1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu hướng dẫn thực hành môn Tin học cơ sở phần bảng tính điện từ Excel

20 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 455,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trường hợp ô cần chọn không xuất hiện trên màn hình, kích chuột vào các mũi tên của thanh cuộn dọc Vertical scroll bar hoặc thanh cuộn ngang Horizontal scroll bar để cuộn tới miền [r]

Trang 1

trung tâm tin học phạm chinh

Chuyên: Đào tạo – Lắp đặt - Sửa chữa máy vi tính

Đ/c: minh quang – vũ thư – thái bình

ĐT: 036617487, DĐ: 0904615245, 0363617487

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH MễN TIN HỌC CƠ SỞ PHẦN BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ EXCEL

thái bình tháng 9 - 2005

Trang 2

Bài 1 Làm quen với Excel 3

I Mục tiêu 3

II Tổng quan về Excel 3

Bài 2 Nhập dữ liệu và định dạng bảng tính 15

I Mục tiêu 15

II Nhập dữ liệu vào bảng tính 15

III Các thao tác với hàng, cột, ô trong một bảng tính 24

IV Định dạng cho dữ liệu 33

V Sao chép và di chuyển dữ liệu 40

Bài 3 Công thức và tính toán cơ bản 49

I Mục tiêu 49

II Sử dụng công thức trong Excel 49

Bài 4 Dùng hàm trong công thức 60

I Mục đích 60

II Khái niệm hàm trong Excel 60

III Nhóm hàm số 60

IV Nhóm hàm thống kê 62

V Nhóm hàm đổi kiểu 65

VI Nhóm hàm ký tự 66

VII Nhóm hàm điều kiện 69

VIII Nhóm hàm ngày tháng 70

IX Nhóm hàm logic 71

X Nhóm hàm tìm kiếm 73

XI Cách sử dụng hộp Function 74

Bài 5 Định dạng trang và in ấn 77

I Mục đích 77

II Định dạng trang và in ấn 77

Ôn tập 82

Câu hỏi và bài tập 87

Trang 3

Bài 1 Làm quen với Excel

I Mục tiêu

 Giới thiệu Excel

 Đặc điểm Excel

 Khởi động và thoát khỏi Excel

 Màn hình làm việc

 Giới thiệu về bảng tính Excel

 Di chuyển trong bảng tính

 Làm việc với tệp

II Tổng quan về Excel

II.1 Giới thiệu Excel

Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft

Cũng như các chương trình bảng tính Lotus, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng

Hiện nay có nhiều phiên bản của Excel như Excel 5.0, Excel 95, Excel 97, Excel 2000 Chương trình này hướng dẫn sử dụng Excel 2000, nếu bạn chưa từng sử dụng các phiên bản trước của Excel thì việc học chương trình này cũng không có gì trở ngại

Khi học Excel bạn nên xem phần lý thuyết và minh họa, sau đó khởi động Excel vừa học vừa thực tập

II.2 Đặc điểm của Excel 2000

Excel 2000 là một phần trong bộ Office 2000 của Microsoft chạy trên môi trường từ Windows95 trở lên, do đó Excel 2000 có nhiều điểm giống với Word 2000 trong cách định dạng và trang trí Khi sử dụng Excel 2000 cần chú ý một số điểm sau:

Hầu hết các nguyên tắc và các thao tác thực hiện trong Excel 5.0, Excel 95 và Excel 97 đều có thể thực hiện trong Excel 2000

Các tập tin tạo bởi Excel 5.0, Excel 95, Excel 97 đều sẽ tương thích trong Excel 2000, nhưng các tập tin tạo bởi Excel 2000 sẽ không tương thích với các phiên bản trước Tuy nhiên nếu cần Excel 2000 có thể ghi tập tin dưới dạng tương thích với các phiên bản trước

Excel 2000 không chạy trên Windows 3.x

Trang 4

Bộ Office 2000 bao gồm Word 2000 (soạn thảo văn bản), Excel 2000 (xử lý bảng tính), Access 2000 (quản trị cơ sở dữ liệu), PowerPoint 2000 (thuyết trình) và Outlook 2000 (thư tín điện tử), FrontPage (lập trình Web)

II.3 Khởi động và thoát khỏi Excel

II.3.1 Khởi động Excel.

