1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng rối loạn tâm thần do rượu

50 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RỐI LOẠN TÂM THẦN DO RƯỢU RỐI LOẠN TÂM THẦN DO RƯỢU ALCOHOL RELATED Bài giảng rối loạn tâm thần do rượuBài giảng rối loạn tâm thần do rượuBài giảng rối loạn tâm thần do rượuBài giảng rối loạn tâm thần do rượuMENTAL DISORDES NỘI DUNG 1 Dịch tễ 2 Bệnh sinh 3 Tác dụng của rượu đối với cơ thể 4 Các rối loạn tâm thần do rượu 5 Cai rượu 6 Sa sú.

Trang 1

RỐI LOẠN TÂM THẦN

DO RƯỢU

ALCOHOL RELATED MENTAL DISORDES

Trang 2

NỘI DUNG

1. Dịch tễ

2. Bệnh sinh

3. Tác dụng của rượu đối với cơ thể

4. Các rối loạn tâm thần do rượu

5. Cai rượu

6. Sa sút mạn do độc chất

Trang 3

I DỊCH TỄ HỌC

Trang 4

DỊCH TỄ HỌC

USA

50% người dùng bia rượu thường xuyên

30% có các vấn đề liên quan đến rượu

14% lệ thuộc rượu suốt đời

Liên quan 25% tự sát và 50% giết người

Tỷ lệ lạm dụng rượu : 5%(nữ), 10%(nam)

200.000 người chết/năm do lạm dụng rượu

WHO: Các rối loạn liên quan đến rượu đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và K.

Trang 5

Việt Nam

Tỉ lệ người sử dụng rượu bia chiếm 33,5%, trong đó số người lạm dụng rượu 18%

1/3 số người bắt đầu uống trước tuổi 20

- tỉ lệ uống rượu ở độ tuổi 14 - 17: 34%

- tỉ lệ uống rượu ở độ tuổi 18 - 21: 57%.

Trang 6

18-24 Year Olds Have the Highest Prevalence of

DSM-IV Alcohol Dependence

Trang 7

Alcohol-related mortality by age

Theo : CBS

Trang 8

ALCOHOL-RELATED SOCIAL HARM

Trang 9

Alcohol Consumption: Adults

Trang 10

II.BỆNH NGUYÊN

Trang 11

BỆNH SINH

YẾU TỐ DI TRUYỀN

YẾU TỐ TÂM LÝ – XÃ HỘI

Trang 12

YẾU TỐ DI TRUYỀN

đình mà trẻ con ( nhất là ở đứa bé trai ) có cha mẹ nghiện rượu.

trong khả năng dung nạp rượu

* Người châu Á thường nhiễm độc rượu cấp.

* Người Do Thái, đạo Tin Lành, châu Á : tỷ

lệ lệ thuộc rượu thấp

* Người Mỹ bản địa, Eskimos, Tây Ban Nha

và Bồ Đào Nha : tỷ lệ lệ thuộc rượu cao

Trang 13

Theo “Clinical & Experimental Research”(11/2005): một gen trên nhiễm sắc thể 10 - đặc biệt là gen KCNMA1 - có khả năng liên quan đến mức độ đáp ứng với rượu.

Nếu người nào có mức đáp ứng với rượu thấp (a low level

of response to alcohol), cần phải uống nhiều hơn để cảm thấy intoxicated, sẽ có nhiều nguy cơ hơn để phát triển các vấn đề về rượu Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em của

người nghiện rượu có nhiều khả năng có mức đáp ứng với rượu thấp hơn những người khác

Serotonin (5-HT) là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, trong đó 5-HT 1B G 861 C polymorphism dường như đóng một vai trò trong nhân cách chống đối xã hội

(antisocial behavior) và sự lệ thuộc rượu

Theo: http://alcoholism.about.com/od/genetics/a/blacer051117.htm

Trang 14

Tóm lại

Vai trò của di truyền trong nghiện rượu rất phức tạp và có thể liên quan nhiều gen khác nhau.

Hiện nay nguyên nhân từ di truyền vẫn đang được nghiên

cứu và thảo luận.

Trang 15

YẾU TỐ TÂM LÝ-XÃ HỘI

80-90% người tái nghiện sau cai rượu Các yếu tố nguy cơ cao của tái nghiện: sự thất vọng, giận dữ,

áp lực xã hội, sự cám dỗ nội tại…

Rượu ức chế cảm giác đau, mang lại sự tự do,

thoát khỏi ức chế trong công việc Khi người

nghiện rượu cai rượu, não phục hồi lại sự thăng

bằng bằng trầm cảm, lo âu và stress do sự mất

thăng bằng hóa học Các cảm xúc

âm tính này làm người nghiện

rượu uống lại sau khi triệu

chứng cai giảm đi.

Trang 16

- Các mối quan hệ xã hội, các dịp lễ Tết hiếu hỉ thường sử dụng rượu khiến người nghiện rượu khó cai rượu.

- Áp lực xã hội và văn hóa: Các phương tiện truyền thông quảng bá về rượu bia, lợi ích của uống rượu nhẹ đến trung bình được phổ biến làm người nghiện lấy lý do để tái nghiện

Trang 17

RỐI LOẠN TÂM THẦN

Rượu thường được sử dụng trong một số rối loạn tâm thần như trầm cảm, lo âu, mất ngủ…

- Sử dụng rượu lâu dài gây nên trầm cảm và ngưng rượu ở người nghiện rượu mạn gây nên lo âu.

- Rối loạn lưỡng cực: uống nhiều rượu dẫn đến hưng cảm

- Rối loạn nhân cách: người có nhân cách chống đối xã hội

dễ dàng lệ thuộc rượu

- Nghiện rượu thường đi kèm với nghiện các chất khác, đặc biệt là nghiện thuốc lá.

Trang 18

III.TÁC DỤNG CỦA RƯỢU

ĐỐI VỚI CƠ THỂ

Trang 19

TÁC DỤNG CỦA RƯỢU ĐỐI VỚI CƠ THỂ

1) Sự hấp thu rượu 2) Sự chuyển hóa rượu 3) Ảnh hưởng của rượu đối với cơ thể

*Ảnh hưởng tại chỗ *Ảnh hưởng toàn thân

Trang 21

2) Chuyển hóa rượu

90%: ở gan qua quá trình oxy hóa

10%: bài tiết qua thận và phổi ở dạng nguyên thủy

Cơ thể có thể chuyển hóa với nồng độ rượu trong máu khoảng

Aspirin làm tăng hoạt tính sinh học của rượu vì nó làm ức chế ADH.

Vài nghiên cứu chỉ ra rằng nữ giới có nồng độ alcohol

dehydrogenase trong máu thấp hơn nam giới nên nữ giới dễ say hơn nam giới khi uống cùng một lượng rượu

Trang 23

3) Ảnh hưởng của rượu

protein ngưng kết bảo vệ ngăn sự thoát dịch rỉ quá nhiều.

Chất gây sung huyết da.

Trang 26

Ethanol là 1 chất gây độc thần kinh

Ức chế hệ thần kinh trung ương

Có khả năng gây dung nạp chéo

Lạm dụng rượu mạn tính dẫn đến teo não do

mất cả chất xám và chất trắng

Thùy trán đặc biệt nhạy cảm đối với sự phá

hủy do rượu Những người nghiện rượu lâu

thường bị tổn thương nhiều hơn những người

mới nghiện.

Rượu còn gây giảm chuyển hóa ở não Mức độ

giảm chuyển hóa phụ thuộc vào thời gian sử

dụng rượu và tuổi của BN

*Ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương

Rượu ngấm vào mạch máu não “tiêu diệt” tế bào thần kinh ở vùng thuỳ trán - những vùng chết này biểu hiện qua 2 "hố" lớn Vùng này có tác dụng định hướng và

Trang 27

Nồng độ trong máu:

0,05%: quá trình suy nghĩ và phán đoán trở nên lỏng lẻo

và đôi khi bị ngưng trệ

0,1%: các cử động tự ý trở nên vụng về

0,2%: toàn bộ vùng vận động của não bị ức chế, những vùng chi phối hành vi cảm xúc cũng bị ảnh hưởng

0,3%: lú lẫn, hôn mê

0,4%-0,5%: rơi vào hôn mê

Ở những mức cao hơn,các trung tâm nguyên thủy điều khiển hô hấp và tuần hoàn bị ảnh hưởng và có thể dẫn đến tử vong

Trang 28

*Ảnh hưởng lên hệ tim mạch

_ Uống rượu từ 20-30g /ngày là một trong những

yếu tố bảo vệ tim mạch do làm tăng HDL máu

_Uống rượu số lượng lớn mỗi ngày dẫn đến tăng

tỉ lệ mắc bệnh không do mạch vành như suy tim,

thiếu máu cơ tim, đột quỵ…

Tăng huyết áp cả tâm thu lẫn tâm trương

Loạn nhịp tim

Bệnh cơ tim gây ra bởi tác dụng gây độc lên cơ tim của rượu

Đột quỵ do xuất huyết và thiếu máu mà các nguyên nhân có thể là:

Loạn nhịp tim kết hợp với thành lập cục máu đông

Trang 29

*Ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa

Ung thư tụy

Giảm hấp thu dưỡng chất

như là vitamin và axit amin ở ruột

Men rượu "hạ thủ" men gan

Trang 30

* Hệ tiết niệu:

Rượu ức chế tiết vasopressin

(hormon kháng lợi niệu) từ

tuyến yên sau làm tăng sự đi

tiểu.

Người cai rượu có sự tăng tiết

vasopressin dẫn đến giữ được

nước và giảm bớt tình trạng

hạ natri máu.

Trang 31

Tuy nhiên sử dụng rượu quá mức và kéo dài thường dẫn đến

sự suy yếu chức năng tình dục.

Uống rượu có thể dẫn đến bất lực

ở nam do giảm chức năng

cương dương.

Trang 32

*Hệ huyết học

Thiếu máu hồng cầu to với tăng

MCV do thiếu hụt vitamin nhất

là vitamin B12.

Thiếu máu hồng cầu nhỏ có thể

gây ra bởi thiếu sắt và mất máu

mạn.

Trang 33

*Đối với phụ nữ có thai

Fetal Alcohol Spectrum

Disorders (FASD)

1-Tác hại của rượu lên thai nhi.

Sau khi uống, chất rượu ethanol được chuyển thành

acetaldehyde, gây độc hại lên tế bào thai nhi

a-Tương tác với chất prostaglandin, một chất có liên hệ rất

nhiều tới sự tăng trưởng và các chức năng của thai nhi

b-Giảm lưu thông máu từ mẹ qua con, do đó chất dinh dưỡng,

dưỡng khí giảm và tế bào thai nhi bị suy yếu, kém tăng

trưởng

c-Ảnh hưởng tới sự hấp thụ kẽm và Mg hoặc làm thay đổi các

enzymes, lượng kích thích tố như corticosteroid, kích thích tố tăng trưởng Mỗi người, mỗi chủng tộc có những enzyme

khác nhau để phân hủy rượu, nên ảnh hưởng rượu thay đổi tùy người, tùy giống nòi

Trang 34

d-Thay đổi cấu trúc của màng tế bào làm thay đổi hình

dạng, kích thước, làm chậm tăng trưởng và chậm phân bào Mọi tế bào đều bị ảnh hưởng, nhất là tế bào thần kinh vào giai đoạn đầu của thời kỳ có thai

e-Giảm tổng hợp các chất dẫn truyền tín hiệu thần kinh

khiến các hoạt động trí não bị ảnh hưởng rất nặng

Trang 35

2-Tác hại lâu dài

Tùy theo độ tuổi của đứa trẻ, các tác hại có biểu hiện khác nhau Khi tuổi còn thơ, trẻ hay bồn chồn, dễ kích thích, ăn ngủ khó

khăn, chậm lớn, chậm phát triển, cử động không nhịp nhàng.

Trước tuổi đi học, trẻ có biểu hiện hiếu động quá mức, kém tập trung, chậm hiểu, diễn tả ngôn ngữ khó khăn.

Vào tuổi đi học thì trẻ không thể tập trung sự chú ý, quá hoạt

động, không biết làm toán, học hỏi chậm, kém tiếp thu, hành động không tự chủ.

