Bài giảng Lý thuyết điều khiển tự động: Chương 4 ThS. Võ Văn ĐịnhBài giảng Lý thuyết điều khiển tự động: Chương 4 ThS. Võ Văn ĐịnhBài giảng Lý thuyết điều khiển tự động: Chương 4 ThS. Võ Văn ĐịnhBài giảng Lý thuyết điều khiển tự động: Chương 4 ThS. Võ Văn ĐịnhBài giảng Lý thuyết điều khiển tự động: Chương 4 ThS. Võ Văn ĐịnhBài giảng Lý thuyết điều khiển tự động: Chương 4 ThS. Võ Văn Định
Trang 1LÝ THUYẾTĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
Thạc sĩ VÕ VĂN ĐỊNH
NĂM 2009
Trang 24.1 Khái niệm về ổn định
4.2 Tiêu chuẩn ổn định đại số
4.3 Phương pháp quỷ đạo nghiệm số
4.4 Tiêu chuẩn ổn định tần số
Trang 3Hệ thống được gọi là ở trạng thái ổn định, nếu với tín hiệu vào bị chặn thì đáp ứng của hệ thống cũng bị chặn (Bounded Input Bounded Output = BIBO)
Yêu cầu đầu tiên của hệ thống ĐKTĐ là hệ thống phải giữ được trạng thái ổn định khi chịu tác động của tín hiệu vào và chịu ảnh hưởng của nhiễu lên hệ thống
Hệ phi tuyến có thể ổn định trng phạm vi hẹp khi độ lệch ban đầu nhỏ và không ổn định trong phạm vi rộng nếu độ lệch ban đầu là lớn
Trang 4- Biên giới ổn định
- ổn định
- và không ổn định
Trang 5Trên hình vẽ ta thấy nếu thay đổi nhỏ trạng thái cân bằng của quả cầu, chẳn hạn cho nó một vận tốc nhỏ ban đầu đủ bé thì quả cầu sẽ tiến tới một trạng thái cân bằng mới vị trí a, hoặc sẽ dao động quanh vị trí cân bằng vị trí b và vị trí d, hoặc sẽ không về trạng thái ban đầu vị trí c Trong trường hợp đầu, ta có vị trí cân bằng ở biên giới ổn định, trường hợp sau là ổn định trường hợp thứ ba là không ổn định.
Trang 64.1.1 Định nghĩa
Cũng ở vị trí b và vị trí d, nếu quả cầu với độ lệch ban đầu lớn thì cũng sẽ không trở vể trạng thái ban đầu được - hai trạng thái b và d chỉ ổn định trong phạm vi hẹp mà không ổn định trong phạm vi rộng
Trang 7Một hệ thống ĐKTĐ được biểu diễn bằng phương trình vi
phân dạng tổng quát:
(4.1)
) (
)
(
) ( )
(
) (
)
(
) ( )
(
11
11
0
11
11
0
t r
b dt
t
dr b
dt
t r
d b dt
t r
d b
t c
a dt
t
dc a
dt
t c
d a dt
t c
d
a
m m
m
m m
m
n n
n
n n
)
(
) (
)
( )
(
1
1 1
0
1
1 1
0
s A
s
B a
s a
s a s
a
b s
b s
b s
b s
R
s
C s
G
n n
n n
m m
m m
Phương trình (4.1) ứng với tín hiệu vào hệ thống là r(t) và tính
hiệu ra c(t) Hàm truyền đạt của hệ thống được mô tả bằng
(4.1) có dạng:
Trang 84.1.2 Ổn định của hệ thống tuyến tính
Nghiệm của (4.1) gồm hai thành phần:
(4.3)
) ( )
( )
( t c0 t c t
Trong đó:
- c 0 (t) : là nghiệm riêng của (4.1) có vế phải, đặc trưng cho quá
trình xác lập
- c qđ (t) : là nghiệm tổng quát của (4.1) không có vế phải, đặc
trưng cho quá trình quá độ
Trang 9Dạng nghiệm đặc trưng cho quá trình quá độ trong hệ thống:
(4.4)
Trong đó p i là nghiệm của phương trình đặc tính:
(4.5)
0
) ( s a0sn a1sn1 an1s an
Trang 104.1.2 Ổn định của hệ thống tuyến tính
Zero là nghiệm của phương trinh B(s) = 0 Tử số hàm truyền đạt G(s) là đa thức bậc m (m < n) nên hệ thống có m nghiệm
zero - zj với j = 1, 2, …, m.
Hệ thống ổn định nếu:
(4.6)
0 )
) (
lim
cqđ t
t
Trang 11Trong phương trình (4.4) hệ số i là hằng số phụ thuộc vào thông số của hệ và trạng thái ban đầu.
Nghiệm cực p i được viết dưới dạng:
(4.8)
i i
t t
p i
0 lim
Nếu i < 0 Hệ ổn định
Nếu i = 0
Nếu i > 0 Hệ không ổn định
nếu p i là nghiệm phức
nếu p i là nghiệm thực
(Hệ ở biên giới ổn định)
Trang 124.1.2 Ổn định của hệ thống tuyến tính
Phân biệt ba trường hợp phân bố cực trên mặt phẳng phức số:
1 Phần thực của nghiệm cực dương i > 0
2 Phần thực của nghiệm cực dương bằng 0
3 Phần thực của nghiệm cực âm i < 0
Trang 13không phụ thuộc vào nhiệm zero, do đó mẫu số hàm truyền
đạt là A(s) = 0 được gọi là phương trình đặc tính hay phương
trình đặc trưng của hệ thống
1 – Hệ thống ổn định nếu tất cả các nghiệm của phương trình
đặc tính đều có phần thực âm: Re[p i] < 0, i < 0 các nghiệm nằm bê trái mặt phẳng phức:
2 – Hệ thống không ổn định nếu có dù chỉ là một nghiệm phương trình đặc tính (4.9) có phần thực dương (một nghiệm phải) còn lại là các nghiệm đều có phần thực âm (nghiệm trái)
Kết luận:
(4.9)
0
) ( s a0sn a1sn1 an1s an
A
Trang 144.1.2 Ổn định của hệ thống tuyến tính
3 – Hệ thống ở biên giới ổn định nếu có dù chỉ là một nghiệm có phần thực bằng không còn lại là các nghiệm có phần thực
âm (một nghiệm hoặc một cặp nghiệm phức liên hợp nằm trên trục ảo)
Vùng ổn định của hệ thống là nửa trái mặt phẳng phức số S Đáp ứng quá độ có thể do động hoặc không dao động tương ứng với nghiệm của phương trình đặc tính là nghiệm phức hay nghiệm thực
Trang 15Tất cả các phương pháp khảo sát ổn định đều xét đến phương trình đặc tính (4.9) theo một các nào đó Tổng quát, ba cách đánh giá sau đây thường được dùng để xét ổn định:
1- Tiêu chuẩn ổn định đại số Routh - Hurwitz
2- Tiêu chuẩn ổn định tần số Mikailov - Nyquist - Bode
3- Phương pháp chia miền ổn định và phương pháp quỷ đạo nghiệm số
Trang 164.2.1 Điều kiện cần
Điều kiện cần để hệ thống ổn định là tất cả các hệ số của phương trình đặc trưng phải khác 0 và cùng dấu
Ví dụ: hệ thống có phương trình đặc trưng:
0 1
2 5
Trang 17Cho hệ thống có phương trình đặc trưng:
0
) ( s a0sn a1sn1 an1s an
A
Muốn xét tính ổn định tính ổn định của hệ thống thei tiêu chuẩn Routh, trước tiên ta thành lập bảng Routh theo quy tắc:
- Bảng Routh có (n + 1) hàng.
- Hàng 1 của bảng Routh gồm các hệ số có chỉ số chẵn
- Hàng 2 của bảng Routh gồm các hệ số có chỉ số lẽ
- Phần ở hàng i cột j của bảng Routh (i > 3) được tính theo
công thức:
1 , 1 1
1 , 2
c
c
Với
Trang 184.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Trang 19Phát biểu tiêu chuẩn Routh
Điều kiện cần và đủ để tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng nằm bên trái mặt phẳng phức là tất cả các phần tử nằm ở cột 1 của bảng Routh đều dương Số lần đổi dấu của các phần tử ở cột 1 của bảng Routh bằng số nghiệm nằm bên phải mặc phẳng phức.
Trang 204.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Ví dụ 1: Hãy xét tính ổn định của hệ thống có phương trình
đặc trưng là:
0 1
2 5
4
8 9
5
81 20
Trang 21Vì tất cả các phần tử cột 1 bảng Routh đều dương nên tất cả các nghiệm của phương trình đặc trưng đều nằm bên trái mặt phẳng phức, do đó hệ thống ổn định.
Trang 224.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Ví dụ 2: Hãy xét tính ổn định của hệ thống có sơ đồ khối như
sau:
G(s) R(s)
H(s)
C(s)
) 5 )(
3 (
50 )
s s
s
G
2
1 )
(
s s
H
Trang 23Giải : Phương trình đặc trưng của hệ thống là:
0 )
( ) (
1 G s H s
0 )
2 (
1
) 5 )(
3 (
s s
s
0 50
) 2 )(
5 )(
3 ( 2
s s s s s
0 50
30 31
Trang 244.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
4
6 10,83
5
10,83 18,99
30 31
Trang 25Ví dụ 3: Cho hệ thống có sơ đồ khối như hình vẽ Hãy xác
định điều kiện của K để hệ thống ổn định.
G(s)
) 2 )(
1 (
s s
K s
G
Trang 264.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Giải : Phương trình đặc trưng của hệ thống là:
0 )
(
1 G s
0 )
2 )(
1 (
s s
K
0 )
2 )(
1 ( 2
0 2
Trang 27
4
9 7
7 K
0 2
3
Trang 284.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Điều kiện để hệ thống ổn định:
9
0 7
9 0
K
K K
Các trường hợp đặc biệt:
Trường hợp 1: nếu có hệ số ở cột 1 của hàng nào đó bằng 0
thì ta thay hệ số bằng 0 ở cột 1 bởi số dương, nhỏ tùy ý, sau đó quá trình tính toán được tiếp tục
Trang 29đặc trưng là: s4 2 s3 4 s2 8 s 3 0
Trang 304.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
Vì các hệ số ở cột 1 bảng Routh đổi dấu hai lần nên phương trình đặc tính của hệ thống có hai nghiệm nằm bên phải mặt
phẳng phức, do đó hệ thống không ổn định.
Trường hợp 2: nếu tất cả các hệ số của hàng nào đó bằng 0:
- Thành lập đa thức phụ từ các hệ số của hàm trước hàng có
tất cả các hệ số bằng 0, gọi đa thức đó là A p (s).
-Thay hàng có tất cả các hệ số bằng 0 bởi một hàng khác có các hệ số chính là các hệ số của Sau đó quá trình tính toán tiếp tục
Chú ý: nghiệm của đa thức Ap(s) cũng chính là nghiệm của phương trình đặc trưng
( )
p
dA s ds
Trang 31Ví dụ 5: Hãy xét tính ổn định của hệ thống có phương trình
đặc trưng là:
0 4
7 8
Trang 324.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Routh
4
4 6
1
8 8 6 4
6
6 4 0 4
5
6 4
5
4 8
4
8 6 4 6
1
7 4 6 4
4
3 0 3 8
0 4
7 8
Trang 33Đa thức phụ: ( ) 4 4 8 s 0
ds
s s
Ap
Nghiệm của đa thức phụ cũng chính là nghiệm của phương trình đặc trưng:
j s
s s
Ap( ) 4 2 4 0
Kết luận:
- Các hệ số cột 1 bảng Routh không đổi dấu nên phương trình đặc trưng không có nghiệm nằm bên phải mặt phẳng phức
- Phương trình đặc trưng có hai nghiệm nằm trên trục ảo.
- Số nghiệm nằm bên trái mặt phẳng phức là 5 - 2 = 3
Hệ thống ở biên giới ổn định
Trang 344.2.3 Tiêu chuẩn ổn định Hurwitz
Cho hệ thống có phương trình đặc trưng:
0
) ( s a0sn a1sn1 an1s an
A
Muốn xét tính ổn định của hệ thống theo tiêu chuẩn Hurwitz,
trước tiên ta thành lập ma trận Hurwitz theo quy tắc:
- Ma trận Hurwitz là ma trận vuông cấp n n
- Đường chéo ma trận Hurwitz là các hệ số từ a 1 đến a n
- Hàng lẽ của ma trận Hurwitz gồm các hệ số chỉ số lẽ theo
thứ tự tăng dần nếu ở bên phải đường chéo và giảm dần nếu ở bên trái đường chéo
Trang 35a a
a
a a
a a
a a
a a
0 0
0 0
4 2
0
5 3
1
6 4
2 0
7 5
3 1
- Hàng chẵn của ma trận Hurwitz gồm các hệ số chỉ số chẵn
theo thứ tự tăng dần nếu ở bên phải đường chéo và giảm dần nếu ở bên trái đường chéo
Trang 364.2.3 Tiêu chuẩn ổn định Hurwitz
Phát biểu tiêu chuẩn Hurwitz
Điều kiện cần và đủ để hệ thống ổn định là tất cả các định thức con chứa đường chéo của ma trận Hurwitz đều dương.
Ví dụ 6: Cho hệ thống tự động có phương trình đặc trưng là
0 2
Hỏi hệ thống có ổn định không?
0
0 3
1
0 2
4 0
0 0
3 1
2 0
3 1
a a
a a
a a
Trang 37Các định thức:
2 4
2 0
a a
20 10
2 3
1
2
4 2
0
0
0
2 0
3
1 3
3 1
2 0
3 1
a
a a
a a
a a
a a
Vì tất cả các định thức con chứa đường chéo của ma trận Hurwitz đều dương nên hệ thống ổn định
Trang 384.3.1 Khái niệm
Xét hệ thống có phương trình đặc tính
(4.10)
0 4
Trang 39K = 5: s1 = - 2 + j s2 = - 2 - j
K = 6: s1 = - 2 + j1,414 s2 = - 2 - j1,414
K = 7: s1 = - 2 + j1,732 s2 = - 2 - j1,732
Vẽ các nhiệm của phương trình (4.10) tương ứng với các giá
trị của K lên mặt phẳng phức Nếu cho K thay đổi liên tục từ 0
đến +, tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình (4.10) tạo thành đường đậm nét như trên hình vẽ Đường đậm nét trên hình vẽ được gọi là quỷ đạo nghiệm số
Trang 404.3.1 Khái niệm
Định nghĩa:
Quỹ đạo nghiệm số là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đặc tính của hệ thống khi khi có một thông số nào đó trong hệ thống thay đổi từ 0 đến
- 1j
- 2j
Re
Im s
Trang 41Xét hệ thống có sơ đồ khối sau:
G(s) R(s)
H(s)
C(s)
Phương trình đặc tính của hệ:
(4.11)
0 )
( ).
0 )
s
N K
trong đó K là thông số thay đổi.
Trang 424.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
Đặt:
Gọi n là số cực của G 0 (s), m là số zero của G 0 (s), phương trình
(4.12) trở thành:
) (
)
(
0
s D
s
N K
G
0 )
( )
(
1 )
(
0
0
l s
G
s
G Điều kiện biên độ
Điều kiện pha
Trang 43Sau đây là 11 quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số của hệ thống có phương trình đặc tính có dạng (4.12);
Quy tắc 1: Số nhánh của quỷ đạo nghiệm số = bậc của
phương trình đặc tính = số cực của G0(s) = n.
Quy tắc 2: Khi K = 0: các nhánh của quỷ đạo nghiệm số xuất
phát từ các cực của G0(s).
Quy tắc 3: Quỷ đạo nghiệm số đối xứng qua trục thực.
Quy tắc 4: Một điểm trên trục thực thuộc về quỷ đạo nghiệm
số nếu tổng số cực và zero của G0(s) bên phải nó là một số lẽ.
Trang 444.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
Quy tắc 5: Góc tạo bởi đường tiệm cận của quỷ đạo nghiệm
số với trục thực xác định bởi:
Quy tắc 6: Giao điểm giữa các tiệm cận với trục thực là điểm
A xác định bởi:
(4.13)
) 2 , 1 , 0 (
) 1 2
(4.14)
zero
m n
z p
m n
Quy tắc 7: Điểm tách nhập (nếu có) của quỷ đạo nghiệm số
nằm trên trục thực và là nghiệm của phương trình:
0
ds dK
Trang 45Quy tắc 8: Giao điểm của quỷ đạo nghiệm số với trục ảo có
thể xác định bằng một trong hai cáh sau đây:
- Áp dụng tiêu chuẩn Routh - Hurwitz
- Thay s = j vào phương trình đặc tính (4.12), cân bằng phần
thực và phần ảo sẽ tìm được giao điểm với trục ảo và giá trị K.
Quy tắc 9: Góc xuất phát của quỷ đạo nghiệm số tại cực phức
p j được xác định bởi:
(4.15)
) arg(
) arg(
180
1 1
i j
m
i
i j
Dạng hình học của công thức trên là: j = 1800 + ( góc từ các
zero đến cực p j ) - ( góc từ các cực còn lại đến cực p j).
Trang 464.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
Quy tắc 10: Tổng các nghiệm là hằng số khi K thay đổi từ 0
đến +
Quy tắc 11: Hệ số khuếch đại dọc theo quỷ đạo nghiệm số có
thể xác định từ điều kiện biên độ
(4.16)
1 )
s N K
Trang 47Ví dụ 7: Cho hệ thống tự động có sơ đồ khối như sau:
Hãy vẽ QĐNS của hệ thống khi
Trang 484.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
Ví dụ 7: Cho hệ thống tự động có sơ đồ khối như sau:
Hãy vẽ QĐNS của hệ thống khi K = 0 +
(1)
0 )
3 )(
2 (
1 0
) (
s
K s
G
G(s)
) 3 )(
2 (
s
K s
G
Giải: Phương trình đặc trưng của hệ thống:
Trang 49Các cực: ba cực: p1 = 0 , p2 = - 2 ; p3 = -3
QĐNS gồm có ba nhánh xuất phát từ các cực khi K = 0
Các zero: không có
Khi K +, ba nhánh của quỷ đạo nghiệm số sẽ tiến đến vô
cùng theo các tiệm cận xác định bởi:
- Góc giữa các tiệm cận và trục thực:
) 1
( 3
) 0
( 3
0 3
) 1 2
( )
1 2
(
3 2 1
l l
l l
m n
Trang 504.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
- Giao điểm giữa các tiệm cận và trục thực:
3
5 0
3
-0 )
3 ( ) 2 ( 0 [
3 ( 2
ds dK
Do đó
- Điểm tách nhập là nghiệm của phương trình 0
ds dK
0
549 ,
2 0
) 6 10
Trang 51- Giao điểm của QĐNS với trục ảo có thể xác định bằng một trong hai cách sau đây:
6
5 K
Trang 524.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
Điều kiện để hệ thống ổn định:
30
0 0
0 5
1 6
Vậy, hệ số khuếch đại giới hạn là K gh = 30.
Thay giá trị K gh = 30 vào phương trình (2), giải phương trình
ta được giao điểm của QĐNS với trục ảo
5 0
30 6
5
3 2
1 2
3
j s
j s
s s
s s
Trang 530 )
( 6 )
( 5 )
( j 3 j 2 j K
Cách 2:
Giao điểm (nếu có) của QĐNS và trục ảo phải có dạng s = j
Thay s = j vào phương trình (1) ta được:
0 6
Trang 544.3.2 Quy tắc vẽ quỷ đạo nghiệm số
Trang 55Ví dụ 8: Cho hệ thống hồi tiếp âm đơn vị, trong đó hàm
truyền hở là:
Hãy vẽ QĐNS của hệ thống khi K = 0 +
(1)
0 )
20 8
(
1 0
) (
s
K s
G
) 20 8
s
K s
G
Giải: Phương trình đặc trưng của hệ thống: