Viết đoạn văn có sử dụng các loại câu xét theo cấu trúc và liên kết câu với các chủ đề SV chọn một trong các chủ đề sau: - Tình bạn - Tình yêu - Tình cảm gia đình - Tình yêu quê hương, đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA DU LỊCH VÀ ẨM THỰC
BÀI TẬP CUỐI KỲ TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM TIẾNG VIỆT,
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thắm
Sinh viên thực hiện:…
MSSV:……
Lớp: …
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 xxx
1.1 xxx
1.1.1 xxx
1.2 xxx
1.2.1 xxx
Tóm tắt chương 1 xxx
CHƯƠNG 2 xxx
2.1 xxx
2.1.1 xxx
… 2.2 xxx
2.2.1 xxx
Tóm tắt chương 2 xxx
CHƯƠNG 3 xxx
3.1 xxx
3.2 xxx
Tóm tắt chương 3 xxx
KẾT LUẬN xxx
PHỤ LỤC xxx
TÀI LIỆU THAM KHẢO xxx
Trang 3MỞ ĐẦU
Nêu lý do chọn đề tài
- Tiếng Việt và vai trò của tiếng Việt
- Nêu ý nghĩa của việc học môn tiếng Việt thực hành đối với sinh viên trong trường Đại học / với chuyên ngành của mình…
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIẾNG VIỆT
1.1 Một số vấn đề về tiếng Việt và chính tả tiếng Việt
1.2 Chữ viết tiếng Việt
1.3 Từ tiếng Việt
1.3.1 Một số vấn đề chung về từ
1.3.2 Các nguyên nhân dùng sai từ và cách khắc phục
1.4 Dấu câu
1.4.1 Các loại dấu câu
1.4.2 Cách dùng dấu câu
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Khái quát lại chữ viết tiếng Việt Việc nắm các quy tắc cấu tạo từ, câu, dấu câu giúp gì cho người học, cho chúng
ta trong cs cũng như cviec, học tập
Trang 5CHƯƠNG 2 CÂU VÀ ĐOẠN VĂN 2.1 Câu và bài tập vận dụng
2.1.1 Câu xét theo cấu trúc
2.1.2 Bài tập phân tích ngữ pháp vận dụng (5 câu)
- Cây đàn này rất hay nhờ ở hộp đàn cộng hưởng quá tốt và bộ dây rất vang
- Một là may mắn, hai là lừa đảo mới khiến nó thành công một cách nhanh chóng
- Hắn nói không ai được đến đó mà tôi nghe là không có ai ở đó
- Dù chẳng ai muốn sự cố này sẽ xảy ra nhưng nó vẫn cứ đến là điều tất nhiên
2.2 Liên kết câu
2.2.1 Liên kết hình thức
2.2.2 Liên kết nội dung
2.3 Đoạn văn
2.3.1 Viết đoạn văn có sử dụng các loại câu xét theo cấu trúc và liên kết câu với các chủ đề (SV chọn một trong các chủ đề sau):
- Tình bạn
- Tình yêu
- Tình cảm gia đình
- Tình yêu quê hương, đất nước
- Các vấn đề xã hội khác
ĐOẠN VĂN
- Hình thức: KHÔNG XUỐNG DÒNG
- Nội dung: diễn đạt một ý trọn vẹn, có chủ đề
- Phương pháp viết đoạn: DIỄN DỊCH, QUY NẠP, TỔNG - PHÂN - HỢP
2.3.2 Chỉ ra các loại câu xét theo cấu trúc đã sử dụng ở mục 2.3.1.
Cấu trúc: câu đơn, ghép (chính phụ, đẳng lập)
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
Trang 6Nêu được ý nghĩa của việc nắm được cấu tạo câu tiếng Việt, sử dụng câu, các phép liên kết câu và cách viết đoạn văn trong giao tiếp, nhất là trong các văn bản viết.
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 3.1 Kết luận chung
- Tiếng Việt, chữ viết của dân tộc
- Môn TVTH
3.2 Bài học vận dụng
….…
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
….………
Trang 8KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
8.1 Sách, giáo trình chính
[1] Bài giảng Tiếng Việt thực hành, Khoa Du lịch & Ẩm Thực, Trường ĐH Công nghiệp
Thực phẩm TP.HCM (lưu hành nội bộ), 2019
8.2 Tài liệu tham khảo
[1] Cao Xuân Hạo (dịch), Giáo trình Ngôn ngữ học đại cương, NXB Khoa học xã hội, 2017
[2] Bùi Minh Toán (chủ biên), Tiếng Việt thực hành, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2003
Trang 9PHỤ LỤC Phụ lục 1.
Phụ lục 2.