Khi lớn lên, trẻ kém trí nhớ, kém suy luận, nhận xét, không biết cách sử dụng tiền bạc, không biết hậu quả việc làm, có hành động dục tính không hợp lý, nghiện rượu thuốc cấm, có vấn đề trong hành vi, cư xử

Hội chứng này là một tật vĩnh viễn không thể chữa trị dứt cũng như cơ thể trẻ không thể tự vượt qua khi lớn lên như một số bệnh tật khác Lý do là vì tế bào thần kinh hư hỏng không phục hồi

được Nhiều tế bào thần kinh không phát triển, không tăng

trưởng, bỏ trống, thiếu dây thần kinh nối kết nên các chức năng bị rối loạn

Đây là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng tới sức khỏe nạn nhân cũng như có nhiều hậu quả xấu cho cả gia đình xã hội

Trang 36

Khi người mẹ uống rượu vào tam cá nguyệt 1, lúc này hình dạng mặt của trẻ đang được hình thành.Vì vậy sẽ làm biến đổi gương mặt

Trang 37

Characteristic facial features in children of different

ethnicities with fetal alcohol spectrum disorders (A) Child

of Northern European descent (B) Native American child

(C) Black child (D) Biracial child (white, black).

Trang 38

Characteristic features of a hand of a child with fetal

Trang 39

FSAD có thể phòng ngừa được nếu người

mẹ kiêng uống rượu trong thai kỳ

Trang 40

IV CÁC RỐI LOẠN

TÂM THẦN

DO RƯỢU

Trang 41

1.LỆ THUỘC

RƯỢU

Định nghĩa: dùng nhiều rượu đến nỗi gây tác hại đến sức khỏe, thể chất và tinh thần.

Có 3 dạng thường gặp:

- Liên tục dùng lượng rượu nhiều

- Chỉ dùng nhiều rượu vào cuối tuần hoặc có trục trặc trong công việc.

- Dùng kéo dài vài ngày đến

cả tuần xen kẽ với các giai đoạn không uống

Trang 42

Lệ thuộc rượu

Tiêu chuẩn chẩn đoán lệ thuộc chất(DSM-IV)

Có ít nhất 3 trong các triệu chứng sau

1-Thường sử dụng số lượng nhiều hoặc hơn với thời gian lâu

hơn mong đợi của một người

2-Thường mong mỏi hoặc có một hay nhiều lần cố gắng

ngưng rượu nhưng không thành công

3-Thường mất nhiều thời gian trong hoạt động cần thiết để

có được chất đó, sử dụng chất đó hoặc hồi phục khỏi các tác dụng của nó

Trang 43

4-Thường có triệu chứng nhiễm độc hay triệu

chứng cai khi phải hoàn thành các công việc chính, bắt buộc trong công tác, trường học hay

ở nhà.

5-Các hoạt động xã hội quan trọng, nghề nghiệp, tái sản xuất ngưng trệ hay giảm sút do sử dụng chất

6-Tiếp tục sử dụng dù biết rằng liên tục hoặc

từng lúc có các vấn đề xã hội, tâm lý, sức khỏe

là nguyên nhân hay làm nặng thêm do sử dụng chất.

Trang 44

7-Ghi nhận tình trạng dung nạp: nhu cầu tăng rõ rệt số lượng chất dùng (tăng ít nhất 50%) để có tác dụng nhiễm độc hoặc các tác dụng mong muốn, hoặc làm giảm hẳn hiệu quả nếu chỉ sử dụng một lượng tương tự sau một thời gian dùng

8-Có triệu chứng cai

9-Sử dụng để làm giảm hoặc

tránh triệu chứng cai

Các triệu chứng trên phải

kéo dài ít nhất trong 1 tháng

Trang 45

2.LẠM DỤNG RƯỢU

Định nghĩa: liên tục sử dụng rượu

đến nỗi ảnh hưởng đến toàn bộ sinh

hoạt của cá nhân và thường sau đó đi

đến lệ thuộc rượu.

Trang 46

2-Dùng đi dùng lại trong các tình huống nguy hiểm như say

trong khi lái xe.

Trang 47

Các triệu chứng kéo dài ít nhất trong 1 tháng hoặc tái phát liên tục trong một thời gian lâu hơn

Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán lệ thuộc chất.

Trang 48

3.ĐIỀU TRỊ

Trang 49

Các phương pháp

A Nhận thức

B Tâm lý xã hội

C Hóa dược trị liệu

Tải bản FULL (102 trang): https://bit.ly/3IpdgHy

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 50

Mục đích điều trị

Kéo dài thời gian ngưng rượu

Điều trị ban đầu:

Giải độc Nhập viện nếu cần Điều trị hội chứng cai

Điều trị các rối loạn tâm thần khác đi kèm

Ngày đăng: 28/10/2022, 14:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w