Tại điểm cân bằng dài hạn của ngành CTHH:
P = LACmin = LMC = SACmin= SMC=LMR=AR 1. Tại q*: SMC = SACmin → doanh nghiệp sản
xuất ở mức sản lượng tối ưu (với quy mô sản xuất đã chọn).
2. Tại q*: LMC = LACmin → doanh nghiệp sản xuất ở quy mô sản xuất tối ưu với CPTB thấp nhất có thể
3. Tại q*: P = SACmin = LACmin → giá NTD trả để có sp đúng bằng CPTB thấp nhất để sản
xuất ra sản phẩm.
b. Doanh nghiệp
Q P
P0
Pmax
0
A
D S
C E B
Q Q Q
DWL= ΔSS = ΔCS + ΔPS = - B - C
ΔCS = +A - C ΔPS = - A - B TH : CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIÁ TRẦN
J
N
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 2424
Q P
P0 Pmin
0
A
D S
C E B
Q1 Q0 Q2
DWL = ΔCS + ΔPS = - B - C ΔCS = - A - C ΔPS = + A - B TH : CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIÁ SÀN
Th 1 : NSX xác định đúng lượng hàng hóa mà NTD sẽ mua
J
N
Q P
P0 Pmin
0
A
D S
C E B
Q Q Q
DWL = ΔCS + ΔPS = - B – C - D ΔCS = - A - C ΔPS = + A – B - D TH : CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIÁ SÀN
Th 2 : NSX xác định không đúng lượng hàng hóa mà NTD sẽ mua Th 1 : Chính phủ không mua lượng dư thừa
J
N
D
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 2626
Q P
P0 Pmin
0
A
D S
C E B
Q1 Q0 Q2
DWL = ΔCS + ΔPS + G = - B – C - D ΔCS = - A - C
ΔPS = + A + C + E
TH : CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH GIÁ SÀN
Th 2 : NSX xác định không đúng lượng hàng hóa mà NTD sẽ mua Th 2 : Chính phủ mua hết lượng dư thừa
J
N
D
E G = Pmin*( Q2 – Q1) = - B – C – D - E
Q P
P0 Ps
0
A
D S1
E1 C
B
Q Q
DWL = ΔCS + ΔPS + T = - B - C ΔCS = - F - C ΔPS = - A - B TH : CHÍNH PHỦ TĂNG THUẾ ( t )
J
N
S2
t
P1
E2
F T = A + F
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 2828
Q P
P0
Ps
0
A
D S1
E1 C
B
Q1 Q0
DWL = ΔCS + ΔPS + S = - B - C ΔCS = + F + C
ΔPS = + A + K TH : CHÍNH PHỦ TRỢ CẤP ( S )
J
N
S2
S
P1 E2
F S = - A – F – K – C - M
K M
Q P
P0 P1
0 t
D S
E
B C
Q Q Q
DWL = ΔCS + ΔPS + T= - B - D ΔCS = - A – B – C - D
ΔPS = + A TH : CHÍNH PHỦ ĐÁNH THUẾ NHẬP KHẨU ( t )
J
N
D Sw1 Sw2
Q A
T = + C
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 3030
Q P
P0 P1
0
D S
E
B C
Qs1
Qs0 Qd1
DWL = ΔCS + ΔPS + Π = - B - D ΔCS = - A – B – C - D
ΔPS = + A TH : CHÍNH PHỦ ÁP DỤNG HẠN NGẠCH NK ( Quota )
J
N
D Sw1 S+ Quota
Qd0 A
Π = + C
Thị trường sản phẩm X có:
+ Hàm số Cầu: P = 300 – Q
+ Hàm số Cung: P = 60 + 2Q ( Q: sp; P: usd)
a, Hãy xác định giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm X, thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất ( PS ), thặng dư xã hội ( SS ) là bao nhiêu.
b, Nếu CP quy định giá thị trường là 180 (usd/sp) thì có ý nghĩa gì? Xẩy ra hiện tượng gì?
thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất ( PS ), thặng dư xã hội ( SS) lúc này là bao nhiêu?
c, Nếu CP quy định giá thị trường là 260 (usd/sp) thì có ý nghĩa gì? Xẩy ra hiện tượng gì?
thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất ( PS ), thặng dư xã hội ( SS ) lúc này là bao nhiêu?
