Kinh tế học vi mô hay là kinh tế tầm nhỏ là một phân ngành chủ yếu của kinh tế học, chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia vào nền kinh tế và cách các chủ thể này tương tác với nhau.
Trang 1CHƯƠNG V.
CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN
Trang 210/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 2
1. Khái niệm: Thị trường Cạnh tranh hoàn hảo
(TTCTHH) là một hình thái thị trường có
nhiều người mua và nhiều người bán,
không ai có khả năng chi phối được giá cả thị trường mà chỉ có chấp nhận giá thị trường
Bài 1: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
Ví dụ: Thị trường lúa mì, thị trường bánh kẹo,…
Trang 32 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Có nhiều người mua và nhiều người bán trên thị trường.
Sản phẩm trên thị trường là hoàn toàn đồng nhất
Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ thông tin trên thị trường.==> Hành vi của mỗi người mua hàng hay người bán riêng lẽ
không tác động đến giá cả thị trường
Các doanh nghiệp có thể tự do gia nhập hoặc rời
bỏ thị trường.
Trang 410/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 4
=> Đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp
cạnh tranh hoàn hảo:
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lượng của mình ở mức giá thị trường đang thịnh hành.
+ Nếu doanh nghiệp định giá cao hơn giá thị trường sẽ không bán được hàng hóa.
+ Doanh nghiệp cạnh tranh hàng hóa không có sức
mạnh thị trường.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có sản lượng
quá nhỏ không ảnh hưởng đến giá thị trường đường cầu nằm ngang với sản lượng của mình
Trang 53 Đường cầu và doanh thu biên của doanh
nghiệp trong thị trường CTHH
Trang 610/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 6
TR, AR, MR
Doanh thu bình quân
(AR: Average revenue)
Doanh thu biên ( MR: Marginal revenue)
Trang 74 CÂN BẰNG NGẮN HẠN CỦA DOANH
NGHIỆP CTHH
4.1 Xác định mức sản lượng tối ưu:
Trong ngắn hạn doanh nghiệp cần giải quyết 2 vấn đề:
Sản xuất hay đóng cửa?
- Nếu sản xuất thì sản xuất bao nhiêu sp?
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận:
MR = MC = P (với MC ↑)
Trang 810/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 8
Trang 94.2 Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa sản xuất của doanh nghiệp
Trang 11D
MC
B
Trang 1210/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 12
c P = P3, AVC min < P3 < AC min
=> Dn tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ lã.
Trang 1410/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 14
Tóm tắt các quyết định sản xuất
Điều kiện
MR =MC P>ACMin Tối đa hoá
lợi nhuận Phát huy!P=ACMin Hoà vốn Tiếp tục!
AVCMin<P< ACMin Lỗ Hoạt động để
bù lỗ định
phí!
P < AVCMin Lỗ Đóng cửa!
Trang 154.3 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp CTHH
Trang 1610/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 16
5 CÂN BẰNG DÀI HẠN5.1.Cân bằng dài hạn của doanh nghiệp CTHH
Trong dài hạn doanh nghiệp cần giải quyết 2
vấn đề:
- Sản xuất bao nhiêu sản lượng?
- Thiết lập quy mô sản xuất thích hợp
Trang 17Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận: LMC = LMR = P 1
P1
Q
SAC1SMC1
Trang 19Cân bằng dài hạn của ngành CTHH:
Trang 20Q
Trang 21Cân bằng dài hạn của ngành CTHH:
P2 = LACmin = LMC = SACmin = SMC = LMR=AR
Trang 2210/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 22
HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG CTHH
Tại điểm cân bằng dài hạn của ngành CTHH:
P = LACmin = LMC = SACmin= SMC=LMR=AR
1 Tại q*: SMC = SACmin → doanh nghiệp sản
xuất ở mức sản lượng tối ưu (với quy mô sản xuất đã chọn)
2 Tại q*: LMC = LACmin → doanh nghiệp sản
xuất ở quy mô sản xuất tối ưu với CPTB thấp nhất có thể
3 Tại q*: P = SACmin = LACmin → giá NTD trả
để có sp đúng bằng CPTB thấp nhất để sản
xuất ra sản phẩm
b Doanh nghiệp
Trang 25Th 2 : NSX xác định không đúng lượng hàng hóa mà NTD sẽ mua
Th 1 : Chính phủ không mua lượng dư thừa
J
N
D
Trang 26TH : CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIÁ SÀN
Th 2 : NSX xác định không đúng lượng hàng hóa mà NTD sẽ mua
Th 2 : Chính phủ mua hết lượng dư thừa
Trang 31Thị trường sản phẩm X có:
+ Hàm số Cầu: P = 300 – Q
+ Hàm số Cung: P = 60 + 2Q ( Q: sp; P: usd)
a, Hãy xác định giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm X, thặng dư tiêu dùng (CS),
thặng dư sản xuất ( PS ), thặng dư xã hội ( SS ) là bao nhiêu.
b, Nếu CP quy định giá thị trường là 180 (usd/sp) thì có ý nghĩa gì? Xẩy ra hiện tượng gì? thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất ( PS ), thặng dư xã hội ( SS) lúc này là bao nhiêu?
c, Nếu CP quy định giá thị trường là 260 (usd/sp) thì có ý nghĩa gì? Xẩy ra hiện tượng gì? thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất ( PS ), thặng dư xã hội ( SS ) lúc này là bao nhiêu? ( Xét cho hai trường hợp TH1 CP không mua lượng dư thừa, TH2 CP mua hết lượng dư thừa
d, Giả sử Chính phủ đánh thuế 15USD/sp Hãy xác định giá và lượng cân bằng mới Xác định số thuế Chính phủ thu được, thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất (PS), thặng dư xã hội (SS , DWL) lúc này là bao nhiêu?
e, Giả sử Chính phủ không đánh thuế mà trợ cấp 15USD/sp thì giá và lượng cân bằng là bao nhiêu? Xác định số trợ cấp mà Chính phủ phải chi ra, thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản
xuất (PS), thặng dư xã hội (SS , DWL) lúc này là bao nhiêu?
f, giả sử hàng hóa X được nhập về với giá là 100 (usd/sp) thì thặng dư tiêu dùng (CS), thặng
dư sản xuất (PS) là bao nhiêu? Nếu CP đánh thuế NK là 50 (usd/sp) thì thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất (PS), thặng dư xã hội (SS , DWL) lúc này là bao nhiêu?
Trang 32a Nếu giá bán sp là 600.000(đ/sp), để tối đa
hóa LN, DN nên sản xuất bao nhiêu SP?
b Mức lợi nhuận đạt được?
Trang 33Bài 2: Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có số liệu về chi phí như sau
d Nếu giá thị trường P=180đ/sp, doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản
lượng nào để tối đa hóa lợi nhuận? Tổng lợi nhuận đạt được?
e Nếu giá thị trường P=100đ/sp, doanh nghiệp quyết định xuất lượng
nào? Xác định phần lỗ nếu có?
f Nếu giá thị trường P=80đ/sp, doanh nghiệp nên quyết định như thế
Trang 34a Xác định mức giá và lượng cân bằng Xác
định mức lợi nhuận đạt được
b Nếu cung thị trường giảm 50% so với trước,
thì giá và lượng sẽ thay đổi như thế nào?
c Nếu CP ấn định P = 800 thì xảy ra hiện
tượng gì trên thị trường Để giá quy định có hiệu lực,CP cần can thiệp bằng biện pháp nào? Số tiền CP phải chi?
Trang 3510/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 35
Bài 4: : Anh A mở cửa hàng kinh doanh cà phê với các số liệu sau:
Thuê nhà: 2 triệu đồng/tháng.Thuê nhân công
phục vụ, bảo vệ: 4 người với mức tiền lương:1,5 triệu đồng/người/tháng Thuế: 1 triệu đồng/tháng.Chi phí biến đổi trung bình của một ly cà phê là 3 ngàn đồng Giá bán : 9 ngàn đồng/ly cà phê
Trang 3610/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 36
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN
I Khái quát về thị trường độc quyền:
1 Khái niệm về thị trường độc quyền:
Thị trường độc quyền là cấu trúc thị trường của một ngành kinh doanh mà trong đó chỉ có một người bán ( DN, công ty) duy nhất Độc quyền cung cấp một loại sản phẩm độc nhất ( không có sản phẩm thay thế gần đúng)
Những ngành công nghiệp điện lực, cấp nước, thông tin liên lạc, giao thông công cộng,… thường có cấu trúc thị trường độc quyền.
Trang 372 Lý do tồn tại các công ty độc quyền:
Do chính phủ nhượng quyền sản xuất.
Độc quyền do cạnh tranh gây ra.
Do chế độ bản quyền về bằng phát minh, sáng chế
và sở hữu trí tuệ.
Do sở hữu được một nguồn lực đặc biệt.
Độc quyền tự nhiên do khả năng giảm giá thành khi càng mở rộng sản xuất
Trang 3810/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 38
Một số đặc điểm của DN độc quyền
- Đường Cầu DNĐQ: Là đường cầu thị trường vì nó là đơn vị
duy nhất cung ứng sản phẩm ra thị trường.
Do đó, DNĐQ càng bán nhiều sản phẩm giá bán càng hạ
và ngược lại DN có thể hạn chế lượng cung để nâng giá bán
- Đường Doanh thu trung bình: cũng chính Là đường cầu
đứng trước doanh nghiệp, doanh thu trung bình bằng giá bán
Trang 39- Doanh thu biên
Sản lượng cung ứng càng tăng => Giá càng giảm
Doanh thu biên ở các mức sản lượng => nhỏ hơn giá bán
Như vậy trong điều kiện độc quyền hàm MR có cùng tung
độ góc và có hệ số góc gấp đôi hệ số góc của hàm Cầu
Trang 40Mối quan hệ giữa giá cả và doanh thu biên
Trang 41Mối quan hệ giữa giá và Doanh thu biên
+׀E D 1 = ׀ ==> MR = 0 ==> TR max
Trang 4210/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 42
So sánh DN CTHH và DN ĐQ
- Dn chấp nhận giá thị trường
( Price taking firm)
- Đường cầu nằm ngang
( Horizontal demand curve)
- Dn định giá thị trường
( Price making firm)
- Đường cầu dốc xuống
( Donward sloping demand curve)
Trang 43III Cân bằng ngắn hạn của
công ty độc quyền
1 Xác định sản lượng để đạt lợi nhuận tối đa
Chọn Q* tại đó có: MR = MC
Trang 472 Giá cả, chi phí và lợi nhuận của công ty độc quyền: (tt)
Trang 48B
Trang 49Các phương pháp định giá của công ty độc quyền
1 Định giá để đạt lợi nhuận tối đa: (P=? Pr max)
Trang 513 Định giá để đạt sản lượng lớn nhất mà không bị lỗ
AC
D=AR
P
Q 0
Trang 52max
E D =1
Trang 55Các chính sách của chính phủ đối với độc quyền
Trang 57c Thuế không theo sản lượng
Trang 5810/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 58 2
Bài 1
Một doanh nghiệp đứng trước hàm số cầu:
P = – 1/5 Q + 1000Hàm số tổng chi phí của doanh nghiệp:
TC = 1/4Q2 + 100Q + 400.000a.Thiết lập hàm doanh thu biên và hàm chi phí biên của doanh nghiệp
b Xác định giá cả và sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp Tính tổng lợi nhuận tối
đa đạt được
Trang 59a Viết hàm doanh thu biên của doanh nghiệp.
b Xác định mức sản lượng và giá để lợi nhuận là tối đa Lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
c Nếu doanh nghiệp tự ấn định mức lợi nhuận thu được trên mỗi đơn vị sản phẩm là 10% so với chi phí trung bình thì giá và sản lượng sẽ là bao nhiêu?
d Doanh nghiệp có thể bán số lượng sản phẩm tối đa là bao nhiêu mà không bị lỗ và bán theo giá nào?
e Giá phải là bao nhiêu để doanh thu là tối đa?
Trang 6010/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 60
Bài 3 Hàm doanh thu trung bình và hàm chi phí trung
bình của một doanh nghiệp độc quyền được cho như sau:
AR = 1200 – 4Q
Trong đó (AR và AC :1.000đ; Q :1.000sp.)
a Xác định phương trình đường cầu, đường tổng
doanh thu, doanh thu biên, tổng chi phí, chi phí biên
và chi phí cố định của doanh nghiệp.
b Xác định mức sản lượng và giá cả sản phẩm để
doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận Tính mức lợi
nhuận tối đa đạt được
c Xác định mức sản lượng và giá cả sản phẩm để
doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu Tính doanh thu tối đa đạt được.
Trang 61Bài 4: Hàm cầu sp X: P = - 1/4QD +280
TVC = 1/6 Q 2 + 30Q
TFC = 15.000 ĐVT: (TC: USD; P: USD/SP; Q: Sp)
a.Xác định hàm chi phí biên và doanh thu biên.
b Để tối đa hóa LN, DN cần sx mức sản lượng nào và ấn định giá bán? Tính tổng lợi nhuận đạt được.
c.Nếu chính phủ đánh thuế cố định 10.000 USD thì DN có thay đổi giá cả và sản lượng?
d Nếu chính phủ đánh thuế mỗi sản phẩm là 20 USD thì doanh nghiệp ấn định giá bán và sản lượng như thế nào? Xác định lợi nhuận?
e.Nếu CP quy định giá tối đa P =172 USD/SP thì DN sẽ sản xuất bao nhiêu
SP để tối đa hóa LN? Tính tổng lợi nhuận đạt được.
f Nếu muốn đạt được lợi nhuận định mức bằng 20% chi phí sản xuất trung bình, doanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng nào? Và ấn định giá bán là
Trang 63-Mỗi hãng là ng ời sản xuất duy nhất đối với sản phẩm của mỡnh nên có sức mạnh thị tr ờng tuy nhiên L của hãng CTĐQ thấp hơn
so với ĐQ vàcó nhiều hãng khác sản xuất các sản phẩm có khả năng thay thế
- Việc ra nhập hay rút khỏi thị tr ờng là t ơng đối dễ
- Hỡnh thức cạnh tranh chủ yếu là quảng cáo để dị biệt hoá sản phẩm của mỡnh, hậu mãi,
Trang 64động, hay do quảng cáo liên tục tạo tâm lý tiêu dùng
- Sự tác động qua lại giữa các hãng
mỏ CTHH=>CTĐQ
Trang 65* Đ êng cÇu cña h·ng CTĐQ
- Đ êng cÇu cña h·ng CTĐQ chÝnh
lµ ® êng cÇu thÞ tr êng vàtuy thÞ
tr êng cã nhiÒu h·ng sx nh ng c¸c
s¶n phÈm kh¸c nhau
- Đ êng cÇu cña hµng CTĐQ dèc
xuçng tõ tr¸i sang ph¶i tuy nhiªn
Trang 69So sánh Cạnh tranh độc quyền với CTHH
Cân bằng dài hạn của DN CTĐQ
LMC LAC
D=AR=MR E
Trang 7010/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 70
2 Thị tr ờng độc quyền tập đoàn
có một số hãng sản xuất và bán sản phẩm Các sản phẩm giống nhau gọi là ĐQ TĐ thuần tuý, sản phẩm khác nhau gọi là ĐQTĐ
- Có 1 số hãng trên thị tr ờng nh
ng có qui mô rất lớn
Trang 71- Các hãng phụ thuộc lẫn nhau, một hãng ra quyết định phải cân nhắc phản ứng của các đối thủ (phản ứng nhanh qua giá hoặc phản ứng chậm bằng việc
đ a ra s/p mới
- Hàng rào ra nhập rất cao nên
sự gia nhập ngành là rất khó thông qua: tính kinh tế theo qui mô, bản quyền hoặc bị các
Trang 7210/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 72
2.3.Mô hỡnh đ ờng cầu gẫy khúc trong
thị tr ờng CTĐQ (The kinked
demand curve model)
* Các hãng ĐQTĐ đều biết rằng:
+ Nêú một hãng tăng giá thỡ các
+ Nếu một hãng giảm giá thỡ các hãng còn lại sẽ phải giảm gía theo
Trang 730 Q
1 MC2
D1
D2
MR 1 MR2
P*
Q*
Trang 7410/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 74
- Đặc điểm cơ bản khi đ ờng cầu gãy khúc thì đ ờng doanh thu cận biên MR đứt quãng (gián
đoạn tại mức sản l ợng Q*)
- Sản l ợng từ 0 => Q* hãng có đ ờng cầu thoải (D1, MR1), cầu co dãn lớn theo giá
- Sản l ợng từ Q* trở lên hãng có đ ờng cầu dốc (D2, MR2), cầu co dãn ít theo giá
ĐQTĐ có đ ờng cầu gãy khúc là kết hợp của D1và D2
Trang 75- Tại Q* MR bị đứt quãng, hay có khoảng trống gọi là “lớp đệm chi phí” cho phép hãng giữ đ ợc giá
và sản l ợng khi chi phí cận biên
MC thay đổi trong lớp đệm.
hãng ĐQTĐ có khả năng giữ sự
ổn định trong giá và sản l ợng tối u, tạo nên tính “cứng nhắc”
Trang 7610/25/22 GV: Ths Nguyễn Sỹ Minh 76
2.4 Lý thuyết trò chơi:
- Nếu các hãng hợp tác thỡ sẽ có hợp
đồng ràng buộc khiến họ có thể hoạch định những chiến l ợc chung (và ng ợc lại)
- Lý thuyết trò chơi mô tả những quyết định thông minh nhất của các hãng phụ thuộc lẫn nhau Những trò chơi kinh tế tiến hành một cách hợp tác hoặc không hợp tác.
- Nếu hợp tác thỡ P cao và Q giảm, lợi nhuận tăng tuy nhiên th ờng không chắc chắn, do các hãng th ờng phá cam kết để tănglợi nhuận cho riêng mỡnh.
Trang 77• 1 Thế nào là thị trường cạnh tranh hoàn
hảo (TTCTHH) và thị trường độc quyền
thuần túy (TTĐQ) Anh (chị) hãy so sánh sự khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp hoạt
động trong TTCTHH và TTĐQ
• 2 Anh (chị) hãy nêu những trục trặc của
nền kinh tế thị trường và giải thích tại sao
chính phủ cần can thiệp vào nền kinh tế
Hãy nêu các công cụ mà chính phủ can
thiệp vào nền kinh tế?