Hình 1 Tác giả với biển hiệu
(Nguồn: Tác giả) Hình 2 Cổng quán
(Nguồn: Website )
Hình 3 Cổng quán
(Nguồn: Website )
Hình 4 Cổng quán
(Nguồn: Website )
Hình 5 Cổng quán
(Nguồn: Website )
Hình 6 Cổng quán
(Nguồn: Website )
Trang 10(không đánh số trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(HƯỚNG DẪN CÁCH GHI TRÍCH DẪN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
THEO CHUẨN APA)
Trích dẫn tài liệu tham khảo (TLTK) được sử dụng để xác định nơi thu thập thông tin và ý tưởng cho các nghiên cứu Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ (The American Psychological Association – APA) cung cấp một định dạng chuẩn để đảm bảo việc trích dẫn tài liệu tham khảo được chính xác, đầy đủ và hữu ích cho người đọc APA đòi hỏi 2 thành tố: trích dẫn văn bản và liệt kê danh sách tài liệu tham khảo
1 Cách ghi trích dẫn trong văn bản theo chuẩn APA
Có 2 cách trích dẫn văn bản: Trích dẫn đầu hoặc trích dẫn cuối văn bản
Ví dụ:
Bernstein (1965) tuyên bố rằng thuyết này lần đầu được đưa ra vào thập niên 1960 Thuyết này lần đầu được đưa ra vào thập niên 1960 (Berntein, 1965)
Trường hợp TLTK chỉ có 1 đến 2 tên tác giả: ghi tên tác giả và năm xuất bản, dùng
ngoặc đơn
Ví dụ: Smith & Brown (2000) đã khẳng định rằng
Trường hợp TLTK có 3 tên tác giả trở lên: chỉ ghi tên tác giả đầu tiên kèm theo cụm
từ ‘và nnk.’ (nnk.: những người khác) hoặc ‘và cộng sự.’ Nếu là tác giả nước ngoài thì thêm cụm từ ‘et al.’
Ví dụ: Thông và nnk (2001) cho rằng
Trường hợp tài liệu của một cơ quan, tổ chức (không có tác giả cá nhân): dùng tên
đầy đủ hay viết tắt của cơ quan, tổ chức làm tên tác giả
Ví dụ: WHO (2015) chỉ ra rằng hay (Bộ Công thương, 2010)
Trường hợp trích dẫn nguyên văn: ghi thêm số trang vào sau năm Ví dụ: (Smith,
2014, tr.96-97)
2 Cách liệt kê danh sách tài liệu tham khảo theo chuẩn APA
(Mỗi loại hình có 2 mẫu cho tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh Lưu ý cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, khoảng cách, in nghiêng)
Với sách:
Trang 11Tên tác giả (các tác giả) (Năm xuất bản) Tên sách in nghiêng Nơi xuất bản: Nhà xuất bản
Author(s) of book (Year of publication) Title of book Place of publication: Publisher.
Với 1 chương trong sách:
Tên tác giả (các tác giả) (Năm xuất bản) Tên chương Trong Tên chủ biên (Chủ biên),
Tên sách in nghiêng (tr trang số) Nơi xuất bản: Nhà xuất bản.
Author(s) (Year of publication) Title of chapter In Editor(s) of book (Eds), Title of book
(pp Page number) Place of publication: Publisher.
Với bài báo trên tạp chí khoa học:
Tên tác giả (các tác giả) (Năm xuất bản) Tên bài báo Tên tạp chí, tập (số), trang số DOI: xx.xxxxxxxxxx (nếu có)
Author(s) (Year of publication) Title of paper Journal name, volume number(Issue
number), page number(s) DOI: xx.xxxxxxxxxx.
Với bài báo trong kỷ yếu hội thảo, hội nghị:
Tên tác giả (các tác giả) (Năm xuất bản) Tên bài viết Tên kỷ yếu hội thảo, hội nghị, năm
tổ chức (tr trang số) Nơi xuất bản: Nhà xuất bản.
Author(s) (Year of publication) Title of paper Title of conference’s proceeding, place,
year, (pp page number) Place of publication: Publisher.
Với bài trên báo chí:
Tên tác giả (các tác giả) (Ngày tháng năm xuất bản) Tên bài báo Tên tờ báo, trang số
Author(s) (Year of publication, month day) Title of article Title of newspaper, page number(s).
Với luận văn, luận án:
Tên tác giả (Năm in luận văn/luận án) Tiêu đề luận văn/ luận án (Luận án tiến sĩ/Luận
văn thạc sỹ, Cơ sở đào tạo, Địa diểm)
Author(s) (Year of preparation of thesis) Title of thesis (Doctoral dissertation or master’s thesis, Institution, Location).
