1.1 Khái niệm chung về HHCC hàng hóa mà việc một cá nhân này đang h ởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những ng ời khác cùng đồng thời h ởng thụ lợi ích của nó... Lưu ý
Trang 1CHƯƠNG II
HÀNG HÓA CÔNG CỘNG
Trang 2Câu hỏi nghi ờn cứu
thị tr ờng ?
đối với nền kinh tế ?
hậu quả do thất bại đó gây ra?
Trang 41 Kh¸i niÖm vµ thuéc tÝnh c¬
b¶n cña HHCC
1.1 Kh¸i niÖm chung vÒ HHCC
1.2 Thuéc tÝnh c¬ bản cña HHCC
1.3 Phân loại HHCC
Trang 61.1 Khái niệm chung
về HHCC
hàng hóa mà việc một cá nhân này
đang h ởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những ng ời
khác cùng đồng thời h ởng thụ lợi ích của nó
Trang 7Lưu ý khỏi niệm
Không ngăn cản những ng ời khác cùng
đồng thời h ởng thụ lợi ích của nó:
hỡnh súng
phỏo hoa
Trang 81.2 Thuéc tÝnh c¬ b n ản
cña HHCC
tiêu dùng (Do không thể ngăn cản)
trong tiêu dùng (Không nên
ngăn cản).
Trang 10a HHCC thuần tuý.
Khái niệm.
Đặc điểm
Trang 11Khái niệm
Là những HHCC mang đầy
đủ hai thuộc tính cơ bản
của HHCC
Trang 120 Đơn vị HHCC thuần túy
Chi phí biên để sản xuất HHCC thuần túy
(b)
Trang 13b HHCC không thuần tuý
Khái niệm.
Phân loại
Trang 15Phân loại
HHCC có thể tắc nghẽn.
HHCC có thể loại trừ
bằng giá
Trang 16HHCC có thể tắc nghẽn
Khái niệm
Minh hoạ
Trang 18Minh hoạ
0 N* Sè ng êi tiªu dïng
§iÓm t¾c nghÏn
Chi phÝ biªn trªn mét ng êi sö dông
MC
P
H×nh 2.10: Hµng hãa c«ng céng cã
thÓ t¾c nghÏn
Trang 19HHCC cú thể loại trừ bằng giỏ
Là những thứ hàng hóa mà lợi ích do chúng tạo ra có thể định giá
Vớ d : Cụ : C õy cầu, sõn tennis, bể bơi
Trang 202 Cung cÊp hµng hãa c«ng céng
2.1 Cung cÊp hµng hãa c«ng céng thuÇn tóy.
2.2 Cung cÊp hµng hãa c«ng céng không thuần tóy.
Trang 212.1 Cung cấp HHCC thuần túy.
a Cân bằng về HHCC thuần túy
b Cung cấp HHCC thuần túy và vấn đề
“kẻ ăn không”
Trang 23Xác định đ ờng cầu cá nhân
về HHCC
Tỡnh huống
Mụ tả
Trang 25(i)
0 G1 G2 Ph¸o hoa
(a) Thùc phÈm
Trang 29Đ êng cung vµ møc c©n b»ng hiÖu
q ủa vÒ HHCC
t
Trang 30b Cung cấp HHCC thuần túy
Kẻ ăn không là nh ng ững ng ời tỡm cách h ởng thụ lợi ích của HHCC mà không đóng góp một đồng nào cho chi phí sản xuất và cung cấp HHCC đó
hiện kẻ ăn khụng?
Trang 312.2 Cung cÊp HHCC không
thuần tóy.
rÊt tèn kÐm
Trang 32a èi víi HHCC cã thÓ lo¹i trõ Đèi víi HHCC cã thÓ lo¹i trõ
b»ng gi¸
Có nên loại trừ không?
Loại trừ thì có gây ra
tổn thất phúc lợi xã hội không?
Trang 33Tình huống xem xét
Xét trường hợp việc đi lại qua một cây cầu mà có điểm tắc
nghẽn lớn hơn mức tiêu dùng tối đa
Trang 34Mô tả
H×nh 2.14: Tæn thÊt phóc lîi khi thu phÝ qua cÇu §iÓm
t¾c nghÏn 0 Q* Qm Qc Q P*
A
PP
E
Trang 35b èi víi nh Đèi víi HHCC cã thÓ lo¹i trõ ững HH mµ viÖc lo¹i
trõ rÊt tèn kÐm
Có nên loại trừ không?
Loại trừ thì có gây ra tổn thất phúc lợi xã hội không?
Trang 36Tình huống xem xét
Xét trường hợp việc đi lại
qua một cây cầu mà có
điểm tắc nghẽn thấp hơn
mức tiêu dùng tối đa
Trang 37Mụ tả
A
E
Chi phí biên để
cung cấp
Đ ờng cầu
Công suất thiết kế
F B
MC
P
P *
P O
Trang 38Thảo luận mini case
Tào Xuyên?
Trang 393 Cung cÊp c«ng céng HHCN
3.1 Phân biệt thuật ngữ
3.2 Lý do HHCN được cung cấp công cộng
3.3 Hình thức cung cấp
công cộng HHCN và tổn thất FLXH
Trang 403.1 Phân biệt thuật ngữ.
cá nhân VS
Cá nhân cung cấp
Trang 413.2 Lý do HHCN được cung cấp
cụng cộng.
Do mục đích từ thiện, nhân đạo
Việc cung cấp cá nhân một số hàng
hoá tỏ ra quá tốn kém so với cung cấp công cộng
Trang 423.3 Hỡnh thức cung cấp cụng cộng HHCN và tổn thất FLXH
a ịnh suất đồng đều Đối với HHCC có thể loại trừ bằng giá
b Xếp hàng
Trang 43a ịnh suất đồng đều Đối với HHCC có thể loại trừ
Khỏi niệm
Phõn tớch
Trang 44Khỏi niệm
Biện pháp dùng để hạn chế việc tiêu
dùng hàng hoá của cá nhân đ ợc gọi là
cơ chế định suất
Định suất đồng đều là hỡnh thức cung cấp một l ợng HHCN nh nhau cho tất cả mọi ng ời, không căn cứ vào cầu cụ thể của họ
Trang 46Hình 2.16: Định suất đồng đều
0
Trang 47b XÕp hµng
Nguyên tắc thực hiện
Hạn chế của giải pháp
Trang 48Nguyờn tắc thực hiện
Nguyờn tắc thực hiện: ai đến
tr ớc đ ợc phục vụ tr ớc hay buộc cá
nhân phải trả giá cho hàng hoá đ ợc cung cấp miễn phí bằng thời gian
chờ đợi
Trang 49Hạn chế của giải pháp
chờ đợi, người không cần hàng có thời
gian chờ đợi nên hình thành thị trường chợ đen.
Tiêu tốn thời gian và nguồn lực của xã hội vào việc chờ đợi vô ích.
Không thể áp dụng được với một số loại hàng hoá dịch vụ như khám chữa bệnh