GV giới thiệu khái quát nội dung bức tượng và định hướng: Đây là bức tượng phục chế khuôn mặt của một dạng Người tối cổ tìm thấy ở Bắc Kinh, Trung Quốc, rồi nêu các câu hỏi gợi mở: Nguồn
Trang 1Tiết 4 - BÀI 3 THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
(Đã soạn ở tuần 2)
Ngày soạn: 12.9.2022 Ngày dạy: 6A: 20 + 22.9.2022
6B: 20.9.2022 +26.9 (Tuần 4) 6C: 20 + 23.9.2022
CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG 2
GV hướng dẫn HS đọc nhanh nội dung kênh chữ và quan sát kênh hình (SGK
trang 16); có thể hỏi HS để có được những thông tin phản hồi ban đầu: Em có ấn tượng hay nhận xét gì khi quan sát hình ảnh này? Em có suy luận gì về nội dung của chương thông qua hình ảnh này?
GV giới thiệu khái quát nội dung bức tượng và định hướng:
Đây là bức tượng phục chế khuôn mặt của một dạng Người tối cổ tìm thấy ở Bắc
Kinh, Trung Quốc, rồi nêu các câu hỏi gợi mở: Nguồn gốc loài người từ đâu? Cuộc sống của con người khi mới hình thành diễn ra như thế nào?,
GV giới thiệu khái quát về các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thuỷ thông qua trục thời gian cuối trang 16
Trên cơ sở định hướng của GV HS phát biểu ý kiến, có thể ghi nhanh ra giấy nháp/ giấy nhớ những câu hỏi/vấn đề mà các em muốn được khám phá hay giải đáp khi tìm hiểu về chương này
Tiết 5+6 - Bài 4 NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
1.1 Mô tả được quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất
1.2 Xác định được dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á và Việt Nam
2 Năng lực
* Năng lực chung:
2.1 Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Tích cực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra
2.2 Năng lực giải quyết vấn đề:
- Có khả năng phát hiện, phân tích, giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học
TUẦN 3 Ngày soạn: 10.9.2022 Ngày dạy: 6B: 19.9.2022
Trang 2
2.3 Năng lực tự chủ và tự học:
- Tự tổ chức, quản lí các hoạt động học tập và tìm hiểu thông tin liên quan đến bài học
* Năng lực chuyên biệt
2.4 Tìm hiểu lịch sử:
- “Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của tư liệu lịch sử được sử dụng trong bài học
2.5 Nhận thức và tư duy lịch sử:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trên Trái Đất
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á
- Kể tên được những địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam
2.6 Năng lực vận dụng:
- Bắt đầu phát triển hình thành năng lực quan trọng này trong mối liên hệ với thức tế cuộc sống xung quanh, vận dụng kiến thức có trong bài để lí giải một vấn đề thực tiễn
mà học sinh có thể quan sát được (các màu da khác nhau trên thế giới)
3 Phẩm chất:
3.1 Yêu nước: Yêu đất nước, biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm
lòng yêu nước
3.2 Trách nhiệm: Biết giữ gìn và bảo tồn các di sản văn hóa.
3.3 Chăm chỉ: Tìm hiểu và thu thập các thông tin, hình ảnh trong bài học.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực
- Lược đồ dấu tích của quá trình chuyền biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á
- Một số hình ảnh công cụ đồ đá, răng hoá thạch, các dạng người trong quá trình tiến hoá phóng to, một số mẩu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học
- Trục thời gian về quá trình tiến hoá từ loài Vượn người thành Người tinh khôn trên thế giới và ở Việt Nam
- Máy tính, máy chiếu
2.Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đọc, chuẩn bị ở nhà tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định.
2 Nội dung dạy học.
(Nội dung ghi bảng, sản phẩm của học sinh)
Tiết 5 ND: 6A: 20.9.2022 6B: 20.9.2022 6C: 20.9.2022
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: 2.1, 2.2, 2.4, 3.1.