Với tài liệu từ internet:
Tên tác giả (Năm tài liệu được tạo ra hay cập nhật) Tên tài liệu in nghiêng. Truy cập ngày/tháng/năm, từ http://www
Author(s) (Year of document created or revised) Title of document Retrieved month day,
year, from http://www
*Cách ghi tên tác giả trong TLTK
Trang 12Đối với tác giả Việt Nam: Tên, các chữ cái đầu của họ và tên lót viết tắt kèm dấu chấm Ví dụ: Nguyễn Văn Quân sẽ ghi là Quân, N.V
Đối với tác giả nước ngoài: Họ, các chữ cái đầu của phần tên còn lại viết tắt kèm dấu chấm Ví dụ: Najm, Y (1996)
*Xếp thứ tự danh mục TLTK
-Theo tên chữ cái đầu tiên của tên tác giả
-Trường hợp các tác giả có tên giống nhau, xếp thứ tự các chữ cái tiếp theo trong tên -Trường hợp nhiều tài liệu cùng 1 tác giả, xếp thứ tự theo thời gian (năm)
YÊU CẦU VỀ ĐỊNH DẠNG
Lề giấy (Margin)
Tất cả các trang của KL/ĐA tốt nghiệp phải có lề giấy như sau:
Lề trái: 3cm
Lề phải: 2cm
Trên: 2cm
Duới: 2cm
Kiểu định dạng (Style) và kiểu chữ (Font)
Nên sử dụng kiểu định dạng (Style) để tạo sự thống nhất, dễ dàng chỉnh sửa và tạo ra mục lục một cách thuận tiện nhất Người sử dụng có thể dựa vào các kiểu định dạng (Style) của các đề mục đã được định nghĩa sẵn trong tập tin này để tham khảo chính xác các yêu cầu
về định dạng
Các yêu cầu cho các đề mục được liệt kê chi tiết sau đây:
Chương - sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 1
Tên chương được đánh số theo thứ tự (CHƯƠNG 1., CHƯƠNG 2 .) sử dụng kiểu định
dạng với các thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 16, in đậm, sử dụng chữ in
hoa, Spacing Before: 12 pt, Spacing After: 12 pt, Line spacing: single, không thụt đầu
hàng, canh giữa
Tiểu mục thứ nhất - sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 2
Được đánh số theo thứ tự 1.1., 1.2., … với các thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 14, in đậm, Spacing Before: 0 pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, không thụt đầu hàng, canh lề trái
Tiểu mục thứ hai - sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 3
Được đánh số theo thứ tự 1.1.1., 1.1.2., … với các thông số: kiểu chữ (font) Times New
Roman, cỡ 13, in đậm và nghiêng, Spacing Before: 0 pt, Spacing After: 0 pt, Line
spacing: 1.5 lines, không thụt đầu hàng, canh lề trái
Trang 13Tiểu mục thứ ba - sử dụng kiểu định dạng (Style) Heading 4
Được đánh số theo thứ tự 1.1.1.1., 1.1.1.2., … với các thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, in nghiêng, Spacing Before: 0 pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, không thụt đầu hàng, canh lề trái
Việc đánh số các tiểu mục sử dụng tối đa 4 chữ số
Nội dung - sử dụng kiểu định dạng (Style) Content
Với các thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 13, Spacing Before: 0 pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, không thụt đầu hàng, canh lề hai bên.
Bullet
Sử dụng kiểu định dạng với các thông số: kiểu chữ (font) Times New Roman, cỡ 13,
Spacing Before: 0 pt, Spacing After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, không thụt đầu, canh lề
trái
Các đề mục khác
Các đề mục không được đề cập ở trên có thể dùng định dạng tùy ý nhưng phải là kiểu chữ
(font) Times New Roman, cỡ tối đa là 13, tối thiểu là 10 và phải thống nhất Ví dụ các bảng
biểu có nhiều nội dung có thể dùng cỡ chữ 10
Hình, bảng biểu, phương trình
Các hình, bảng biểu phải được trình bày trong một trang, không để ngắt trang xảy ra ở
giữa hình, bảng biểu (ngoại trừ các bảng dài hơn một trang)
Hình (bao gồm hình vẽ, hình chụp, đồ thị, lưu đồ…), bảng biểu, phương trình cần có chú thích (caption) Các chú thích này được tạo ra bằng chức năng Insert Caption (trong tab
References) để dễ dàng quản lý và thay đổi thứ tự.
Hình 1.1 Kem bơ
Chú thích của các hình được ghi phía dưới hình, theo định dạng Hình x.y, với x là số thứ
tự của chương và y là số thứ tự của hình trong chương đó Với font Times New Roman, cỡ chữ 12, in đậm, canh giữa (center)
Trang 14Bảng 2.2 Số liệu khảo sát STT Nội dung Số lượng Ghi chú
Chú thích của các bảng biểu được ghi phía trên, theo định dạng Bảng x.y, với x là số thứ tự của chương và y là số thứ tự của bảng trong chương đó Với font Times New Roman, cỡ chữ 12, in đậm, canh giữa (center)
Thông thường các hình và bảng ngắn phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các hình và bảng này ở lần thứ nhất Các hình và bảng dài có thể để ở trang riêng nhưng phải là trang
kế tiếp phần nội dung đề cập tới hình và bảng này ở lần đầu tiên
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm Chú ý gấp trang giấy để tránh bị đóng vào gáy của phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài Tuy nhiên nên hạn chế
sử dụng các bảng quá rộng này
Đối với những trang giấy có chiều đứng lớn hơn 297 mm (bản đồ, bản vẽ…) có thể để trong một phong bì cứng được đính bên trong bìa sau Báo cáo thực tập
Khi đề cập đến các hình và bảng biểu, phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó