TIN HỌC CƠ SỞ LOGO Microsoft Word (22 tiết) Bài giảng do Bộ môn THCS, Khoa CNTT biên soạn 2 Nội dung 1 Làm quen với MS Word (1t) 2 Soạn thảo và trình bày thông tin (10t) 3 Trình bày thông tin trong cộ.
Trang 22
Nội dung
Trang 33
1 Làm quen với MS Word
3 Cách hiển thị tài liệu
Trang 4Môi trường MS Word
Trang 5Môi trường MS Word
Trang 6Thao tác với tệp
Tạo mới
Nhấp vào biểu tượng Office Button (hoặc Quick Access) / New
Lưu tệp
Nhấp vào biểu tượng Office Button (hoặc Quick Access) / Save
Save as type: Lưu ý chọn version Word để lưu tài liệu (hiện nay nên lưu dưới dạng doc – Word 97-20003)
Trang 7Hộp thoại Save As
Trang 8Cách hiển thị tài liệu
Hiển thị theo nhiều cách
Print Layout view
Full Screen Reading view
Web Layout view
Outline view
Draft view
Các tùy chọn khác trên tab View
Hiển thị thước và lưới phân chia, Document map
Sắp xếp cửa sổ, Thay đổi tỷ lệ hiển thị
…
Trang 9Cách di chuyển tài liệu
Nhấp vào biểu tượng Office Button (hoặc Quick Access) / New
Trang 1111
2 Soạn thảo & trình bày thông tin
1 Tạo tài liệu đầu tiên
Trang 12Tạo tài liệu đầu tiên
Thiết lập môi trường soạn thảo: Thao tác đầu tiên khi soạn thảo VB
Khổ giấy, chiều ngang-dọc, lề, font mặc định
Làm quen với cửa sổ soạn thảo
Đoạn văn bản
Sự khác nhau giữa dùng Shift + Enter và Enter
Trang 13Tạo tài liệu đầu tiên (tiếp)
Trang 14Chỉnh sửa văn bản (tiếp)
Tìm kiếm và thay thế
Home / Editing / Find hoặc Replace (Hoặc dùng phím tắt Ctrl + F)
Trang 15Chỉnh sửa văn bản (tiếp)
Sửa lỗi chính tả và lỗi ngữ pháp (Review/ Spelling)
Trang 16Tạo danh sách liệt kê (Bullets and Numbering)
Để tạo danh sách liệt kê (đánh số thứ tự hoặc chèn ký tự đặt biệt một cách tự động vào đầu dòng của dòng đầu tiên trong mỗi đoạn văn bản), ta thao tác như sau:
o Dùng biểu tượng: Nháy chuột vào 1 trong 2 biểu tượng :
(Numbering) hoặc (Bullets) trong nhóm
Paragraph tại Tab Home
Trang 17Làm cho VB trông đẹp mắt (tiếp)
Watermark (dấu chìm): Page Layout/Watermark
Background (màu nền): Page Layout/Page Color
Trang 18Làm cho VB trông đẹp mắt (tiếp)
Page Layout /Page Borders
Chọn Borders để tạo đường viền cho
đoạn văn bản
- Chọn Box để đóng khung
- Chọn None để không đóng khung nữa
- Chọn kiểu của nét vẽ trong phần Style
Nếu không cần tạo nền mờ, chọn OK
Nếu muốn tạo nền mờ, hãy chọn hộp
Shading
+ Chọn 5% hoặc 10%
+ Chọn OK
Chọn Page Border để đóng khung cho
các trang văn bản trong cả tài liệu
Trang 19Làm cho VB trông đẹp mắt (tiếp)
Trang 20 Tạo DropCap
Insert / DropCap
Trang 21Tab: Căn chỉnh, trình bày văn bản Tab có thể dùng để di chuyển con trỏ theo từng bước nhẩy (khi nhấn phím Tab)
Tab Trái : Văn bản xuất hiện bên trái vị trí đặt dấu Tab
Tab Phải : Văn bản xuất hiện bên phải vị trí đặt dấu Tab
Tab Giữa : Văn bản được căn giữa so với vị trí đặt dấu Tab
Tab Thập Phân: Dùng để căn các số theo kí hiệu phân tách phần nguyên và thập phân
Tab Thanh Ngăn: Dùng để tạo ra một đường kẻ dọc có chiều cao bằng chiều cao của kí tự tại vị trí đặt Tab
21
Làm cho VB trông đẹp mắt (tiếp)
Trang 22Cách đặt Tab (1)
Kiểm tra thanh thước đang để đơn vị là gì? Tốt nhất là để đơn vị cm
Vào Home/ Paragraph bấm vào biểu tượng -> chọn Tabs
Xác định được vị trí cần đặt Tab -> gõ số vào ô đầu tiên (Tab stop position)
Chọn tab: phải, trái giữa, thập phân ở dòng dưới
(ở mục Alignment)
Chọn kiểu hiện thị của tab (ở mục Leader)
Sau đó bạn chọn Set để thiết lập
Bạn có thể đặt nhiều tab trên 1 dòng
Chọn OK để kết thúc
Để xuất hiện tab ở trang văn bản,
gõ chữ bình thường sau đó ấn phím Tab
trên bàn phím để hiển thị Tab
Xóa Tab đã đặt: chọn Tab và nhấn Clear
Có thể dùng công cụ “Chổi” để sao chép định dạng
Tab cho các dòng tiếp theo
22
Làm cho VB trông đẹp mắt (tiếp)
Trang 23Mẹo đặt Tab nhanh
1 Kích chuột trái vào các vị trí tab cần đặt trên thước
2 Chỉnh sửa tab theo ý muốn bằng cách 1: trái, phải, … đặt
dấu gạch khi chạy tab (leader)
Cách này vẫn phải thực hiện một số công đoạn như cách 1, tuy nhiên ta có thể quan sát trực quan
các vị trí tab ngay trên thước so với phần ký tự đã gõ trên dòng định đặt tab
23
Làm cho VB trông đẹp mắt (tiếp)
Trang 24 Theo dõi việc chỉnh sửa bằng Track Changes
Vào tab Review/ Track Changes
24
Track Changes và Comments
Trang 25 Accept và Reject Track Changes
Nếu bạn không muốn nhìn thấy VB “sạch sẽ” thì hãy chọn Accept All
Changes để đồng ý tất cả thay đổi và xóa các đánh dấu thay đổi
• Nếu bạn đồng ý một thay đổi nào đó hoặc tất cả hãy chọn Accept Change (All Changes)
• Nếu bạn từ chối một thay đổi nào đó hoặc tất cả hãy chọn Reject Change (All Changes)
Ẩn tạm thời những thay đổi: Review/Show Markup
25
Track Changes và Comments(tiếp)
Trang 2828
3 Trình bày trong cột & bảng
1 Cách trình bày thông tin trong cột
2 Sử dụng Tab để tạo danh sách dạng bảng
3 Cách trình bày thông tin trong bảng
4 Định dạng bảng
5 Tính toán trong bảng
6 Sắp xếp dữ liệu trong bảng
Trang 29 Sử dụng chức năng Columns để chia cột
Page Layout / Columns
Sử dụng hộp thoại Columns để thiết lập tùy chọn
29
Trình bày thông tin trong cột
Trang 30Trình bày thông tin trong cột
Chia cột sau khi gõ văn bản:
Gõ văn bản bình thường
• Chọn khối văn bản cần chia cột
• Page Layout Click chuột vào biểu tượng trong nhóm Page Setup
Chọn More Columns
Trong khung Presets:
- Chọn Line Between (nếu muốn có đoạn thẳng ngăn cách giữa các cột)
- Chọn khung Width, khung Spacing nếu muốn các cột có độ rộng khác nhau cũng như khoảng cách giữa các cột
- Chọn OK để được văn bản định dạng theo mong muốn
Trang 31 Dùng khi trình bày dữ liệu đơn giản dạng
bảng
31
Dùng Tab để tạo DS dạng bảng
Trang 32 Dùng khi trình bày dữ liệu đơn giản dạng
bảng
32
Trình bày thông tin trong bảng
Trang 33 Tạo mới bảng: Insert / Table
33
Trình bày TT trong bảng (tiếp)
Trang 34 Các thao tác với bảng
Các thao tác chọn: bảng, dòng, cột, ô
Các thao tác sửa đổi:
• Thay đổi kích thước dòng, cột, bảng
Trang 35 Bạn có thể tạo nhanh một bảng bằng Quick Table
Insert / Table / Quick Table
Sử dụng tab ngữ cảnh Design để định dạng bảng
Trong nhóm Table Styles bạn có thể chọn các kiểu
bảng có sẵn rất chuyên nghiệp và đa dạng
35
Định dạng bảng
Trang 37 Tiêu chí sắp xếp
Sắp xếp theo tăng / giảm
Các tùy chọn: chú ý tiếng Việt (Sorting language)
37
Sắp xếp dữ liệu trong bảng
Trang 38Bài tập thực hành
Chia cột văn bảng bằng Columns
Sử dụng Tab để trình bày dữ liệu dạng bảng đơn giản
Bảng: tạo, chỉnh sửa, định dạng, sắp xếp
Trang 40 Picture and Clip Art
Insert / Picture hoặc Clip Art (Organize clips …)
40
Chèn và chỉnh sửa ảnh
Trang 41 Insert / trong nhóm Text / WordArt
41
Tạo chữ nghệ thuật WordArt
Trang 43 Sử dụng SmartArt Graphic vẽ các sơ đồ logic có
thứ bậc rõ ràng, hoặc luồng xử lý công việc
Insert / Insert SmartArt Graphic
43
Tạo, chỉnh sửa sơ đồ (tiếp)
Trang 44 Insert / Symbols
Font: Normal text, Wingdings, Wingdings 2, Wingdings 3
44
Chèn ký tự đặc biệt
Trang 45DÙNG MICROSOFT EQUATION