( Xét cho hai trường hợp TH1 CP không mua lượng dư thừa, TH2 CP mua hết lượng dư thừa d, Giả sử Chính phủ đánh thuế 15USD/sp. Hãy xác định giá và lượng cân bằng mới. Xác định số thuế Chính phủ thu được, thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất (PS), thặng dư xã hội (SS , DWL) lúc này là bao nhiêu?
e, Giả sử Chính phủ không đánh thuế mà trợ cấp 15USD/sp thì giá và lượng cân bằng là bao nhiêu? Xác định số trợ cấp mà Chính phủ phải chi ra, thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản
xuất (PS), thặng dư xã hội (SS , DWL) lúc này là bao nhiêu?
f, giả sử hàng hóa X được nhập về với giá là 100 (usd/sp) thì thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất (PS) là bao nhiêu? Nếu CP đánh thuế NK là 50 (usd/sp) thì thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất (PS), thặng dư xã hội (SS , DWL) lúc này là bao nhiêu?
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 3232
Bài tập 1:
Chi phí sản xuất được cho:
TC = 10.000 + Q2
Trong đó: Q:sản lượng, TC:1000 đồng
a. Nếu giá bán sp là 600.000(đ/sp), để tối đa hóa LN, DN nên sản xuất bao nhiêu SP?
b. Mức lợi nhuận đạt được?
Bài 2: Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có số liệu về chi phí như sau
Q(sp) 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
TC(đ) 1.500 2.500 3.400 4.300 5.100 6.100 7.300 8.600 10.100 11.900 13.900
a. Tính AVC, AFC, AC và MC
b. Xác định điểm đóng cửa. Ở những mức giá nào thì doanh nghiệp tiếp tục sản xuất.
c. Xác định ngưỡng sinh lời. Ở những mức giá nào thì doanh nghiệp có lời
d. Nếu giá thị trường P=180đ/sp, doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào để tối đa hóa lợi nhuận? Tổng lợi nhuận đạt được?
e. Nếu giá thị trường P=100đ/sp, doanh nghiệp quyết định xuất lượng nào? Xác định phần lỗ nếu có?
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 3434
Bài 3: Trong thị trường SP X:
TC = Q2 - 200 Q + 5.000 Qs = 50 P – 10.000
Qd = 38.000 – 30P
a. Xác định mức giá và lượng cân bằng. Xác định mức lợi nhuận đạt được.
b. Nếu cung thị trường giảm 50% so với trước, thì giá và lượng sẽ thay đổi như thế nào?
c. Nếu CP ấn định P = 800 thì xảy ra hiện tượng gì trên thị trường. Để giá quy định có hiệu lực,CP cần can thiệp bằng biện pháp nào? Số tiền CP phải chi?
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 3535
Bài 4: : Anh A mở cửa hàng kinh doanh cà phê với các số liệu sau:
Thuê nhà: 2 triệu đồng/tháng.Thuê nhân công phục vụ, bảo vệ: 4 người với mức tiền lương:1,5 triệu đồng/người/tháng. Thuế: 1 triệu đồng/tháng.Chi phí biến đổi trung bình của một ly cà phê là 3 ngàn đồng. Giá bán : 9 ngàn đồng/ly cà phê.
Yeâu Caàu:
a.Viết phương trình tổng phí của cửa hàng kinh doanh này/tháng.
b. Viết phương trình doanh thu của cửa hàng kinh doanh này/tháng.
c. Viết phương trình lợi nhuận của cửa hàng kinh doanh này/tháng.
d. Tìm số ly cà phê / tháng để hòa vốn. doanh thu hòa vốn /tháng.
e. Nếu mổi tháng bán được 3.500 ly cà phê thì anh A thu được lợi nhuận là bao nhiêu tiền?
f. Nếu anh A muốn thu được lợi nhuận bình quân là 30% so với chi phí trung bình, thì mổi tháng
10/25/22
10/25/22 GV: Ths. Nguyễn Sỹ MinhGV: Ths. Nguyễn Sỹ Minh 3636