- PP, KT: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, động não…
- Phương tiện và học liệu: file trình chiếu, giấy bút…
Trang 3- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
* Cách 1
GV cho HS xem video về nguồn gốc
loài người (chọn 1 trong 3 video sau):
- https://youtu.be/oT2vFokuc4A
-https://youtu.be/YDKGXp8WZXs?
t=144 Người nguyên thủy tập 1
- https://youtu.be/P2D0aeEn2-M?t=71
Tóm tắt quá trình tiến hoá của loài
người
? Con người có nguồn gốc từ đâu? Quá
trình tiến hóa diễn ra như thế nào?.
* Cách 2
- GV kể tóm tắt cho HS nghe về truyền
thuyết Con Rồng cháu Tiên
? Tất cả chúng ta cùng chung một
nguồn gốc không ?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc xem video/ lắng nghe GV và
thực hiện yêu cầu GV khuyến khích,
theo dõi, hỗ trợ HS làm việc
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động
và TL
- GV gọi HS trình bày Các HS khác
lắng nghe
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả, đưa ra ý kiến bổ sung
=> GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ
sung => chốt kiến thức và cung cấp
thêm tư liệu
GV dẫn dắt vào bài học mới
* Cách 1: (Con người có nguồn gốc từ
một loài Vượn nhưng quá trình tiến hóa
diễn ra như thế nào? Và những nơi nào
là cái nôi của loài người chúng ta cùng
đi tìm hiểu bài hôm nay - Bài 4: Nguồn
gốc loài người)
* Cách 2: (Theo truyền thuyết từ xa xưa,
Con người có nguồn gốc từ một loài Vượn
Trang 4tất cả chúng ta đều cùng chung một
nguồn gốc, đều là Con Rồng cháu Tiên
Tuy nhiên, xét về mặt khoa học lịch sử,
đã bao giờ em đặt câu hỏi loài người
xuất hiện như thế nào? Đi tìm lời giải
đáp cho câu hỏi này là vấn đề khoa học
không bao giờ cũ Nhiều nhà khoa học
chấp nhận giả thiết con người xuất liện
đầu tiên ở châu Phi Bắt đầu từ những bộ
xương hoá thạch tìm thấy ở đây, các nhà
khoa học đã dần khám phá bí ẩn về sự
xuất liện của loài người Để tìm hiểu rõ
hơn về những vấn đề này, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
-Bài 4: Nguồn gốc loài người)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.
1 Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người
- Mục tiêu: 1.1, 2.1, 2.2, 2.4, 2.5, 3.1.
- PP, KT: Nêu và GQVĐ, vấn đáp, hợp tác, động não, trình bày, cặp đôi…
- Phương tiện và học liệu: bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV giới thiệu sơ đồ (trục thời gian) về
quá trình tiến hoá từ Vượn người thành
người (tr.16, SGK) Sau đó, tổ chức cho
HS:
Nhiệm vụ 1: Quá trình
? Quan sát hình 1 và trục thời gian, cho
biết quá trình tiến hoá từ Vượn người
thành người đã trải qua các giai đoạn
nào? Cho biết niên đại tương ứng của
các giai đoạn đó?.
Nhiệm vụ 2: So sánh
- Quan sát h1/T17
? Miêu tả những điểm giống và khác
nhau của vượn cổ, người tối cổ và người
tinh khôn?.
Tiêu
chí
Vượn
người
Người tối cổ
Người tinh
1 Quá trình tiến hóa từ Vượn người thành người.
a Quá trình tiến hóa
- Gồm 3 giai đoạn: Vượn cổ, người tối cổ, Người tinh khôn
b So sánh về quá trình phát triển.
* Giống:
- Dáng đứng thẳng
- Đi bằng hai chi sau
- Hai chi trước dùng để cầm nắm
* Khác:
Tiêu chí Vượn người Người tối cổ Người tinh
Trang 5khôn Dáng
đứng
Tay và
chân
Bộ
lông
Thể
tích
não
Thời
gian
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV
khuyến khích, theo dõi, hỗ trợ HS làm
việc
+ Nhiệm vụ 1: HS trả lời cá nhân
+ Nhiệm vụ 2: HS làm việc cặp đôi (3p)
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện 1,2 cặp trình bày Các cặp
khác lắng nghe, thảo luận, đưa ra ý kiến
bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của các cặp trình bày
=> GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ
sung, cung cấp thêm tư liệu => chốt kiến
thức
- GV mở rộng:
Cách đây hàng chục triệu năm, trên
Trái Đất có loài vượn cổ sinh sống trong
những rừng rậm.Vượn cổ là loài vốn có
hình dáng người (vượn nhân hình), vượn
nhân hình là quá trình tiến hoá từ động
vật bậc cao
khôn Dáng
đứng
Có dáng hình người (có thể đứng và
đi lại bằng 2 chân)
Đi đứng thẳng bằng 2 chân sau
Đi thẳng
Tay và chân
Cầm, nắm
Cầm, nắm
Nhỏ, linh hoạt, khéo
Bộ lông Dày Thưa, mỏng Không còn
Thể tích não
900cm 3 1100cm 3 1450cm
3
Thời gian
Cách ngày nay khoảng
6 triệu năm
Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm
Cách ngày nay khoảng
15 vạn năm
Trang 6Trải qua quá trình tiến hóa thì Vượn cổ
chuyển thành người tối cổ Trong quá
trình tìm kiếm thức ăn -> dần biết đi
bằng hai chân, dùng chi trước để cầm
Biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công
cụ Cơ thể có nhiều biến đổi những vẫn
còn dấu tích của người vượn, trán thấp
và bợt ra ra phía sau, mày nổi cao thể
tích sọ não lớn (1.100cm3), còn lớp lông
mỏng, lưng còng
Trải qua hàng triệu năm người tối cổ
dần phát triển thành người tinh khôn
Người tinh khôn có niên đại sớm nhất
vào khoảng 4 vạn năm trước đây Người
tinh khôn xuất hiện là một mốc quan
trọng Sự mất dần lớp lông mỏng
=> hình thành lên những màu da khác
nhau: vàng (Môn-gô-lô-ít), trắng (ơ-rô
pê-ô- ít), đen (Nê-grô-ít)
- GV chốt lại: Nguồn gốc loài người là
từ một loài Vượn cổ tiến hoá thành
(không phải như các tôn giáo hay các
truyền thuyết đã khẳng định: loài người
do một đấng thần linh nào đó sáng tạo
ra)
Tiết 6 ND: 6A: 22.9.2022 6B: 26.9.2022 6C: 23.9.2022
2.2
Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam.
- Mục tiêu: 1.2, 2.1, 2.2, 2.4, 2.5, 3.2
- PP, KT: Nêu và GQVĐ, hợp tác, giao nhiệm vụ, nhóm….
- Phương tiện và học liệu: bảng nhóm, giấy bút, file trình chiếu
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu cả lớp quan sát và đọc
mục 2 SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận trong
vòng 5 phút
2 Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam.
* Ở Đông Nam Á:
- Dấu tích Vượn người: tìm thấy ở
Trang 7Mi-an-Nhóm 1,2: Quan sát lược đồ H2/T18 xác
định những dấu tích của Người tối cổ
được tìm thấy để chứng minh: “ĐNA là
một trong những chiếc nôi của loài
người”
Nhóm 3,4: Dựa vào thông tin và hình 3,
4, 5 trong SGK, việc phát hiện ra công
cụ đá và răng hoá thạch của Người tối cổ
ở Việt Nam chứng tỏ điều gì?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
GV khuyến khích, theo dõi, hỗ trợ HS
làm việc
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và
TL
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm
khác lắng nghe, thảo luận, đưa ra ý kiến
bổ sung
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết
quả của nhóm trình bày
=>GV trình chiếu trên máy chiếu, bổ
sung, cung cấp thêm tư liệu => chốt kiến
thức
- GV mở rộng
* Ở Đông Nam Á:
+ Dấu tích Vượn người: tìm thấy ở
