1. Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục trực tuyến đã trải qua những thay đổi đáng kể về công nghệ và cách thức ứng dụng công nghệ nhằm mang đến cơ hội mở cho người học và cải thiện chất lượng học tập. Theo Alavi và Leidner (2001), đào tạo trực tuyến được xem là một hình thức học tập thông qua công nghệ với môi trường học tập có sự tương tác của người học với người dạy, nguồn tài liệu số hóa được trung gian thông qua công nghệ thông tin. Chính vì vậy, việc sử dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các nội dung liên quan đến thiết kế học trực tuyến và góp phần thành công, chấp nhận việc học trực tuyến của sinh viên. Học tập trực tuyến mới được triển khai và ứng dụng rộng rãi trong bối cảnh cách ly dịch bệnh Covid9 ở Việt Nam. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid19, học tập trực tuyến được xem là phương pháp học tập hiệu quả nhằm không bị ngắt quãng việc dạy và học tập mà vẫn tuân thủ chấp hành sự cách ly của chính phủ. Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng bởi tâm lý trong bối cảnh dịch bệnh và chưa có sự chuẩn bị trước cho việc triển khai đồng bộ trong việc giảng dạy và học tập trực tuyến nên quá trình thực hiện vẫn còn gặp những rào cản, khó khăn về công cụ, phương tiện dạy và học, cũng như tâm thế học của sinh viên. Mặc dù số lượng các lớp học trực tuyến đã tăng lên, áp dụng phổ biến trong toàn trường song nhiều giáo viên, sinh viên bày tỏ mối quan tâm về chất lượng dạy và học tập trực tuyến trên các nền tảng có sẵn gây ảnh hưởng đến kết quả học của sinh viên. Nhận thức được vấn đề này, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu chủ đề “Đánh giá và lựa chọn các nền tảng giảng dạy trực tuyến trong bối cảnh covid19 tại Việt Nam” nhằm giúp sinh viên và giảng viên có hướng chọn lựa nền tảng giảng dạy trực tuyến để thỏa mãn nhu cầu học tập và giảng dạy trong thời kì này. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu • Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến và đề xuất một số giải pháp. • Mục tiêu cụ thể: + Chỉ ra các yếu tố chính tác động đến việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến + Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến và từ đó phân tích dữ liệu thu thập được. + Đề xuất một số giải pháp để lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến tốt nhất. Nhiệm vụ nghiên cứu: • Sử dụng các mô hình quyết định đa tiêu chuẩn để đánh giá và xếp hạng các nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam. • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam. 3. Câu hỏi nghiên cứu • Những yếu tố nào tác động đến việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam? • Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đó đến việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam như thế nào? • Từ kết quả nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp thiết thực giúp việc giảng dạy trên các nền tảng giảng dạy trực tuyến Việt Nam và có thể đưa ra một số giải pháp. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu: các nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam. • Phạm vi nghiên cứu: khảo sát đang được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 112021 đối với những người tham gia khảo sát là những sinh viên và giảng viên đã và đang sử dụng các nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO GIỮA KÌ MÔN MÔ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG MÔ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN CÁC NỀN TẢNG GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH COVID-19
TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS Lưu Hữu Văn
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Minh Hào
Lê Thị Mai HươngTống Khánh Linh Lớp: QH-2019-E QTKD CLC 3
HÀ NỘI, 11/2021
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục trực tuyến đã trải qua những thay đổi đáng kể về công nghệ vàcách thức ứng dụng công nghệ nhằm mang đến cơ hội mở cho người học và cảithiện chất lượng học tập Theo Alavi và Leidner (2001), đào tạo trực tuyếnđược xem là một hình thức học tập thông qua công nghệ với môi trường họctập có sự tương tác của người học với người dạy, nguồn tài liệu số hóa đượctrung gian thông qua công nghệ thông tin Chính vì vậy, việc sử dụng công nghệthông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các nội dung liên quanđến thiết kế học trực tuyến và góp phần thành công, chấp nhận việc học trựctuyến của sinh viên
Học tập trực tuyến mới được triển khai và ứng dụng rộng rãi trong bốicảnh cách ly dịch bệnh Covid-9 ở Việt Nam Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnhCovid-19, học tập trực tuyến được xem là phương pháp học tập hiệu quả nhằmkhông bị ngắt quãng việc dạy và học tập mà vẫn tuân thủ chấp hành sự cách lycủa chính phủ Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng bởi tâm lý trong bối cảnh dịch bệnh
và chưa có sự chuẩn bị trước cho việc triển khai đồng bộ trong việc giảng dạy
và học tập trực tuyến nên quá trình thực hiện vẫn còn gặp những rào cản, khókhăn về công cụ, phương tiện dạy và học, cũng như tâm thế học của sinh viên.Mặc dù số lượng các lớp học trực tuyến đã tăng lên, áp dụng phổ biến trongtoàn trường song nhiều giáo viên, sinh viên bày tỏ mối quan tâm về chất lượngdạy và học tập trực tuyến trên các nền tảng có sẵn gây ảnh hưởng đến kết quảhọc của sinh viên
Nhận thức được vấn đề này, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu chủ
đề “Đánh giá và lựa chọn các nền tảng giảng dạy trực tuyến trong bối cảnhcovid-19 tại Việt Nam” nhằm giúp sinh viên và giảng viên có hướng chọn lựanền tảng giảng dạy trực tuyến để thỏa mãn nhu cầu học tập và giảng dạy trongthời kì này
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
• Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến
và đề xuất một số giải pháp
• Mục tiêu cụ thể:
Trang 3+ Chỉ ra các yếu tố chính tác động đến việc lựa chọn nền tảng giảng dạytrực tuyến
+ Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến việc lựa chọn nền tảng giảngdạy trực tuyến và từ đó phân tích dữ liệu thu thập được
+ Đề xuất một số giải pháp để lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến tốtnhất
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
• Sử dụng các mô hình quyết định đa tiêu chuẩn để đánh giá và xếp hạng cácnền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam
• Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho nền tảng giảng dạy trực tuyến ởViệt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
• Những yếu tố nào tác động đến việc lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: các nền tảng giảng dạy trực tuyến ở Việt Nam
• Phạm vi nghiên cứu: khảo sát đang được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 9đến tháng 11/2021 đối với những người tham gia khảo sát là những sinh viên
và giảng viên đã và đang sử dụng các nền tảng giảng dạy trực tuyến ở ViệtNam
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG MÔ HÌNH RA QUYẾT ĐỊNH ĐA TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY VÀ LỰA CHỌN PHẦN MỀM HỌC TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH
DỊCH COVID-19
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kể từ khi COVID-19 bùng phát vào cuối tháng 12 năm 2019 đến nay, dịch viêmđường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona (nCoV) (gọi tắt là Đại dịchCOVID-19) đã tạo ra một bước ngoặt và sự thay đổi lớn trong đời sống kinh tế-
xã hội ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trong đó,giáo dục được xem là một trong những lĩnh vực chịu tác động nặng nề nhất Đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã trải qua 4 đợt bùng phát dịch bệnh COVID-
19 ở hầu hết các tỉnh, thành trên cả nước Giống như các quốc gia khác, đạidịch COVID-19 không chỉ tác động mạnh mẽ đến các hoạt động kinh tế-xã hội,
mà còn ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động giáo dục ở Việt Nam Đến nay, dodiễn biến phức tạp của dịch bệnh, Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần thực hiệncác đợt giãn cách xã hội trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố hoặc thậm chí trênquy mô toàn quốc Trong bối cảnh đó, nhằm phòng ngừa sự lây lan của dịchbệnh COVID-19; vừa duy trì chất lượng dạy học và hoàn thành chương trìnhđúng tiến độ, đảm bảo việc học tập của học sinh, sinh viên; nhiều trường học
đã áp dụng việc dạy học bằng hình thức trực tuyến (online) đối với hầu hết cáccấp học
Trong những năm gần đây, nhiều học giả trong và ngoài nước đã có những tìmtòi có ý nghĩa về các vấn đề dạy học trực tuyến như đánh giá, do đó đã thuđược một số thành tựu Ví dụ, Terrazas-Arellanes et al (2019) áp dụng mô hìnhphát triển nghề nghiệp dựa trên web để đánh giá hiệu suất giảng dạy và nângcấp kỹ năng nghiên cứu trực tuyến của sinh viên Alturkistani và cộng sự (2019)
đã khám phá các phương pháp thu thập dữ liệu để đánh giá các khóa học dữliệu mở lớn Martin và cộng sự (2019) đề xuất phản hồi và phản hồi kịp thời về
sự sẵn có và hiện diện của quy trình giảng dạy trực tuyến và giao tiếp thườngxuyên với sinh viên, đó là những cách hiệu quả để tăng cường thực hành giảngdạy trực tuyến
Theo tổng quan của các tài liệu hiện có, báo cáo rằng có nhiều khía cạnh vàphương pháp khác nhau để đánh giá việc giảng dạy trực tuyến, chẳng hạn như
Trang 5chất lượng giảng dạy, quản lý học tập trực tuyến, kết quả học tập của sinh viên,
sự hài lòng của sinh viên và thiết kế hệ thống Bài báo cáo này sử dụng mô hình
ra quyết định đa tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả của các nền tảng giảng dạytrực tuyến trong bối cảnh COVID-19 và phân tích mối quan hệ thứ bậc giữa cácyếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy trực tuyến Nghiên cứu của Oliver
và Towers (2000) đã chỉ ra rằng nếu không có môi trường kết nối và thiết bịphù hợp và dễ dàng truy cập, sẽ rất khó hoặc không thể thực hiện học tập trựctuyến Như vậy công nghệ là một điều kiện không thể tách rời khi đánh giá họctập trực tuyến Do vậy, mục tiêu cuối cùng của bài báo này là chọn ra cái tốtnhất từ tất cả các nền tảng giảng dạy trực tuyến, cung cấp cho giáo viên và họcsinh nền tảng chất lượng cao về giảng dạy trực tuyến và nâng cấp hiệu suấtgiảng dạy trực tuyến
2 Cơ sở lý luận về lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Đại dịch COVID-19
Ngày 11 tháng 03 năm 2020, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra công bố Covid-19