Để làm việc với Excel, hãy thực hiện như sau:

Start\Programs\Microsoft Excel (xem hình)

Cũng có thể khởi động Excel bằng cách click vào biểu tượng (shortcut) của Microsoft Excel ở trên màn hình Windows, hay click vào biểu tượng trên thanh Office Bar

II.3.2 Thoát khỏi Excel

Cũng như các chương trình ứng dụng khác, trước khi thoát cần phải lưu lại dữ liệu, sau

đó thoát bằng một trong những cách sau:

C1: Chọn File\Exit.

C2: Click nút của góc trên phải thanh tiêu đề

C3: Double click biểu tượng phía trên trái thanh tiêu đề

C4: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

C5: Click biểu tượng phía trên trái thanh tiêu đề khi đó xuất hiện một trình đơn Chọn Close

C6: Right click biểu tượng trên thanh Taskbar, khi đó xuất hiện một trình đơn Chọn Close

Trong trường hợp chưa lưu lại những thay đổi trên bảng tính vào đĩa, sẽ xuất hiện thông báo sau:

Trang 5

Kích nút Yes nếu muốn lưu lại những thay đổi vào đĩa, nếu không muốn, hãy kích nút No, chọn Cancel để quay trở lại làm tiếp.

II.4 Màn hình làm việc của Excel

II.4.1 Màn hình Excel

Trên màn hình Excel, chú ý đến các thành phần sau:

- Thanh tiêu đề (Title bar): chứa tên phần mềm ứng dụng (Microsoft Excel) và tên tệp Tên ngầm định do Excel đặt là Book1, Book2…

- Thanh thực đơn (Menu bar): chứa bộ lệnh của Excel Đây là nơi cho phép thực hiện những lệnh cơ bản nhất của Excel Thực đơn chính của Excel bao gồm File, Edit, View, Insert,

Format, Tools, Data, Window, Help Cách sử dụng thực đơn và các lệnh trên thực đơn sẽ

được lần lượt giới thiệu trong các phần sau

- Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): chứa các nút giúp thực hiện nhanh các thao tác

cơ bản nhất như: mở file mới (New), gọi file cũ (Open), ghi file vào đĩa (Save)…

- Thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar): chứa các nút giúp định dạng nhanh dữ liệu

như: chọn font cho dữ liệu (Font), chọn cỡ font cho dữ liệu (Font size)…

- Hộp địa chỉ ô (Name box): cho biết địa chỉ của ô hiện thời

- Thanh nhập dữ liệu (Formula bar): chứa dữ liệu hoặc công thức của ô hiện thời trong bảng

tính

- Bảng tính (Wooksheet): phần bảng tính, là nơi làm việc chủ yếu trong Excel.

Trang 6

- Danh sách các Sheet (Sheet tabs): chứa danh sách các bảng tính trong file hiện thời Ngầm định, các bảng tính có tên là Sheet1, Sheet2, Sheet3… Các tên này có thể đổi được (xem

phần sau)

- Thanh trạng thái (Status bar): hiện các thông báo về trạng thái làm việc hiện thời của bảng

tính

II.4.2 Định dạng màn hình Excel

Màn hình chuẩn của Excel có các thành phần như đã trình bày Tuy nhiên, có thể làm ẩn

đi các thanh công cụ không cần thiết, hoặc cho hiển thị thêm các thanh công cụ khác bằng cách

click mở trình đơn View và chọn:

Formula bar: Thanh công thức

Status bar: Thanh trạng thái

Toolbar: Thanh công cụ Có nhiều thanh công

cụ như:

- Standard: Chuẩn

- Formatting: Định dạng

- Drawing: Vẽ

- Picture: Hiệu chỉnh hình

- … (Click vào tên thanh công cụ để chọn hoặc huỷ bỏ)

Có thể di chuyển vị trí hiển thị của các thanh công cụ bằng cách click & drag tại khoảng trống hoặc thanh tiêu đề của chúng để đưa đến vị trí khác trên màn hình

II.5 Giới thiệu bảng tính của Excel

II.5.1 Wookbook

Mỗi Wookbook tương ứng với một file lưu trên đĩa bao gồm các Wooksheet (bảng tính), các biểu đồ (Chart)… Trong một Wookbook có thể có tối đa 255 sheet Các phiên bản cũ từ Excel 95 trở về trước, máy thường mở ngầm định 16 sheet Từ Excel 97, máy mở ngầm định 3 sheet Trong Excel cho phép thay đổi số sheet ngầm định này bằng cách sử dụng thực đơn

Tools\Option Trong hộp Sheet in new Wookbook của tab General gõ số sheet ngầm định muốn

mở trong file mới

Dữ liệu trên các bảng tính khác nhau có thể liên hệ với nhau như trên một bảng tính

Trang 7

II.5.2 Wooksheet

Một tệp tin Excel (Book) sẽ có nhiều bảng tính (Wooksheet), trên mỗi bảng tính bao gồm các hàng (rows), các cột (columns) và vùng giao nhau giữa cột và hàng gọi là ô (cell)

- Các hàng (rows): Excel 97 và 2000 có 65536 hàng trong một bảng tính (các phiên bản

trước nó chỉ có 16384 hàng) Tiêu đề hàng (row heading) nằm ở đầu của mỗi hàng và được đánh số từ 1 đến 65536

- Các cột (columns): trong một bảng tính của Excel có 256 cột Tiêu đề của cột được đánh số

theo A, B, C, …, IU, IV

- Các ô (cell): Mỗi ô đều có địa chỉ riêng Địa chỉ này được xác định bằng tên của cột và tên

của hàng tạo ra ô đó (tên cột luôn đứng trước tên hàng)

Ví dụ: A1 - ô giao giữa cột A và hàng 1, E200 - ô giao giữa cột E và hàng 200 Địa chỉ ô

hiện thời hiện lên trong ô Cell Reference.

- Vùng ô (range): Là tập hợp nhiều ô đứng liền nhau (hình chữ nhật chứa từ 2 ô trở lên), địa

chỉ của vùng được xác định bằng địa chỉ của ô bên trái và ô ở góc dưới phải của vùng Địa chỉ vùng được ký hiệu theo quy tắc: địa chỉ của hai ô đối diện được cách nhau bởi dấu hai chấm (:) Ví dụ B4:D7 là địa chỉ vùng gồm các ô B4, B5, B6, B7, C4, C5, C6, C7, D4, D5, D6, D7

II.6 Cách di chuyển con trỏ ở trong bảng tính

Khi làm việc với bảng tính, cần chú ý tới vị trí con trỏ ô trong bảng tính

Trang 8

Khi cần nhập, sửa, xoá dữ liệu hoặc gõ công thức tại ô nào, cần chuyển con trỏ bản ghi tới ô đó

II.6.1 Di chuyển con trỏ ô bằng chuột.

Kích chuột tại ô muốn chọn

Trong trường hợp ô cần chọn không xuất hiện trên màn hình, kích chuột vào các mũi tên

của thanh cuộn dọc (Vertical scroll bar) hoặc thanh cuộn ngang (Horizontal scroll bar) để

cuộn tới miền bảng tính cần thiết và kích vào ô được chọn

II.6.2 Di chuyển con trỏ ô bằng bàn phím.

, Shift + Tab Để chuyển con trỏ qua trái một ô

, Tab Để chuyển con trỏ qua phải một ô

Ctrl +,  Để chuyển con trỏ ô đến bên trái nhất hoặc bên phải nhất

của vùng dữ liệu Ctrl +,  Để chuyển con trỏ ô đến đỉnh hoặc đáy của vùng dữ liệu

(tức vùng trên bảng tính có chứa dữ liệu) PgUp Để chuyển con trỏ ô lên một màn hình

PgDn Để chuyển con trỏ ô xuống dưới một màn hình

Home Để chuyển con trỏ tới ô bên trái nhất trong một hàng

Ctrl + Home Để chuyển con trỏ tới góc trên bên trái của bảng tính

Ctrl + End Để chuyển con trỏ tới góc dưới bên trái của bảng tính

Trang 9

End + , End + 

End + , End + 

Có tác dụng như sau: nếu ô hiện thời là ô trống, sẽ di chuyển đến ô trống kế tiếp theo hướng mũi tên Nếu ô hiện thời đang chứa nội dung, sẽ di chuyển theo hướng mũi tên đến ô kế tiếp có chứa nội dung

End + Enter Chuyển con trỏ ô tới cột cuối cùng trong hàng

II.6.3 Dùng hộp thoại Goto

1 Nhấn phím F5 hoặc kích thực đơn Edit và kích tiếp lệnh Goto, xuất hiện hộp thoại

2 Gõ địa chỉ của hộp muốn chuyển tới trong hộp Reference, ví dụ I45 Muốn chuyển tới một

ô trên bảng tính cụ thể nào đó, gõ tên bảng tính, dấu chấm than và địa chỉ ô Ví dụ Sheet2!H50

3 Click OK

Ghi chú:

Có thể chuyển nhanh tới ô cần chọn bằng cách gõ địa chỉ ô cần chuyển tới trong hộp Name Box và ấn Enter

II.7 Các thao tác với file dữ liệu

II.7.1 Ghi file hiện thời vào đĩa

Sau khi nhập dữ liệu vào máy, dữ liệu mới chỉ lưu trữ trong bộ nhớ của máy tính Nếu thoát khỏi Excel, dữ liệu đó sẽ mất, do đó cần phải lưu trữ các dữ liệu đó vào đĩa để sau đó sử dụng tiếp

Các bước thực hiện:

Mở thực đơn File, kích chuột vào lệnh Save (kích chuột vào nút Save trên Stadard Toolbar)

Nếu đây là lần đầu tiên lưu file vào đĩa, Excel sẽ xuất hiện hộp hội thoại Save As (xem hình)

Trang 10

Trong hộp Save in kích chuột vào nút Combo, xuất hiện cấu trúc Folder (thư mục), kích đúp

chuột vào tên các thư mục để chọn thư mục sẽ lưu trữ file

Ví dụ: Nếu muốn lưu trữ file trong thư mục Bangtinh thuộc ổ C, hãy kích chuột vào nút

Combo, chọn tên ổ đĩa C và kích đúp tiếp vào tên thư mục Bangtinh (xem hình).

Kích chuột vào File name, xoá chữ Book1, gõ tên file mới, ví dụ, BD10A Tên file trong môi

trường Windows 9x cho phép tối đa 255 ký tự, trong khi ở môi trường DOS và Windows 3.1, tên file chỉ được phép tối đa 8 ký tự

Nhấn phím Enter hoặc kích nút Save.

Excel tự động gán phần mở rộng xls vào tên file Do đó, tên file đầy đủ lúc này là

BD10A.xls Tên file vừa đặt sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề của bảng tính.

Ghi chú:

Trong trường hợp tên file vừa gõ trùng với tên file có sẵn tại chính thư mục vừa chọn, sẽ xuất hiện thông báo tương tự như sau:

Máy thông báo rằng đã tồn tại file BD10A.xls tại thư mục Bangtinh của ổ đĩa C, bạn có muốn thay thế file cũ hay không? Nếu kích nút Yes máy sẽ xóa file cũ và ghi nội dung của file mới vào đĩa với tên cũ Nếu chọn No thì file cũ sẽ được giữ nguyên và nội

dung của file mới sẽ không được ghi vào đĩa

Trang 11

Khi ghi file từ lần thứ hai trở đi, lệnh Save sẽ ghi dữ liệu được bổ sung hoặc thay đổi của file đó vào đĩa mà không xuất hiện hộp hội thoại

II.7.2 Ghi file hiện thời vào đĩa với tên khác

Có thể sao chép file hiện thời trên máy tính thành file khác với nội dung hiện tại bằng cách sau:

Mở thực đơn File và chọn lệnh Save As Xuất hiện hộp hội thoại như hình 3.1.

Nếu sao chép thành file mới tại thư mục cũ thì chỉ việc xóa tên file cũ trong hộp File name và

gõ tên mới

Nếu muốn giữ nguyên tên file cũ nhưng sao tới ổ đĩa hoặc thư mục khác thì chỉ việc chọn

lại ổ đĩa hoặc thư mục trong hộp Save in.

Nếu muốn đổi cả tên file và nơi lưu trữ file thì phải làm cả hai việc trên

Nhấn Enter hoặc kích nút Save.

Sau bước thứ 3, Excel sẽ ghi nội dung hiện thời trên máy tính vào đĩa vào một file mới với tên file khác hoặc với tên file cũ nhưng đặt ở vị trí khác

Muốn lưu tập tin ở dạng phiên bản khác của Excel, mở khung Save as type để chọn.

Có thể click nút Tools\General Options (mở hộp thoại Save Option) để có thêm những lựa

chọn khác

Always create backup: Luôn lưu lại tệp tin cũ khi sửa đổi.

Read-only recommended: Thuộc tính chỉ được xem.

Password to open: Mật khẩu khi mở tệp.

Password to modify: Mật khẩu khi mở để sửa.

II.7.3 Gọi một file có sẵn từ đĩa ra màn hình

Khi muốn gọi một file đã được lưu trữ từ đĩa ra màn hình để làm việc tiếp, hãy thực hiện các bước sau:

Mở thực đơn File, chọn lệnh Open (hoặc kích nút Open trên Standard Toolbar) Xuất hiện

hộp hội thoại Open.

Trong hộp Look in, chọn ổ đĩa và thư mục lưu trữ file cần mở.

Kích đúp vào tên file cần mở, hoặc kích chọn tên file cần mở và kích nút Open.

Ví dụ: Các bước mở file BD10A.xls được tiến hành như hình sau:

Trang 12

Ghi chú:

Một cách ngầm định, Excel lưu trữ 4 file được mở gần nhất ở cuối thực đơn file Do đó, để

mở một trong 4 file đó chỉ việc kích vào thực đơn File và kích vào tên file cần mở.

Trong Windows 9x, có thể mở file được sử dụng thường xuyên bằng cách kích vào nút

Start, trỏ tiếp vào Documents và kích vào tên file cần mở.

Tại một thời điểm có thể mở nhiều file của Excel Có thể xem danh sách các file đang mở ở

dưới thực đơn Window Khi cần kích hoạt file nào, hãy kích vào tên file đó.

II.7.4 Tạo một file mới

Để tạo một file mới hãy làm như sau:

Mở thực đơn File, chọn lệnh New, xuất hiện hộp hội thoại:

Chọn Wookbook và kích OK

Ghi chú:

Có thể dùng nút New trên Standard Toolbar.

II.7.5 Đóng file hiện thời.

1 Mở thực đơn File.

2 Kích chọn lệnh Close.

Trang 13

Nếu nội dung file có thay đổi, sẽ xuất hiện thông báo có muốn lưu lại những thay đổi hay

không Chú ý lựa chọn cách trả lời thích hợp (Yes - nếu muốn lưu những thay đổi, No - nếu

không muốn lưu lại những thay đổi)

Câu hỏi và bài tập

1 Nêu các cách khởi động và thoát khỏi Excel.

2 Mở cửa sổ Excel, quan sát và học thuộc tên các phần tử trong bảng tính Excel.

3 Phân biệt sự khác nhau giữa một Wookbook và một Wooksheet.

4 Số hàng và số cột trong các phiên bn khác nhau của Excel (Excel 5.0, Excel 7.0, Excel 97) có giống nhau hay không.

5 Các địa chỉ vùng A1:C4, C7:C12, B6:E6 chỉ những ô nào trong bảng tính?

6 Nêu chức năng của các lệnh New, Save, Save As, Open, Close và Exit trên thực đơn File.

7 Nêu sự giống và khác nhau giữa hai lệnh Save và Save As.

Trang 14

Bài 2 Nhập dữ liệu và định dạng bảng tính

Các kiểu dữ liệu trong Excel

Cách nhập chữ tiếng Việt

Nhập và chỉnh sửa dữ liệu

Các phương tiện sửa và xóa

Các thao tác với hàng, cột, ô trong một bảng tính

Các thao tác với các bảng tính trong một Wookbook

Nhập công thức vào bảng tính

Dùng hàm trong công thức

Sử dụng các hàm

Sao chép và di chuyển dữ liệu

II Nhập dữ liệu vào bảng tính

II.1 Các kiểu dữ liệu trong Excel

Trước khi nhập dữ liệu vào bảng tính, chúng ta phải hiểu được một số khái niệm cơ bản

về kiểu dữ liệu trong bảng tính để tránh sự sai sót và nhầm lẫn trong quá trình tính toán và xử

lý dữ liệu sau này

Trong một ô chỉ có thể chứa một kiểu dữ liệu, kiểu dữ liệu của ô phụ thuộc vào ký tự đầu tiên Excel phân biệt các loại dữ liệu sau:

- Hằng (constant value)

- Công thức (formula value)

- Các kiểu lỗi và các giá trị logic

II.1.1 Kiểu hằng.

a) Text

Nếu trên dòng nhập liệu có chứa chữ thì Excel hiểu đó là kiểu ký tự, ở chế độ mặc định sẽ hiển thị phía bên trái của ô

Ví dụ: Bảng điểm, Danh sách học sinh …

Nếu trên dòng nhập dữ liệu có chứa ít nhất một chữ hoặc một ký tự dạng *, !, &, #, ? hoặc dấu cách (space) trở lên thì Excel tự động hiểu dữ liệu nhập vào có kiểu ký tự (text) Ví dụ: 123?, #80989, 209 54 …

Nếu gõ toàn số mà muốn máy hiểu là ký tự thì phải gõ bắt đầu bằng dấu nháy trên ( ‘ )

Ví dụ: nếu muốn gõ một xâu ký tự là các chữ số 12345 thì phải gõ ‘12345

b) Number

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w