Pôn-đa-ung (Mi-an-ma) và San-gi-ran
(In-đô-nê-xi-a)
+ Dấu tích Người tối cổ: được tìm thấy
ở khắp Đông Nam Á, gốm di cốt hoá
thạch hoặc công cụ đá, tiêu biểu là văn
hoá A-ni-at (Mi-an-ma), bản Mai Tha
(Thái Lan), Tam-pan (Ma-lai-xi-a),
Pa-la-oan (Phi-líp-pin), Người tối cổ được
tìm thấy ở Gia-va (In-đô-nê-xi-a),
* Ở Việt Nam: tìm thấy răng của Người
tối cổ ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai
ma và In-đô-nê-xi-a
- Dấu tích Người tối cổ: được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á
* Ở Việt Nam: tìm thấy ở Lạng Sơn, Gia Lai, Thanh Hoá
Quá trình tiến hoá từ Vượn người diễn
ra liên tục
Trang 8(Lạng Sơn), công cụ đá được ghè đẽo
thô sơ ở An Khê (Gia Lai), Núi Đọ
(Thanh Hoá),
=> Quá trình tiến hoá từ Vượn người
thành người ở Đông Nam Á và Việt
Nam diễn ra liên tục Việt Nam là quê
hương của một dạng Người tối cổ
=> Việc phát hiện ra công cụ đá và răng
hoá thạch của Người tối cổ ở Việt Nam
chứng tỏ người nguyên thủy xuất hiện
trên đất nước ta từ rất sớm, họ đã biết
ghè đẽo công cụ bằng đá sắc bén hơn để
sử dụng
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: 2.2, 2.3, 2.4, 3.3.
- PP, KT: Luyện tập và thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, động não, giao nhiệm
vụ, cặp đôi…
- Phương tiện và học liệu: SGK, file trình chiếu
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
HS hoàn thiện bài tập
Bài tập 1: Từ những thông tin và hình ảnh
trong bài học, hãy cho biết những bằng
chứng nào chứng tỏ ở khu vực ĐNA và Việt
Nam
diễn ra quá trình tiến hóa từ Vượn người
thành người
Bài tập 2: Quan sát hình 1/T17, em thấy
Vượn người, Người tinh khôn, Người tối
cổ có điểm gì khác nhau
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS có thể làm theo cặp đôi hoặc cá
nhân
Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các cặp, cá nhân trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
Bài 1 (gợi ý)
- Từ những bằng chứng về các di cốt, công cụ tìm thấy ở Đông Nam Á và Việt Nam ở trên có thể thấy các di tích được phần bố đều khắp ở khu vực Đông Nam
Á, từ lục địa tới hải đảo
- GV có thể gợi ý để HS thấy được quá trình chuyển biến từ Vượn thành người ở khu vực này diễn ra liên tục, không có đứt đoạn, từ Vượn người đến Người tối cổ rồi Người tinh khôn Đó là một quá trình phát triển liên tục qua các giai đoạn
Bài 2.
GV gợi ý dựa vào hình và những thông tin trong bài đã được học ở tiết 5 để giúp
hs hoàn thiện bài tập
HĐ 4: Vận dụng
- Mục tiêu: 2.2, 2.3, 2.6, 3.3.
Trang 9- PP, KT: giao nhiệm vụ, hợp tác, thuyết trình, chia sẻ…
- Phương tiện và học liệu: SGK, tài liệu tham khảo, trang web
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS hoàn thiện bài tập.
Bài tập 3: Làm việc theo nhóm: Hãy
sưu tầm tư liệu ( chữ viết, hình ảnh) và
giới thiệu quá trình phát triển của người
nguyên thủy trên thế giới hoặc ở VN
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3 Báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
* Gợi ý
GV có thể cho hs tra cứu thông tin từ các nguồn tư liệu, hoàn thành theo nhóm rồi thuyết trình trên lớp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
? Lập bảng thống kê các di tích của người Tối cổ ở Đông Nam Á theo nội dung (tên quốc gia, địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ)?
? Dựa vào nội dung của bài học em hãy vẽ sơ đồ vào vở và hoàn thành sơ đồ tiến hóa
từ Vượn thành người?
- Viết một lá thư kể cho người thân về hiểu biết của mình về nguồn gốc con người
- Đọc và chuẩn bị bài 5, chuẩn bị nội dung các câu hỏi theo SGK
Kiểm tra ngày…… tháng…… năm 2022