Sử dụng Microsoft Equation để tạo các công thức phức tạp ta làm như sau:
- Đặt điểm chèn (con trỏ) nơi muốn tạo công thức;
- Chọn Insert/ Equation (trong nhóm Symbols)
- Chọn mẫu công thức phù hợp với yêu cầu
Trang 4747
5 Hoàn tất tài liệu
1 In ấn
2 Căn bản về Header và Footer
3 Tìm hiểu về bảng mục lục (Table of Contents)
Trang 482 Soạn thảo tài liệu
3 Thiết lập tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang, đánh
số trang nếu cần
4 Xem tài liệu trước khi in (Print preview)
5 In tài liệu
Trang 49IN ẤN
- Định dạng trang in: Đây là bước bạn phải làm đầu
tiên khi soạn thảo một tài liệu trên word;
- Soạn thảo tài liệu: bao gồm tât cả các kỹ năng bạn đã
học từ chương 1 đến chương 5;
- Thiết lập tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang
- Printer Preview: là khâu rất quan trọng Cho phép
bạn xem nội dung các trang in trước khi in
Trang 50TÍNH NĂNG PAGE SETUP
khổ giấy in
Vào Page Layout Chọn Page Setup Nhấn chọn Dialog Box Hộp thoại Page Setup xuất hiện
Tab Margins cho phép thiết lập
lề trang in, chọn chiều in trên khổ
giấy
chọn khổ giấy in
Trang 51 Insert / trong nhóm Header & Footer
Thiết lập tiêu đề đầu trang Header
Thiết lập tiêu đề chân trang Footer
Thiết lập số trang Page Number
Lưu ý: chỉnh font chữ, cỡ chữ,…
51
Header và Footer
Trang 52 Dùng cho: luận văn, bài nghiên cứu, đề án, tài liệu,
giáo trình, hướng dẫn sử dụng …
Yêu cầu: các đề mục định dạng bằng Heading Style
52
Mục lục tự động Table of Contents
Trang 54 Cập nhật mục lục khi văn bản thay đổi
References / Update Table hoặc click chuột phải vào ML
Trang 55Bài tập thực hành
Biết cách cách thiết lập Header, Footer
Tạo mục lục tự động
Trang 56 Một tính năng rất mạnh của phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word là trộn tài liệu (Mail Merger) Điều này đã giúp ích cho các nhân viên văn phòng rất nhiều trong việc in các danh sách của mình ra các
phiếu nhỏ
6 TRỘN VĂN BẢN
Trang 57Cách trộn văn bản
Bước 1: Tạo bảng danh sách dữ liệu nguồn: bảng điểm, danh sách khách mời, danh
sách cán bộ được nâng lương…(Có thể soạn trên Word, Excel, Access,Foxpro)
Bước 2: Mở một tệp mới soạn thảo nội dung của văn bản cần trộn như giấy mời, giấy
báo nhập học, quyết định nâng lương
Bước 3: Vào Mailings chọn Step by Step Mail Merge Wizard -> mặc định chọn Letters
-> bấm Next tại mục Step 1 of 6 -> Step 2 -> Step 3 -> xuất hiện hộp thoại, hãy chọn file nguồn đã tạo ở bước 1 -> chọn Open -> OK -> OK
Bước 4: Sau khi trở về văn bản cần trộn (ở bước 2) ta đưa trỏ lệnh đến các mục có nội
dung chung như Hoten, ngaysinh, Sau đó vào Insert Merge Field trên thanh công cụ Mailings, chọn nội dung các cột tương ứng đã có trong thực đơn này Lần lượt chọn cho tất cả các mục còn lại của văn bản còn lại
Bước 6: Từ tab Mailings, chọn Finish & Merge
6 TRỘN VĂN BẢN
Trang 58Bài tập thực hành Mail Merge
Các bước và cách thực hiện trộn văn bản (Mail Merge)
1 In giấy báo trúng tuyển
2 In quyết định nâng lương
3 Giấy mời
Trang 59Ôn tập
Phần 1: Làm quen với MS Word
Thanh công cụ và hệ thống menu; Các thao tác với tệp
Cách hiển thị, di chuyển tài liệu
Phần 2:Soạn thảo và trình bày thông tin
Soạn thảo văn bản, tìm kiếm, thay thế
Bullets, Numbering, Multilevel List, Style
Phần 3: Trình bày thông tin trong cột và bảng
Phần 5: Hoàn tất tài liệu
Biết cách cách thiết lập Header, Footer; Tạo mục lục tự động
Phần 6: Mail Merge
Các bước và cách thực hiện trộn văn bản
Trang 60Hỏi & Đáp