là đại dịch toàn cầu và đòi hỏi các nước cần có những biện pháp phòng chốngdịch quyết liệt Theo thông tin của Bộ Y tế Việt Nam, trên thế giới đã có gần 2triệu ca nhiễm (tính đến cuối tháng 3 năm 2020), điều này cho thấy mức độnghiêm trọng của Covid-19 Nhằm thực hiện phòng chống đại dịch, Thủ tướngChính phủ đã ban hành Chỉ thị 16/CT-TTg với các biện pháp thực hiện cách lytoàn xã hội, hạn chế di chuyển, tạm dừng tổ chức các hoạt động tụ tập đôngngười trong đó có hoạt động đào tạo tập trung tại các cơ sở giáo dục Nhằmđảm bảo kế hoạch đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường triểnkhai mô hình đào tạo trực tuyến đến học sinh sinh viên toàn quốc
2.1.2 Học trực tuyến
Học tập trực tuyến đã trở thành một mô hình học tập phổ biến trên thế giới.Những định nghĩa về học tập trực tuyến thường được gắn liền với yếu tố côngnghệ Theo Welsh và cộng sự (2003), học tập trực tuyến sử dụng công nghệ kếtnối mạng máy tính trên môi trường internet để cung cấp thông tin và hướngdẫn cho cá nhân có nhu cầu Rosenberg (2000) chia sẻ một định nghĩa tương tự
đề cập đến học tập điện tử là sử dụng các công nghệ internet để cung cấp cácgiải pháp khác nhau cho người học Holmes và Gardner (2006) xác định học
Trang 6trực tuyến cung cấp cho chúng ta quyền truy cập vào các tài nguyên thúc đẩyviệc học ở mọi nơi và mọi lúc Định nghĩa về học tập trực tuyến có thể khácnhau nhưng nhưng đều xoay quanh các vấn đề cơ bản là học tập, công nghệ vàkết nối
2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả giảng dạy và lựa chọn nền tảng giảng
dạy trực tuyến
Theo báo cáo của Cục Công nghệ thông tin (Bộ Giáo dục và Đào tạo), đại dịchCOVID-19 bùng phát, với phương châm “tạm dừng đến trường nhưng khôngngừng học," các nhà trường nhanh chóng chuyển sang tổ chức dạy học trựctuyến Nhờ đó, toàn ngành đã hoàn thành nhiệm vụ năm học, bảo đảm an toànsức khỏe cho học sinh và giáo viên trước đại dịch Do đó việc lựa chọn nền tảngdạy học trực tuyến là một vấn đề thiết yếu
Dựa trên Hệ thống đánh giá việc học qua mạng trên nền tảng Moodle do Xia(2013) đề xuất và tham khảo hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng giảng dạykhóa học trực tuyến mở của Dongkai Li, Weichao Zhao (2021), đánh giá củangười dùng được chọn làm cơ sở phân tích Phương pháp lựa chọn và đánh giá
dữ liệu của Li (2020) và Yang (2014), các vấn đề của mỗi nền tảng được tíchhợp để xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá trải nghiệm người dùng của các nềntảng giáo dục trực tuyến
Sau khi tổng hợp từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, cùng với thực trạnggiảng dạy trực tuyến của Việt Nam hiện nay, mô hình nghiên cứu đề xuất xemxét lựa chọn nền tảng giảng dạy trực tuyến, với 1 biến phụ thuộc là Hiệu quảgiảng dạy dưới sự tác động của 7 nhân tố độc lập, bao gồm:
• Nội dung giảng dạy
• Hiệu quả tương tác
Trang 7Nội dung giảng dạy
Nội dung giảng dạy là yếu tố quan trọng đối với hiệu quả giảng dạy trong giáodục trực tuyến (Lawrence & Abel, 2013; McAllister, 2013; Noble & Russell,2013; Okech và cộng sự, 2014); là thuộc tính cốt lõi trong đánh giá chất lượngdạy học Đây là thông tin chính được truyền đi trong quá trình tương tác củagiáo viên và học sinh Một lớp học trực tuyến hiệu quả phụ thuộc vào nội dunggiảng dạy, có cấu trúc tốt (Sun và Chen, 2016) và hướng dẫn rõ ràng (Gilbert,2015) Nội dung giảng dạy không chỉ đề cập đến những kiến thức, kỹ năng màgiáo viên truyền đạt cho học sinh mà còn bao hàm những suy nghĩ, quan điểm
mà giáo viên truyền cho học sinh cũng như những thói quen, hành vi mà giáoviên tác động đến học sinh Nội dung giảng dạy càng phong phú, đổi mới thìhọc sinh tiếp thu được lượng kiến thức phong phú hơn, từ đó chất lượng dạyhọc trên lớp của giáo viên càng tốt (Zhang, X.; Wang, J.; Zhang, H.; Hu, J., 2017)Phát hiện của Noble và Russell’s (2013) đã chứng minh rằng cùng với sự hàilòng chung về khóa học, nhiều sinh viên học tập trực tuyến có thái độ tích cựcđối với nội dung khóa học trực tuyến Tương tự như vậy, Lawrence và Abel(2013) nhận xét rằng nội dung bài giảng nên có tính tương tác cao nếu chúng cótác động tích cực đến trải nghiệm học tập của sinh viên
Hiệu quả tương tác
Giao tiếp và tương tác là những yếu tố bắt buộc trong việc thúc đẩy quá trìnhdạy học Nơi nào có tiến hành giảng dạy, nơi có giao tiếp và tương tác Bằngcách giao tiếp và tương tác với học sinh, giáo viên có thể nắm được đặc điểm,
sở thích và sự tò mò của các học sinh khác nhau để có thể dạy học sinh phùhợp với năng khiếu của các em Khả năng giao tiếp và tương tác tốt giúp giáoviên thích nghi với môi trường giảng dạy và nâng cao hiệu quả giảng dạy.(Zhang, X.; Wang, J.; Zhang, H.; Hu, J., 2017)
Tuy nhiên, trong môi trường học tập trực tuyến, thông tin liên lạc của sinh viênvới bạn học và giảng viên của họ nói chung bị hạn chế do những hạn chế củamôi trường trực tuyến (Goldingay & Land, 2014; McAllister, 2013; Noble &Russell, 2013; Okech và cộng sự, 2014; Pardasani và cộng sự, 2012; Sawrikar vàcộng sự, 2015; Secret và cộng sự, 2016) Pardasani et al (2012) nhận thấy rằngsinh viên trực tuyến cảm thấy ít kết nối hơn so với sinh viên gặp mặt trực tiếp,đặc biệt là những sinh viên tự nhận mình là “người khác” so với sinh viên trong
Trang 8khuôn viên trường Goldingay và Land (2014) cũng phát hiện ra rằng các sinhviên trực tuyến cảm thấy bị cô lập.
Do đó, giao tiếp và trao đổi ý tưởng trong môi trường trực tuyến là nhữngthách thức đáng kể đối với cả sinh viên học trực tuyến và giảng viên của họ(McAllister, 2013; Noble & Russell, 2013) Noble và Russell (2013) nhận thấyrằng sinh viên muốn có nhiều tương tác được cá nhân hóa hơn với giảng viêncủa họ Tương tự, Smith và cộng sự (2018) nhận thấy rằng giáo dục trực tuyếnthiếu sự thay thế thích hợp cho giao tiếp mặt đối mặt Điều này đặc biệt liênquan đến các giảng viên giảng dạy nội dung khóa học đầy thử thách về mặt cảmxúc ở chế độ trực tuyến Hơn nữa, Sawrikar và cộng sự (2015) nhận thấy rằngcác cuộc đối thoại tự phát, dễ xảy ra trong quá trình giảng dạy trực tiếp, có thểkhông áp dụng được trong môi trường trực tuyến, bởi vì các bình luận bằng vănbản được người viết xem xét cẩn thận hơn trước khi xuất bản trong một diễnđàn thảo luận trực tuyến
Sự ổn định của nền tảng
Theo T Chen, L.Peng, B Jing,C Wu, J Yang and G.Cong (2020) sự ổn định là chỉ
số cơ bản để đánh giá chất lượng nền tảng giáo dục trực tuyến, phản ánh môitrường phần cứng mạng của nền tảng giáo dục trực tuyến vẫn còn dư địa để cảithiện về kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ cho người học và được tập trung vào cácđánh giá về khả năng tương thích của hệ thống, độ ổn định, tốc độ phản hồi,v.v
Khả năng tương thích của hệ thống có nghĩa là nền tảng giáo dục trực tuyến cóthể được sử dụng bởi các khách hàng khác nhau và được nhận bởi các thiết bịđầu cuối khác nhau (T Chen, L.Peng, B Jing,C Wu, J Yang and G.Cong,2020).Tính sẵn sàng của hệ thống, khả năng hoạt động truy cập thuận tiện, kịpthời và tính linh hoạt của hệ thống là những ví dụ được đánh giá cao (Jie Liu;Liyuan Wei; Yayun Liu; Peiyu Wang; Tianjiao Chen; Heng Luo, 2021) Sự ổn địnhcủa hệ thống đồng nghĩa với việc nền tảng có thể truy cập thành công bất cứlúc nào mà không bị lỗi Nền tảng giảng dạy trực tuyến yêu cầu hệ thống giảngdạy trực tuyến được sử dụng bởi giáo viên và sinh viên phải ổn định Do đó, sự
ổn định của nền tảng trực tuyến là một trong những đảm bảo quan trọng choviệc triển khai hiệu quả việc giảng dạy trực tuyến (Lin, H., You, J., & Xu, T.,2021)
Trang 9Bên cạnh đó khả năng tiếp cận (Teo, Chan, Wei, & Zhang, 2003), thời gian phảnhồi (Pituch & Lee, 2006), khả năng đáp ứng về khả năng sử dụng (KaterynaVlasenko1, Sergii Volkov, Iryna Sitak, Iryna Lovianova và Dmytro Bobyliev, 2020)cũng là những yếu tố được xét đến trong độ ổn định của nền tảng Độ ổn địnhcủa nền tảng có khả năng cung cấp cho người học nhiều tiện lợi hơn, nâng caohiệu quả học tập.
Các dịch vụ hỗ trợ
Đại dịch đã buộc phải chuyển đổi nhanh chóng giáo dục đại học sang học tập từ
xa và trực tuyến Khác với phương thức giảng dạy truyền thống, nền tảng trựctuyến đóng vai trò như một “lớp học” kết nối học sinh và giáo viên (Lin, H.,You, J., & Xu, T., 2021) Tuy nhiên, khoảng cách kinh tế và sự phát triển khôngđồng đều giữa các vùng khác nhau đã trở thành trở ngại chính cho giáo dụctrực tuyến, điều này đáng kể hơn ở các vùng nông thôn, nơi thiếu nguồn lực vàthiếu đủ giáo viên, thiết bị và hỗ trợ kỹ thuật (Huan-Yu Mo, Te-Hsin Hsieh,Chien-Liang Lin, Yuan Qin Jin and Yu-Sheng Su, 2021)
Theo nghiên cứu của Leidner & Jarvenpaa (1993) Các vấn đề kỹ thuật và hỗ trợ
kỹ thuật không đầy đủ có thể làm nản lòng trải nghiệm học tập/ giảng dạy trựctuyến của một người Vì vậy, các dịch vụ hỗ trợ của nền tảng đối với học sinhlẫn giảng viên đều vô cùng cần thiết
Việc xây dựng hệ thống đánh giá cho một nền tảng giáo dục trực tuyến cần xemxét đến trải nghiệm người dùng trên nền tảng: liệu nền tảng có thể hướng dẫnsinh viên và giảng viên sử dụng hợp lý nền tảng và các công cụ học tập liênquan hay không Dựa trên điều này, chỉ số phụ về hỗ trợ kỹ thuật được đặttheo các đặc điểm của hệ thống nền tảng, có nghĩa là nhân viên dịch vụ kháchhàng có liên quan cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và hướng dẫn cho người học (T.Chen, L.Peng, B Jing,C Wu, J Yang and G.Cong, 2020)
Chất lượng trình chiếu trên nền tảng
Chất lượng trình chiếu trên nền tảng đề cập đến việc sử dụng các tính năng đaphương tiện (ví dụ: văn bản, đồ họa, video clip, clip âm thanh và hình ảnhđộng) để trình bày tài liệu học tập theo cách nâng cao hứng thú của người học
về nền tảng học tập trực tuyến Những tính năng này có thể đáp ứng nhu cầu
Trang 10thông tin cá nhân và tạo điều kiện cho trải nghiệm học tập trực tuyến tốt hơn(Cao và cộng sự, 2005).
Vấn đề về "video" đã được đề cập nhiều lần trong các bình luận của ngườidùng của các nền tảng dạy học trực tuyến sau khi COVID-19 bùng phát Cónhững vấn đề như “hình ảnh không đẹp”, “chất lượng hình ảnh thấp”, “khôngthể điều chỉnh âm lượng”, “tải lên và tải xuống video bị trì hoãn”, v.v Có thểthấy, sự phát triển không ngừng của công nghệ truyền thông đã đặt ra nhữngyêu cầu cao hơn về chất lượng trình chiếu của khóa học trên các nền tảng giáodục trực tuyến (Vahidy, J 2019) Nếu truyền tải thông tin bằng video, PPT nếukhông tiếp nhận được thông tin kịp thời của học sinh thì sự hăng say học tậpcủa các em sẽ giảm đi rất nhiều (Christ Helan I, Dr K Anbazhagan, 2021)
Dựa trên điều này, bài viết này đưa ra ba chỉ số phụ để đánh giá chất lượngvideo, đó là chất lượng của hình ảnh video, chất lượng của âm thanh video vàtính kịp thời của việc truyền tải thông tin video (T.Chen, L.Peng, B.Jing, C.Wu,J.Yang and G.Cong, 2020)
Sự thuận tiện khi sử dụng
Sự thuận tiện khi sử dụng đề cập đến cách thức giao tiếp thông tin giữa ngườihọc và nền tảng giáo dục trực tuyến và thiết kế giao diện thân thiện với ngườidùng là tiêu chuẩn đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của nền tảng giáodục trực tuyến yếu tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục trực tuyến vàảnh hưởng đến cảm giác trải nghiệm của người dùng
Sự thuận tiện khi sử dụng bao gồm thiết kế giao diện, tốc độ truy cập, liên kếtđiều hướng, bảo mật, độ tin cậy, v.v (T Chen, L.Peng, B Jing,C Wu, J Yang andG.Cong, 2020; Yuliani Puji Astuti, Raden Sulaiman, Budi Rahadjeng, Dwi NurYunianti, 2020) Đồng quan điểm với nhóm tác giả trên, nhóm tác giả KaterynaVlasenko1, Sergii Volkov , Iryna Sitak , Iryna Lovianova và Dmytro Bobyliev(2020) cho rằng có cơ sở để kết luận rằng khi thiết kế các khóa học trên nềntảng trực tuyến, yếu tố điều hướng hệ thống, thiết kế trực quan, điều hướng
hệ thống là quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy trên nền tảnghọc trực tuyến
Nghiên cứu của nhóm tác giả Xi Chen Taizhou, Erya Xia, Wen Jia (2020) chỉ rarằng, về đánh giá chất lượng của các sản phẩm giáo dục trực tuyến, người dùngquan tâm nhiều hơn đến tính hữu ích và hiệu suất chi phí của sản phẩm Do đó
Trang 11sự thuận tiện trong hoạt động có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng giảngdạy trên các nền tảng giáo dục trực tuyến Nếu hoạt động của một nền tảnggiáo dục trực tuyến không thuận tiện, nó có thể có tác động tiêu cực đáng kểđến chất lượng giảng dạy chung trên nền tảng đó.
Trong quá trình giảng dạy trực tuyến, giảng viên và sinh viên cần thông quamàn hình làm việc, làm việc nhóm, bài tập về nhà, thúc đẩy sự tương tác giữahọc sinh và giáo viên, giữa học sinh với nhau Nền tảng cần có thể thực hiện cáckhóa học thông qua việc học trực tuyến, bài giảng được ghi lại, hiển thị PPT vàcác cách khác; Có thể đạt được thảo luận đồng bộ hoặc không đồng bộ, tức làthông qua hội nghị video hoặc âm thanh thời gian thực Ngoài ra, nó cần có thểchỉ định quyền của những người có liên quan trong khóa học, chẳng hạn nhưgiáo viên và sinh viên Bài tập chỉ có thể được phát hành thông qua giáo viên vàhọc sinh chỉ có thể tham gia nhóm thông qua giáo viên Nhắc học sinh đăngnhập kịp thời Chức năng thông tin đăng ký trực tuyến và ghi lại thời gian họctập của từng sinh viên (T Chen, L.Peng, B Jing,C Wu, J Yang and G.Cong,2020)
Nghiên cứu của T Chen, L.Peng, B Jing,C Wu, J Yang and G.Cong (2020) cũng
đã chỉ ra những tiêu chí có tác động trực tiếp đến hiệu quả giảng dạy trên nềntảng dạy học trực tuyến là những chức năng có thể thúc đẩy giao tiếp và tươngtác, chức năng giảng dạy, quản lý khóa học và quản lý tình trạng sinh viên
Do đó để đánh giá hiệu quả của nền tảng dạy học trực tuyến thì hệ thống hỗtrợ giảng viên và học sinh trong quá trình học tập qua đó tăng mức tương tácgiữa sinh viên và giảng viên và thúc đẩy đối thoại trong quá trình học tập là cầnthiết
Trang 12Dưới đây là bảng liệt kê các tiêu chuẩn đánh giá nền tảng giảng dạy trực tuyến
mà tác giả đã tổng hợp
Bảng 1.1: Các tiêu chuẩn đánh giá nền tảng giảng dạy trực tuyến
Nội dung
giảng dạy
Nội dung là thú vị bởi các ví dụ
Thời gian cập nhật nội dungngắn, nắm bắt kịp thời kiến thức
mới
Bao quát kiến thức toàn diện vànguồn tài nguyên dồi dào cho
việc học
Nội dung bài giảng của giáo viên
được chuẩn hóa
Zhang, X.; Wang, J.; Zhang,H.; Hu, J (2017), Lawrence
& Abel (2013); McAllister(2013); Noble & Russell(2013); Okech và cộng sự(2014); Oliaro và Trotter(2010); Secret et al (2016);Smith và cộng sự (2018);Sun và Chen (2016); Gilbert
có thể được nhận bằng các thiết
bị đầu cuối khác nhau
T Chen, L.Peng, B Jing,C
Wu, J Yang and G.Cong(2020); Jie Liu, Liyuan Wei,Yayun Liu, Peiyu Wang,Tianjiao Chen, Heng Luo(2021); Teo, Chan, Wei, &Zhang (2003); KaterynaVlasenko1, Sergii Volkov ,Iryna Sitak , Iryna Lovianova
và Dmytro Bobyliev (2020);Lin, H., You, J., & Xu, T.,
Trang 13Huan-Yu Mo, Te-Hsin Hsieh,Chien-Liang Lin, Yuan Qin Jinand Yu-Sheng Su (2021); T.Chen, L.Peng, B Jing,C Wu,
J Yang and G.Cong (2020);Campbell và cộng sự, 2019;Wilke và cộng sự, 2016; Lin,H., You, J., & Xu, T., (2021)
trạng khó chịuVideo nghe rõHình ảnh PPT và bảng đen củagiáo viên có thể được hiển thịkịp thời trên giao diện của học
sinh
Cao và cộng sự (2005);Vahidy, J (2019); T Chen,L.Peng, B Jing,C Wu, J Yangand G.Cong (2020), ChristHelan I, Dr K Anbazhagan(2021); Zhang, X.; Wang, J.;Zhang, H.; Hu, J (2017)
Sự thuận
tiện khi sử
dụng
Bố cục giao diện hợp lý, nét chữchuẩn mực, cỡ chữ màu sắc phù
hợp với người đọcĐiều hướng nội dung thuận tiện,
rõ ràng, phù hợpNền tảng sẽ giữ bí mật thông tin
cá nhân của người dùng
T Chen, L.Peng, B Jing,C
Wu, J Yang and G.Cong(2020); Kateryna Vlasenko1,Sergii Volkov , Iryna Sitak ,Yuliani Puji Astuti, RadenSulaiman, Budi Rahadjeng,Dwi Nur Yunianti, (2020); XiChen Taizhou, Erya Xia, Wen
T Chen, L.Peng, B Jing, C
Wu, J Yang and G.Cong(2020); Jun và Yong (2012);Iryna Sitak, Iryna Lovianova
và Dmytro Bobyliev (2020);Chien-Liang Lin, Yuan Qin Jin
và Yu-Sheng Su (2021),
Trang 14Xiaohua Jin (2020)
2.3 Các mô hình ra quyết định
Mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM) dựa trên cơ sở lý thuyết tập mờ
là một công cụ hiệu quả dùng để giải quyết các vấn đề lựa chọn phức tạp baogồm nhiều tiêu chuẩn (định tính và định lượng) với nhiều lựa chọn Các tiêuchuẩn định tính thường có đặc điểm mơ hồ, khó phân định chuẩn xác, gây khókhăn cho việc tổng hợp kết quả đánh giá theo các tiêu chuẩn và việc đưa raquyết định Sử dụng MCDM sẽ lượng hóa các tiêu chuẩn này, tính toán tổngđiểm của các đối tượng đánh giá theo trọng số của mỗi tiêu chuẩn và giúpngười ra quyết định có được một cơ sở chắc chắn và chuẩn xác hơn Việc đánhgiá và lựa chọn trung tâm phân phối cũng được thực hiện dựa trên những tiêuchuẩn định tính như vậy, do đó mô hình MCDM có thể coi là một công cụ đểlựa chọn nền tảng học tập trực tuyến
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng mô hình MCDM trong việc lựachọn nền tảng học tập trực tuyến Một số phương pháp được sử dụng phổ biếnhiện nay như TOPSIS, AHP,…
Để cải thiện mọi khía cạnh và đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn liên quan (bao gồm
7 tiêu chuẩn) cho nền tảng học tập trực tuyến phù hợp nhất, mô hình ra quyếtđịnh đa tiêu chuẩn được áp dụng và được xây dựng dựa trên phương phápTOPSIS theo lý thuyết tập mờ để lựa chọn ra nền tảng học tập trực tuyến Hơnnữa, có một lượng lớn các nghiên cứu về mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn.Cũng theo các nghiên cứu đó của nhiều tác giả khác nhau thì cho thấy phươngpháp TOPSIS và AHP được ứng dụng phổ biến trong các mô hình ra quyết định
đa tiêu chuẩn để lựa chọn nền tảng học tập trực tuyến Ngoài ra, cũng có nhiều
mô hình sử dụng các phương pháp khác để lựa chọn nền tảng học tập trựctuyến
Dưới đây là bảng tổng hợp các phương pháp được sử dụng để xây dựng môhình
Bảng 1.2: Các phương pháp phổ biến được sử dụng để lựa chọn nền tảng
giảng dạy trực tuyến Tên phương Ý nghĩa Tác giả sử dụng Các biến sử dụng
Trang 15pháp trong mô hình
AHP
Phương pháp AHP(AnalyticHierarchyProcess) hay còngọi là phươngpháp phân tíchthứ bậc đượcnghiên cứu vàphát triển bởiThomas L Saaty(1980)
C Cao, J Li, Y Zhu, YGong, M Gao(2020); D Li, WZhao (2021); X Xu,
Y Wang, S Yu(2018)
• Nội dung giảngdạy
• Hiệu quả tươngtác
• Sự ổn định củanền tảng
• Sự thuận tiện khi
sử dụng
Fuzzy TOPSIS
Phương phápTOPSIS là mộttrong nhữngphương pháp của
mô hình MCDM
Mô hình này dựatrên cơ sở lýthuyết tập mờ đểgiải quyết các vấn
đề lựa chọn phứctạp bao gồmnhiều tiêu chuẩnvới nhiều sự lựachọn
YP Astuti, RSulaiman, BRahadjeng (2021);
• Sự thuận tiện khi
sử dụng
• Hệ thống hỗ trợgiảng dạy
MAGDM
Ra quyết định theo nhóm đa thuộc tính (multi-attributegroup decision-making)
Hui Lin, Jianxin Youand Tao Xu (2021)
• Nội dung giảngdạy
• Sự ổn định củanền tảng
• Sự thuận tiện khi
sử dụng
Mô hình hồi Phân tích hiệu CY Mo, TH Hsieh, • Sự ổn định của
Trang 16quy tuyến tính
quả để lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố độc lập tới các yếu tố phụ thuộc
CL Lin, YQ Jin, YS Su(2021); Xi ChenTaizhou, Erya Xia,Wen Jia (2020)
sử dụng mộtcông nghệ
Estriegana,Merodio, &
Barchino (2019);
Revythi & Tselios,(2019);
Salloum,Alhamad,Al-Emran, Monem,
& Shaalan (2019)
• Sự ổn định củanền tảng
• Sự thuận tiện khi
sử dụng
Trang 17CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.Phương pháp thu thập số liệu
Trong nghiên cứu này, phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia được
sử dụng để thu thập số liệu đánh giá về mối quan hệ giữa các tiêu chí Cácchuyên gia được lựa chọn là những người có chuyên môn và kinh nghiệmtrong quá trình đánh giá, lựa chọn vị trí cửa hàng bán lẻ
Đề tài sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ chuyên gia đánh giá sau
