TIN HỌC CƠ SỞ LOGO MICROSOFT EXCEL (21tiết) 1 Bài giảng do Bộ môn THCS, Khoa CNTT biên soạn NỘI DUNG 1 Làm quen với Microsoft Excel (1t) 2 Làm việc với dữ liệu trong Excel (3) 3 Giới thiệu và sử dụngc.
Trang 2NỘI DUNG
1 Làm quen với Microsoft Excel (1t)
2 Làm việc với dữ liệu trong Excel (3)
3 Giới thiệu và sử dụngcác hàm số trong Excel (15t)
4 Khai thác cơ sở dữ liệu (1,5t)
5 Đồ thị trong Excel
6 Trình bày trang in (0,5t)
Trang 3KHỞI ĐỘNG & THOÁT KHỎI MS EXCEL
Khởi động: Có nhiều cách khởi động MS Excel
- Cách 1: Vào Start, chọn Programs (hoặc All Programs), chọn Microsoft Office, chọn tiếp mục Microsoft Office Excel 2007
- Cách 2: Nhấp đúp lên biểu tượng MS Excel trên màn hình nền (nếu
có)
Thoát: Để thoát khỏi chương trình Word, bạn có nhiều cách để thực hiện:
- Cách 1: Vào menu File, chọn Exit
- Cách 2: Nhấp chuột vào biểu tượng Close trên thanh tiêu đề
- Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt-F4
- Cách 4: Nhấp phải chuột lên biểu tượng chương trình Word ở dưới thanh Taskbar rồi chọn Close (hoặc Close Group)
3
Trang 4CÁC THÀNH PHẦN CỦA CỬA SỔ EXCEL
Ô Name Box Thanh công thức
Formula Bar Địa chỉ cột
Địa chỉ dòng
Con trỏ ô
Các nút duyệt bảng tính
Danh sách bảng tinh (Sheet)
Con trỏ chuột
Trang 5THANH CÔNG CỤ RIBBON
Chứa các nút lệnh cho hầu hết các tính năng của Excel
Có thể được thu gọn để có nhiều không gian hơn cho bảng tính
Trang 6MỘT SỐ KHÁI NIỆM
- Bảng tính (Sheet): Là một bảng để nhập dữ liệu
- Tập bảng tính (Workbook): Là một tập tin của MS Excel dùng để chỉ một tập
hợp các bảng tính hiện có trong tập tin Trong mỗi Workbook có thể chứa tối đa
255 Sheet Mặc định mỗi lần khi khởi tạo một Workbook thì Excel chỉ tạo sẵn 3 Sheet Khi thêm một Sheet mới thì vào Insert, chọn Worksheet
- Cột (Column): Là một cột trong một trang bảng tính Mỗi cột trong một Sheet
được đánh dấu bằng một tên gọi là địa chỉ cột Trong mỗi Sheet có tất cả 256 cột được đánh địa chỉ từ A, B, C, …,Z, AA, AB, AC, … , AZ, BA, BB, …
- Dòng (Row): Là một dòng trong một bảng tính Mỗi dòng trong bảng tính được
đánh dấu bằng một số thứ tự được gọi là địa chỉ dòng Trong mỗi Sheet có tất cả
là 655536 dòng, dòng được đánh địa chỉ từ 1 đến 655536 6
Trang 7MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Thuật ngữ cần nhớ
- Ô (Cell): Là giao của một cột và một dòng trong bảng tính Ô cũng được định
dạng bằng một địa chỉ từ việc kết hợp địa chỉ cột và địa chỉ dòng
Ví dụ: Ô đang được chọn trong hình có địa chỉ là C2
- Vùng (Range, Area): Là một tập hợp các ô liên tiếp Mỗi vùng được xác định
bằng một địa chỉ có dạng: Địa chỉ ô góc bên trái : Địa chỉ góc dưới bên phải
Trang 9LÀM VIỆC VỚI BẢNG TÍNH
1 Các thao tác với tập tin bảng tính
9
Trang 10CÁC THAO TÁC VỚI TẬP TIN BẢNG TÍNH
Lưu bảng tính
Để lưu nội dung của các bảng tính hiện hành vào đĩa thì ta thực hiện một trong 3 cách sau:
Cách 1: Vào menu File, chọn Save
Cách 2: Nhấp biểu tượng Save trên thanh công cụ
Cách 3: Nhấp tổ hợp phím Ctrl + S
Trang 11 Khi lưu văn bản mới lưu lần đầu tiên thì Excel hiển thị hộp
thoại Save As
Chọn thư mục muốn lưu
Tại ô File Name đặt tên cho tập tin
Tại ô Save As Type, nhấp vào mũi tên rồi chọn Microsoft
Office Excel Workbook
Nhấp vào nút Save để lưu
11
CÁC THAO TÁC VỚI TẬP TIN BẢNG TÍNH
Trang 12MỞ BẢNG TÍNH ĐÃ CÓ TRÊN ĐĨA
Bước 1: Thực hiện lệnh Open
Cách 1: Vào menu File, chọn lệnh Open
Cách 2: Nhấp biểu tượng Open trên thanh
công cụ chuẩn
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O sẽ xuất hiện
hộp thoại Open Nhấn chọn tên file cần mở Nếu muốn mở nhiều file thì giữ thêm phím Ctrl trong khi chọn các file Nhấn nút Open (hoặc nhấn phím Enter)
Trang 13TẠO MỘT TẬP TIN BẢNG TÍNH MỚI
Cách 1: Vào menu File, chọn lệnh New xuất hiện
Workbook
Cách 2: Nhấp biểu tượng New trên thanh công cụ
Cách 3: Nhấn Ctrl + N
Trang 14THAO TÁC VỚI WORKSHEET
Chèn thêm Worksheet mới vào Workbook: 4 cách
1 Nhấn trên thanh sheet tab
2 Shift+F11 chèn sheet mới vào trước sheet hiện hành
3 Home / nhóm Cells / Insert / Insert sheet
4 Nhấp phải chuột lên sheet tab / chọn Insert…, hộp thoại Insert hiện ra, chọn
Worksheet /nhấn OK Sheet mới sẽ chèn vào trước sheet hiện hành
Đổi tên Worksheet : Nhấn chuột phải vào sheet cần đổi tên và chọn Rename
Xóa Worksheet:
1 Chọn sheet muốn xóa , chọn Home / chọn nhóm Cells / Delete / Delete sheet
2 Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa sau đó chọn Delete, xác nhận xóa OK.
Sắp xếp thứ tự các worksheet
1 Nhấp trái chuột lên tên sheet cần sắp xếp và giữ chuột kéo đến vị trí mới và thả chuột
Trang 15 Sao chép/Copy Worksheet
Nhấp phải chuột lên sheet, chọn Move or Copy…chọn vị trí đặt bản sao trong vùng Before sheet / đánh dấu chọn vào hộp Creat a copy / nhấn nút OK
Để sao chép nhanh bạn nhấn giữ phím Ctrl rồi dùng chuột chọn lên tên sheet
cần sao chép / giữ trái chuột rê đến vị trí đặt bản sao trên thanh sheet tab / thả trái chuột
15
THAO TÁC VỚI WORKSHEET
Trang 16 Sao chép/Copy Worksheet (2)
Để sao chép nhiều sheet cùng lúc cũng làm tương tự nhưng phải chọn nhiều sheet trước khi
thực hiện lệnh Để chọn được nhiều sheet bạn hãy giữ phím <Ctrl + nhấp chuột> để chọn
sheet
Để chép một hay nhiều sheet sang một workbook khác, bạn hãy mỡ workbook đó lên sau đó
thực hiện lệnh Move or Copy… và nhớ chọn tên workbook đích tại To book (nếu chọn
workbook đích (new book) thì sẽ sao chép các sheet đến một workbook mới)
Ẩn/ Hiện worksheet
Tab Color: chọn mầu cho sheettab
THAO TÁC VỚI WORKSHEET
Trang 17THAO TÁC VỚI Ô & VÙNG
Trang 18NHẬN DẠNG Ô & VÙNG (cells, range)
Nhận dạng ô và vùng (cells, range)
Địa chỉ một ô trong Excel được xác định bởi tiêu đề cột và số thứ tự của dòng Một vùng trong bảng tính được x c định bằng địa chỉ của ô ở góc trên bên trái của vùng
và địa chỉ ô góc dưới bên phải của vùng (có dấu : phân c ch) Đặc biệt, địa chỉ của
cả một cột hoặc dòng được x c định là <tên cột>:<tên cột> (ví dụ cột A thì được x c định ngắn gọn là A:A) và <số dòng>:<số dòng> (ví dụ: địa chỉ của cả một dòng 4 là 4:4)
Ví dụ: Hình bên dưới ô hiện hành có địa chỉ là B11 vì nó có tiêu đề cột là B và số dòng
là 11, vùng được bao bởi nét chấm đứt có địa chỉ là H2:H12 vì ô đầu tiên của vùng
có địa chỉ là H2 và ô cuối của vùng là H12
Trang 19THAO TÁC VỚI Ô & VÙNG
Chọn vùng: dùng chuột, shift + các mũi tên, Ctrl+A
Sao chép và di chuyển vùng
Dán đặc biệt (Paste Special): Trong qu trình sao chép đôi khi chúng ta c ần dán nội dung đã
sao chép hay cắt từ bộ nhớ vào với một số chọn lọc nào đó, khi đó thay vì dùng lệnh Paste bạn hãy sử dụng Paste Special… au khi chọn vùng, ra lệnh Copy, đến đích cần sao chép đến và nhấp phải chuột, chọn lệnh Paste Special… hộp thoại Paste Special có một số lựa chọn như bảng sau:
All: Dán cả giá trị và định dạng của vùng nguồn
Formulas: Dán giá trị và công thức, không định dạng
Values : Chỉ dán giá trị và kết quả của công thức,
Trang 20 Đặt tên vùng: Việc đặt tên vùng có lợi rất lớn trong quá trình thao tác và
xử lý tính toán như: Vùng được gán tên sẽ giúp gợi nhớ và dễ hiểu công dụng của nó hơn là các địa chỉ đơn thuần, đặt tên giúp việc tham chiếu tính
to n ít sai sót hơn và
di chuyển hay chọn các vùng đã được đặt tên rất nhanh chóng từ Name box
(hoặc dùng Go to – F5).… Tên dài tối đa 255 ký tự không chứa khoảng
trắng và
dấu chấm, tên phải bắt đầu là ký tự không được bắt đầu là số, tên không
được
đặt giống c c địa chỉ tham chiếu Formulas / Defined Names / Define Name
Thêm chú thích cho ô: Review / Comments / New Comment
THAO TÁC VỚI Ô & VÙNG
Trang 21 Chèn, xóa ô, dòng và cột
Dùng chuột
Dùng menu: Chọn Home / chọn nhóm Cells / Insert hoặc Delete
Thay đổi độ rộng cột và chiều cao dòng
Bước 1 Chọn dòng hoặc cột cần điều chỉnh chiều cao hoặc độ rộng
Bước 2 Chọn Home / Cells / Format / Chọn lệnh phù hợp
Nhanh: Dùng chuột đánh dấu các dòng hoặc cột cần thay đổi, đặt con trỏ vào đường kẻ giữa dòng hoặc cột cho đến khi xuất hiện hãy kéo chuột để lấy kích thước mong
muốn
21
THAO TÁC VỚI Ô & VÙNG
Trang 22 Nối (Merge)
Nối các ô: chỉ dữ liệu ở ô góc trên cùng bên trái của nhóm được dữ lại
Bước 1 Chọn các ô cần nối lại
Bước 2 Chọn Home / Alignment / chọn Merge & Center
Chuyển một ô đã nối về lại nhiều ô (Unmerge)
Bỏ nối các ô: nội dung sẽ hiện tại ô ở góc trên cùng bên trái
Bước 1 Chọn ô đang bị nối
Bước 2 Chọn Home / Alignment / chọn lại Merge & Center hoặc Unmerge Cells
THAO TÁC VỚI Ô & VÙNG
Trang 23 Sử dụng Freeze Panes khóa hàng/cột trong bảng có nhiều hàng, cột không di chuyển khi di
chuyển thanh trượt (ngang/dọc): View/ Freeze Panes
23
THAO TÁC VỚI Ô & VÙNG
Trang 24BÀI TẬP LÀM QUEN VỚI MS EXCEL
Tìm hiểu về môi trường Excel, các nhóm lệnh trên thanh Ribbon
Mở một Workbook (tệp Excel) có sẵn:
• Thao tác với Worksheet
• Thao tác với ô, vùng
• Thêm, xóa chỉnh sửa hàng, cột
Trang 25LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU TRONG EXCEL
Trang 26NHẬP LIỆU – HIỆU CHỈNH
Nhập số, chuỗi, thời gian, ngày tháng năm
B1: Trên Worksheet, chọn ô cần nhập liệu
B2: Nhập vào con số, chuỗi văn bản, ngày tháng hay thời gian, …
mà bạn cần
B3: Nhập xong nhấn Enter (ô hiện hành chuyển xuống dưới)
hoặc Tab (ô hiện hành chuyển qua phải để kết thúc
Trang 27NHẬP LIỆU – HIỆU CHỈNH
Một số lưu ý khi nhập liệu:
Nếu nhập các con số vào mà Excel hiển thị ##### là do chiều rộng cột
không đủ, bạn phải tăng thêm chiều rộng cột
Mặc định Excel sẽ dùng dấu (.) để phân cách phần số nguyên và thập phân
Khi nhập các con số mà con số này không cần tính toán thì bạn nên định
dạng ô là Text (Home nhóm Number Chọn Text từ danh sách)
Ngày và thời gian nhập vào ô thì nó dùng định dạng ngày mặc định
trong Control Panel Regional and Language Options
Khi nhập ngày dùng dấu / hoặc – để phân cách, ví dụ 10/05/2007 hoặc
10 – 05 – 2007 Khi muốn nhập ngày hiện tại vào ô hãy gõ <Ctrl + Shift>
Gõ địa chỉ tuyệt đối của ô và miền trong công thức: dùng phím F4
VD: cần gõ $A$5:$C$8: dùng chuột chọn miền A5:C8, rồi ấn phím F4
Trang 28NHẬP LIỆU – HIỆU CHỈNH
Ví dụ nhập các loại dữ liệu
Trang 2929
Nhập các ký tự đặc biệt
Bước 1 Muốn nhập ký tự đặc biệt vào, trước tiên chọn ô và đến nơi cần
chèn trong ô
Bước 2 Chọn Insert / nhóm Text / chọn Symbol
Bước 3 Trong hộp thoại Symbol hãy chọn ký tự cần, có thể đổi kiểu Font
tại hộp Font
Bước 4 Nhấn nút Insert để chèn
NHẬP LIỆU – HIỆU CHỈNH
Trang 30NHẬP LIỆU – HIỆU CHỈNH
Công cụ này Excel sẽ giúp bạn điền tự động dữ liệu theo các mẫu AutoFill có sẵn Ngoài ra bạn còn có thể tạo thêm các mẫu phục
vụ cho công việc của mình
Bạn muốn điền các số lẻ trong khoảng từ 1 đến 25 vào cột A bạn làm như sau:
B1: Chọn ô đầu tiên A1 và nhập vào số 1
B2: Chọn ô tiếp theo A2 và nhập vào số 3 (bước nhảy bằng 3-1= 2, Excel sẽ cộng số 2 vào ô chứa số lẻ trước đó để được số lẻ kế tiếp)
B3: Chọn 2 ô A1:A2, di chuyển chuột xuống dấu vuông nhỏ màu đen (Fill
handle) ở góc dưới bên phải vùng chọn cho chuột biến thành dấu cộng màu đen
B4: Giữ trái chuột kéo xuống phía dưới cho đến khi hiện số 25 thì dừng lại
Trang 3131
NHẬP LIỆU – HIỆU CHỈNH
Sử dụng chức năng AutoFill
Trang 32MỘT SỐ KỸ THUẬT KHI NHẬP LIỆU
Gõ địa chỉ tuyệt đối của ô và miền trong công thức: dùng
Nếu nhập các con số vào mà Excel hiển thị ##### là do chiều
rộng cột không đủ bạn phải tăng thêm chiều rộng cột
Trang 33ĐỊNH DẠNG
Định dạng chung
Bảng và định dạng bảng (table)
33
Trang 34ĐỊNH DẠNG
Định dạng chung: Các nút định dạng thông dụng của Excel được bố trí rất thuận lợi truy
cập trong nhóm Home của thanh Ribbon
Khi cần các định dạng phức tạp hơn ta sử dụng hộp thoại Format Cells được trình bày ở tiếp
theo
Trang 35ĐỊNH DẠNG BẰNG Format/Cells
- Chọn Home / nhóm Cells / Format / Format Cells…
+ Tab Number: định cách hiển thị số
+ Tab Alignment: định cách chỉnh vị trí dữ liệu
+ Tab Font: định font chữ
+ Tab Border: định đường kẻ viền các ô
+ Tab Fill: Đặt màu nền
+ Protection: Bảo mật dữ liệu
Tìm hiểu chi tiết từng nội dung của mỗi tab trong tài liệu Microsoft Excel
Trang 36Kiểu hiển
thị số
Hiển thị đinh dạng của giá trị trong ô
Số chữ số thập phân
Chọn ô này nếu muốn sử dụng ký hiệu ngăn cách hàng nghìn
Chọn loại định dạng hiển thị số âm
Chú giải
Format/Cells… Tab Number
Trang 38Chọn font
chữ
Chọn kích thước chữ
Chọn màu chữ
Trang 3939
Không kẻ
khung
Màu đường kẻ
Trang 40ĐỊNH DẠNG
Định dạng bảng: Excel thiết lập sẵn rất nhiều biểu mẫu định dạng bảng và còn hỗ trợ tạo
thêm các biểu mẫu mới
Áp dụng định dạng bảng cho danh sách và chuyển danh sách thành bảng
Bước 1 Chọn vùng cần định dạng bảng (Ví dụ B2:B8 )
Bước 2 Chọn Home / nhóm Styles / chọn Format As Table
Bước 3 Cửa sổ Style liệt kê rất nhiều biểu mẫu định dạng bảng, chọn một trong các biểu
mẫu Ví dụ chọn mẫu Light số 9
Bước 4 Cửa sổ Format As Table hiện lên nhấn OK để xác nhận
Trang 41TÌM KIẾM & THAY THẾ DỮ LIỆU
Ý nghĩa và cách sử dụng Find/ Replace tương tự trong Word
Để tìm dữ liệu hoặc tìm và thay thế dữ liệu:
Kích nút Find & Select trên nhóm Editing của tab Home
Chọn Find hoặc Replace
41
Trang 42 Khái niệm Cơ sở dữ liệu
Trang 43tiên trong cột Mỗi cột gọi là một trường – Field Tên của các
cột thể hiện ở dòng đầu tiên trong bảng dữ liệu gọi là dòng tiêu
đề - Heading row. Lưu ý rằng dòng tiêu đề là một dòng đơn không có sự gộp ô
Mỗi dòng trong bảng là một tập hợp các dữ liệu tương ứng với các trường của bảng mô tả cho một đối tượng cụ thể Mỗi
dòng được gọi là một bản ghi – Record
43
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL
Trang 44 Ví dụ: Bảng sau là một cơ sở dữ liệu
Thông thường một cơ sở dữ liệu (CSDL) có một số lượng dòng và cột lớn Thông qua cơ sở dữ liệu người sử dụng có thể:
- Tổng hợp số liệu
- Thống kê dữ liệu Ví dụ: Tính số lượng nhân viên của từng phòng ban
- Trích lọc ra các dòng dữ liệu theo các yêu cầu Ví dụ: Liệt kê danh sách các nhân viên ở phòng Tổ chức Hành chính (TCHC)
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL
Trang 4545
2 Sắp xếp dữ liệu
Bôi đen vùng dữ liệu cần sắp xếp
Vào Data, chọn Sort… để mở hộp thoại sort
Tại ô Sort by, chọn tên cột cần sắp xếp ở mức ưu tiên nhất Nếu cần sắp xếp thêm các điều kiện khác thì chọn tại ô Then by
Mỗi cột cần sắp xếp ta chọn phương án sắp xếp Order là tăng dần
(Ascending) hoặc giảm dần (Discending)
Lưu ý rằng nếu vùng cơ sở dữ liệu có chứa dòng tiêu đề thì tích
chọn My data has Headers , nếu không thì bỏ chọn và như thế nó
sẽ sắp xếp luôn dòng đầu tiên
Ví dụ: Trong hình vẽ dưới đây là sắp xếp bảng số liệu theo cột Tên
trước, sau đó sắp xếp theo Họ và tất cả sắp xếp theo kiểu tăng dần Đồng thời, do bôi đen luôn cả dòng tiêu đề nên ta phải chọn Header
rows để loại trừ dòng tiêu để ra không sắp xếp
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL
Trang 46CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL
Chọn tên
sắp xếp
Trang 4747
3 Lọc dữ liệu
Khái niệm: Lọc (Filter) là liệt kê ra các dòng dữ liệu từ trong bảng CSDL thỏa
mãn một số điều kiện nào đó
Ví dụ:
Liệt kê danh sách sinh viên lớp 08CDKT2A có điểm thi dưới 5
Liệt kê danh sách chi tiết các lần bán mặt hàng Cà phê trong thời gian từ ngày 01/04/2008 đến ngày 31/05/2008
- Để thực hiện lọc ta cần nắm rõ các yếu tố cơ bản sau:
Vùng (miền) dữ liệu: Hay còn gọi là CSDL (Database), là vùng chứa toàn
bộ dữ liệu cần xử lý kể cả dòng tiêu đề
Vùng điều kiện (Criteria): Là vùng bất kỳ trên bảng tính nằm ngoài vùng
CSDL, chứa các điều kiện (điều kiện mà các bản ghi phải thỏa mãn) Vùng điều kiện tối thiểu có hai hàng: Hàng đầu tiên chứa dòng tiêu đề của vùng
và các hàng bên dưới liệt kê các điều kiện Có hai loại vùng điều kiện: Vùng điều kiện so sánh trực tiếp, vùng điều kiện so sánh gián tiếp
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG EXCEL