạo sọc ngang -> đổ màu, sao cho sọc dọc và ngang đan nhau tạo chu kỳ sọc ca rô theo ý tưởng thiết kế
Giữ chuột kéo bao chu kỳ sọc ca rô đã thiết kế
Bấm chuột trái công cụ 1.1 giữ chuột, chọn Eliptical Marquee Tool
(Hình 3.9) hoặc chọn công cụ 2.1 bấm giữ chuột trái vẽ hoa văn theo ý tưởng
Chương III: Ứng dụng phần mềm Photoshop CS3 – Thiết kế mẫu vải THIẾT KẾ MẪU VẢI
Thiết kế mẫu sản phẩm
2.3.2 Tạo chu kỳ hoa văn
Click vào khung tạo chu kỳ hoa văn vải -> đổ màu theo ý tưởng thiết kế
Chọn công cụ 1.1 chọn Normal quét hết chu kỳ hoa văn đã tạo
- Có thể tạo chu kỳ hoa văn trên phần mềm Micrografx Designer hoặc
CorelDraw, sau đó dùng lệnh Copy -> Paste vào khung vải
Hình 3.9 Công cụ thiết kế hoa văn vải
3.1 Lệnh Edit -> Define Pattern -> OK
Thực hiện cho toàn bộ khung vải theo chu kỳ đã chọn
* Trong bảng Fill ta chọn:
Thiết kế mẫu sản phẩm
Sau đó bấm vào nút OK
Hình 3.10 Vải có chu kỳ sọc dọc
Hình 3.11 Vải có chu kỳ sọc ngang
Chương III: Ứng dụng phần mềm Photoshop CS3 – Thiết kế mẫu vải THIẾT KẾ MẪU VẢI
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 3.12 Vải có chu kỳ sọc ca rô
Hình 3.13 Vải có chu kỳ hoa văn
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 3.14 Vải chu kỳ hoa 1 chiều
Hình 3.15 Vải có chu kỳ hoa văn tự do
Chương III: Ứng dụng phần mềm Photoshop CS3 – Thiết kế mẫu vải THIẾT KẾ MẪU VẢI
Thiết kế mẫu sản phẩm
Khám phá các chất liệu khác đồng dạng với mẫu vải thiết kế
Hình 3.16 Vải có chu kỳ hoa văn tự do đang xử lý
Hình 3.17 Vải có chu kỳ hoa văn tự do đã xử lý
Thiết kế mẫu sản phẩm
Lưu file
Lệnh File -> Save -> ổ D -> đặt tên -> Save (Hình 3.18)
Chương III: Ứng dụng phần mềm Photoshop CS3 – Thiết kế mẫu vải THIẾT KẾ MẪU VẢI
Thiết kế mẫu sản phẩm Hướng dẫn ơn tập chương III
Câu 1: Nêu các bước thiết kế mẫu vải sọc dọc, sọc ngang, sọc ca rô?
Câu 2: Trình bày cách tạo khung vải?
Câu 3: Khung vải đạt yêu cầu phải thỏa mãn điều kiện gì?
Câu 4: Thiết kế các mẫu vải có sọc dọc, ngang, cho sản phẩm áo sơ mi nam công sở?
Câu 5: Thiết kế các mẫu vải có hoa cho sản phẩm áo đầm trẻ em 5 tuổi, áo đầm nữ 18-
Câu 6: Thiết kế các mẫu vải có hoa cho sản phẩm áo dài trung niên?
Câu 7: Trình bày các lệnh dệt để hoàn tất vải sau khi thiết kế chu kỳ cho vải?
Câu 8: Các bước thực hiện khám phá các chất liệu khác đồng dạng với mẫu vải thiết kế?
Thiết kế mẫu sản phẩm
XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT I Tài liệu kỹ thuật
Xây dựng tài liệu kỹ thuật
1 Xây dựng tài liệu kỹ thuật áo sơ mi
1.1 Các bước tiến hành – phần mềm ứng dụng
1.1.1 Mô tả mẫu Được thực hiện trên phần mềm Coreldraw hoặc Micrografx Designer
Hình vẽ phải mô tả mặt trước, mặt sau, đặc điểm của sản phẩm
Hình vẽ phải mang tính cân đối thể hiện đúng, chính xác, đầy đủ, nét vẽ trơn láng không gãy góc, dễ nhìn, dễ đọc
Có thể diễn tả, ghi chú trên hình vẽ những thông tin về yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm ( Hình 4.1) và ( Hình 4.2)
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
Thiết kế mẫu sản phẩm
- Bảng thông số thành phẩm được thực hiện trên phần mềm Coreldraw hoặc Microsoft Word ( Hình 4.3), ( Hình 4.4 )
Hình 4.3 Bảng thông số kích thước thành phẩm trên phần mềm Word
Hình 4.4 Bảng thông số kích thước thành phẩm trên phần mềm Coreldraw
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
- Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
- Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ
- Bảng qui trình đánh số
- Bảng định mức nguyên phụ liệu
- Bảng cân đối nguyên phụ liệu
- Bảng kế hoạch sản xuất
- Bảng tác nghiệp sơ đồ và cắt
Tất cả các mục trên được tạo trên phần mềm Word, Coreldraw
Mô tả bằng hình vẽ trên phần mềm Coreldraw (Hình 4.5 - > Hình 4.10)
Hình 4.5 Quy cách may thân áo
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 4.6 Quy cách may cổ
Hình 4.7 Quy cách may thép tay
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 4.8 Quy cách may bát tay
Hình 4.9 Quy cách may túi
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 4.10 Quy cách gắn nhãn
Mô tả bằng hình vẽ trên phần mềm Coreldraw ( Hình 4.11)
Trên các chi tiết, lưu ý:
- Vị trí đánh số và mặt vải
- Đánh sát mép vải trong phạm vi 1cm
- Chữ số rõ nét, chữ số cao 0,3cm
- Mực đánh số phải phù hợp với mặt vải
- Đánh số viết chì cho vải màu trắng
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm x x x x
Lưu ý : Đánh số không lớn quá 0.5 cm Chú thích : Vị trí đánh số Keo
Hình 4.11 Quy cách đánh số
Thiết kế mẫu sản phẩm
Mô tả bằng hình vẽ trên phần mềm Coreldraw (Hình 4.12)
Hình 4.12 Quy cách gấp xếp áo sơ mi dài tay
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
1.2 Hoàn chỉnh tài liệu kỹ thuật
Lệnh file -> save, chọn ổ đĩa -> đặt tên tài liệu mã hàng
Tiêu chuẩn kỹ thuật áo sơ mi ngắn tay (Hình 4.13)
Hình 4.13 Tiêu chuẩn kỹ thuật áo sơ mi ngắn tay
Thiết kế mẫu sản phẩm
Quy cách gấp xếp – đóng gói (Hình 4.14)
Hình 4.14 Quy cách gấp xếp áo sơ mi ngắn tay
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
2 Xây dựng tài liệu kỹ thuật quần
Tương tự các bước như trên, ta xây dựng tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm quần âu
2.1 Mô tả mặt trước, mặt sau quần (Hình 4.15)
Hình 4.15 Mô tả hình dáng quần
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 4.16 Quy cách may mặt ngoài quần
Hình 4.17 Quy cách may passant
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 4.18 Quy cách gắn nhãn
- Đánh số lớn không quá 0,5cm
Thiết kế mẫu sản phẩm
Keo lưng Keo chi tiết
Hình 4.19 Quy cách đánh số
Chương IV: Xây dựng tài liệu kỹ thuật
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hình 4.20 Quy cách gấp xếp
Thiết kế mẫu sản phẩm
Hướng dẫn ôn tập chương IV
Câu 1: Tài liệu kỹ thuật là gì?
Câu 2: Nội dung tài liệu kỹ thuật của một mã hàng bao gồm những phần nào?
Câu 3: Yêu cầu của tài liệu kỹ thuật của một mã hàng?
Câu 4: Yêu cầu của nội dung mô tả hình dáng sản phẩm trong tài liệu kỹ thuật?
Câu 5: Nêu qui cách đánh số?
Để xây dựng tài liệu kỹ thuật trên máy tính, có thể kể tên các phần mềm phổ biến như Microsoft Word, Google Docs, LaTeX và các công cụ chuyên dụng như Adobe FrameMaker hay QuarkXPress, cùng các trình chỉnh sửa Markdown, nhằm biên tập, định dạng và xuất bản tài liệu với chất lượng cao Đối với cách gấp xếp áo sơ mi dài tay, các bước cơ bản gồm: đặt áo lên mặt phẳng, gập cổ áo và hai tay áo vào phía trong để giáp gọn phần cổ và tay; gập hai cạnh áo vào giữa để tạo hình chữ nhật; gập đáy áo lên khoảng một phần ba từ dưới lên và căn chỉnh cho phẳng, sao cho áo gọn gàng và dễ xếp lên vali hoặc tủ quần áo.
Câu 8: Nội dung cần thiết của tiêu chuẩn kỹ thuật ?
Câu 9: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật của các sản phẩm như áo gió, áo vest của các công ty may khác nhau?