đó áp dụng phương pháp TOPSIS để tính toán trọng số các tiêu chuẩn được liệt
kê ứng với mỗi lựa chọn tiềm năng, từ đó rút ra vị trí trung tâm phân phối phùhợp nhất Phương pháp TOPSIS được áp dụng dựa trên cơ sở lý thuyết tập mờ
và mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn
2 Phương pháp liên kết mờ TOPSIS
Lý thuyết tập mờ đã được đề xuất bởi Giáo sư Lotfi Zadeh - trưởng khoađiện tử thuộc trường đại học California, một nhà toán học và logic học người
Hà Lan vào năm 1965 Ý tưởng chính của logic mờ là nắm bắt được sự mơ hồtrong suy nghĩ của con người và thể hiện nó bằng các công cụ toán học thíchhợp, dựa trên lý luận về tính chủ quan và không chắc chắn
Đề tài xây dựng mô hình ra quyết định đa tiêu chuẩn để phân tích vàđánh giá các trung tâm phân phối tại Việt Nam, dựa trên cơ sở lý thuyết tập mờtác giả sử dụng phương pháp TOPSIS để xác định trọng số của các tiêu chuẩn vàlựa chọn vị trí đặt cửa hàng tiện lợi
TOPSIS là phương pháp ra quyết định đa tiêu chí được giới thiệu bởiHwang, Yoon (1981) Nguyên tắc của TOPSIS liên quan đến định nghĩa về giảipháp lý tưởng tích cực và giải pháp lý tưởng tiêu cực Một lựa chọn gọi là tốtnhất nếu lựa chọn này có giá trị gần nhất so với lời giải lý tưởng tích cực(Possive ideal solution-PIS) và xa nhất so với lời giải lý tưởng tiêu cực (Negativeideal solution) Liên kết mờ TOPSIS được sử dụng đánh giá và xếp hạng đốitượng dựa trên đo lường khoảng cách từ đối tượng đến các giải pháp lý tưởngtích cực và tiêu cực, trong đó số mờ được sử dụng để hạn chế tính không chắcchắn và chủ quan của người đánh giá
Quy trình thực hiện phương pháp TOPSIS được trình bày theo các bướcsau:
Bước 1: Xác định các lựa chọn tiềm năng
Trang 18Bước 2: Thành lập hội đồng ra quyết định
Bước 3: Xác định bộ tiêu chí đánh giá
Bước 4: Xác định trọng số của tiêu chuẩn đánh giá
Bước 5: Xác định tỷ lệ của các lựa chọn ứng với mỗi tiêu chuẩn
Bước 6: Tính giá trị cuối cùng
Bước 7: Đánh giá và xếp hạng
3 Lựa chọn vị trí đặt cửa hàng tiện lợi sử dụng phương pháp TOPSIS
2.3.1 Xác định trọng số tiêu chuẩn đánh giá
Đặt wjt =(ojt, pjt, qjt), wjt ∈ R, j = 1,2, ,m; t = 1,2, ,h là trọng số được đưa
ra bởi người ra quyết định Dt theo tiêu chuẩn Cj Trọng số, wj = (oj, pj, qj) của tiêu chuẩn Cj được đánh giá bởi hội đồng k người ra quyết định được tính như
sau:
Wjt = 1h x (W j 1+W j 2+ +W jh) (1)
2.3.2 Xác định trung bình tỷ lệ của các lựa chọn
Đặt xijt = (aijt, bijt, cijt), xijt ∈ R+, i = 1,2, ,n ; j = 1,2, mn ; t = 1,2, ,h là
tỷ lệ thích hợp được gán cho vị trí cửa hàng tiện lợi Ai bởi người ra quyết định
Dt cho mỗi tiêu chuẩn Cj Giá trị trung bình của các tỷ lệ, xij = (aij, bij, cij), của vị
trí cửa hàng tiện lợi Ai theo mỗi tiêu chuẩn Cj được đánh giá bởi hội đồng k
người ra quyết định được tính như sau:
x ij= 1
h x (x ij1+x ij2+ +xijh) (2)
2.3.3 Xác định giá trị tỷ lệ - trọng số
Giá trị tỷ lệ - trọng số của mỗi lựa chọn (Ai, i = 1,…,n) được tính bằng cách
nhân giá trị trọng số của các tiêu chuẩn và trung bình tỷ lệ của các lựa chọnđược đưa ra
j=1 m
x ij w j ,i=1, , n; j=1, ,m (3)
Trang 192.3.4 Tính A+ ¿, A ¿
Giải pháp mờ tối ưu – dương (FPIS, A+ ¿ ¿
) và giải pháp mời tối ưu – âm(FNIS, A− ¿ ¿
được tính như sau:
A+ ¿ =(1 ;1 ;1) ¿
A− ¿ =(0 ;0 ; 0) ¿
Khoảng cách từ mỗi lựa chọn Ai, i = 1,…,n tới A+ ¿và A− ¿¿
¿ được tính như sau:
di+ ¿ =√ ❑ ¿
(4)
di− ¿ =√ ❑ ¿ Với di+ ¿¿
biểu thị khoảng cách ngắn nhất của lựa chọn A i và di− ¿ ¿
biểu thịkhoảng cách dài nhất của lựa chọn A i
2.3.5 Tính hệ số chặt chẽ
Hệ số chặt chẽ của mỗi lựa chọn thường được dùng để xác định vị trí thứ
tự sắp xếp của tất cả các lựa chọn, được tính bằng: