1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THI kết THÚC học PHẦN

8 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 337,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài làm  Phạm vi áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu - Đối tượng chịu thuế: Nguyên tắc: Tất cả các hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu, biên giới mỗi quốc gia,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Lớp học phần : Thuế

Mã lớp học phần: 2002EFIN3211

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Gấm Mã sinh viên: 17D180200

Ngày giao đề/ Ngày thi: 09/06/2020 Số trang bài thi: 7 ( không tính bìa) Ngày nộp bài: 16/06/2020

Năm 2020

Trang 2

PH ẦN CHỦ ĐỀ: (6 điểm)

Hãy trình bày phạm vi áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu? Trường hợp nào được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành? Bạn đánh giá như thế nào

về xu hướng thay đổi của thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng mạnh mẽ như hiện nay?

Bài làm

Phạm vi áp dụng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

- Đối tượng chịu thuế:

Nguyên tắc: Tất cả các hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua các cửa khẩu, biên giới mỗi quốc gia, trừ một số trường hợp đặc biệt tùy thuộc quy định của từng quốc gia

 Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở Việt Nam (theo quy định hiện hành):

1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

2 Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

4 hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

 Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nguyên tắc: hàng hóa đi qua cửa khẩu, biên giới, lãnh thổ Việt Nam mà không tiêu dùng

tại Việt Nam và hàng hóa không mang tính thương mại

 Qui định hiện hành ở Việt Nam:

1 Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển

2 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

3 Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

4 Hàng hóa là phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

- Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Nguyên tắc: chủ thể có hàng hóa, tài sản thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nghĩa vụ phải nộp thuế cho Nhà nước

 Qui định của Việt Nam:

1 Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

2 Tổ chức nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu

3 Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

4 Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế

Trang 3

5 Một số trường hợp khác

Trường hợp nào được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành

- Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

1 Hàng hóa xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên;

2 Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;

3 Hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

4 Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại

5 Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc danh mục hàng hóa để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới (Bộ Công Thương công bố trong định mức quy định)

6 Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

7 Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu

8 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu

9 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

10 Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước

11 Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định

12 Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại gồm: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay

thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ

- Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng hóa để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

- Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản

xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của

dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất

13 Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu

tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất Hàng hóa nhập khẩu để phục

vụ hoạt động dầu khí

14 Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật

15 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền

Trang 4

16 Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục

vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm

17 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

18 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục

19 Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ

20 Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng

21 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác

Đánh giá như thế nào về xu hướng thay đổi của thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng mạnh mẽ như hiện nay

Trong những năm gần đây xu hướng thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu đi cùng với mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đã và đang chuyển mình bắt nhịp với quốc

tế hóa, không ngừng nỗ lực hoàn thiện cơ sở pháp lý, khung thuế quan minh bạch, đáp đứng các tiêu chuẩn chung của thế giới mà không làm mất đi quyền lợi của mình Nước ta

đã và đang từng bước hòa mình để phát triển kinh tế và mơ rộng quan hệ đối ngoại, thúc đẩy mở cửa, giao lưu và hội nhập với quốc tế, thuế xuất khẩu, nhập khẩu cũng theo xu hướng này các hàng dào thuế quan ngày càng được dỡ bỏ (ưu đãi thuế, cắt giảm thuế, miễn thuế…) Bằng cách ngoại giao và liên tục kí các hiệp định về thương mại trong khu vực và quốc tế như FTA, AANZFTA, CPTPP…Tạo thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi hàng hóa giữa nước ta và các nước trong khu vực cũng như với các nước trên thế giới ngày càng

đa dạng phong phú Đồng thời tạo điều kiện để nhập khẩu các mặt hàng đặc biệt là các linh kiện máy móc mà việt nam không tự sản suất được, thúc đẩy phát triển các sản phẩm từ nông sản, thủy sản đến nhiều quốc gia trên thế giới và cạnh tranh với các sản phẩm ngoại Hiện nay, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có xu hướng được thiết kế hợp lý hơn Đối

với phần lớn hàng xuất khẩu có thuế suất 0%, trừ một số mặt hàng như dầu thô, một số loại quặng và song mây Thuế nhập khẩu được quy định có 3 mức: thuế suất ưu đãi, thuế suất thông thường và thuế suất ưu đãi đặc biệt để áp dụng trong những trường hợp khác nhau tùy thuộc vào mức độ quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước, tạo thuận lợi trong đàm phán về thuế, phù hợp với các quy định quốc tế mà nước ta cam kết thực hiện Các mức giảm thuế nhập khẩu cũng có xu hướng giảm mức thuế tối đa giảm xuống còn 60%, số mức thuế giảm từ 25 xuống còn 18 mức Nhờ vậy nên trong xuất nhập khẩu nước ta đã đạt được những thành tựu lớn khi tham giá ngày càng nhiều các hiệp định thương mại tự do

định quốc tế đồng thời thay đổi thuế

Trong giai đoạn 2011-2018 được coi là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc về kim ngạch

xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam; trong đó có xuất khẩu tăng vượt mục tiêu đề ra, góp

phần quan trọng vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Xuất khẩu trong 8 năm tăng gấp 2,51 lần

Trang 5

(từ 96,91 tỷ USD năm 2011 lên 243,48 tỷ USD vào năm 2018) Việt Nam đã nhanh chóng cải thiện vị thế trên bản đồ xuất nhập khẩu thế giới Theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nếu như năm 2007, Việt Nam đứng thứ 50 thì đến năm 2017, đã vươn lên

vị trí thứ 27 về xuất khẩu Với kết quả ấn tượng của xuất nhập khẩu trong năm 2018, thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục được cải thiện trên bảng xếp hạng, giữ vững vị trí trong số những quốc gia có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất

Nhìn tổng quan vào biểu đồ chúng ta có thể thấy tổng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu được cải thiện qua các năm sau khi việt nam mở rộng và bắt đầu kí kết hiệp định thương mại

tự do Ngoại trừ năm 2015 có sự thâm hút cán cân thương mại nhưng bắt đầu từ năm 2016 trờ lại đây với sự nỗ lực mở của và tạo điều kiện tối đa về thuế và những yếu tố khác thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm ra nước ngoài đặc biệt năm 2018 có sự tăng trưởng đang chú ý với cán cân thương mại đạt 6,8 tăng hơn gấp 3 lần năm 2017 Điều này cho thấy sự tác động chính sách thuế và hiệu lực của các hiệp định đã kí phát huy tác dụng Tính đến tháng 10/2016 Việt nam đã kí 10 hiệp định với nhiều tư cách khác nhau từ tư cách là thành viên của ASEAN đến là tư cách đọc lập đã thu về nhiều lợi ích cao cho đất nước và đến tháng 4/2020 là 16 hiệp định đã được cả song phương

Khi Việt Nam ký kết hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ghi nhận mức tăng trưởng

tốt, mức tăng xuất khẩu trên nhiều thị trường đạt mức hai con số đặc biệt trong năm 2018 như xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 41,2 tỷ USD, tăng 16,6% so với năm 2017, xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 24,74 tỷ USD, tăng 13,9%; xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 18,85

tỷ USD, tăng 11,8%

Việc tham gia các FTA nói chung và CPTPP nói riêng có tác động tích cực đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh và công tác phát triển thị trường xuất khẩu Các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước thành viên tham gia FTA đều có

cơ hội hưởng lợi ích Chẳng hạn, đối với CPTPP, doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam được hưởng những cam kết cắt giảm thuế quan ở mức cao như với Australia là trên 93% số dòng thuế (tương đương 95,8% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này Có thể

thấy CPTPP mở ra cơ hội để một số nhóm hàng phát triển bởi những cam kết rất "mở", tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu ở cả nhóm hàng nông, lâm thủy sản và nhóm hàng công

Trang 6

nghiệp Bên cạnh đó, CPTPP tạo điều kiện và cơ hội để cơ cấu lại thị trường xuất khẩu, nhập khẩu, sang các nước Châu Âu bởi từ trước đến hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu với khu vực châu Á (chiếm khoảng 80% kim ngạch nhập khẩu và 50% kim ngạch xuất khẩu) Các FTA mới sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thâm nhập, khai thác các thị trường mới, thị trường còn nhiều tiềm năng cho xuất khẩu của Việt Nam

 Những thách thức và khó khăn Việt Nam cần đối mặt khi mở rộng, thực hiện các

- sự cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu ngày càng lớn

Trong thời gian vừa qua Bộ Công Thương đã đưa ra hàng loạt cảnh báo về việc nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu Việt Nam để tham gia chuỗi giá trị toàn cầu Nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trong đó có gạo, hiện giá trị rất thấp và có nguy cơ mất

giấy phép xuất khẩu Đặc biệt, sức ép cạnh tranh ngày càng lớn khi, xuất khẩu nhóm hàng nông, thủy sản đã gặp khá nhiều khó khăn, kể cả về giá bán ngay trong những tháng đầu năm 2019 Khi điển hình thị trường Châu Âu các sản phẩm về ngành tiêu dùng Trung Quốc đang chiếm lĩnh thị trường về giá

- khả năng thâm nhập các thị trường mới

Việt Nam đang phải đối mặt với bài toán làm sao để thâm nhập được các thị trườn mới trong khi tính da dạng hóa của Việt Nam Khi kí các hiệp định thương mại tự do chúng

ta được ưu đãi về thuế xuất nhưng cũng phải làm điều ngược lại với các sản phẩm của đối thủ vào Việt Nam Cụ thể là nhóm nông sản còn phụ thuộc nhiều vào khu vực châu Á (chiếm tới 54%) Các sản phẩm của Việt Nam vẫn còn kinh doanh nhỏ lẽ, chất lượng và truy nguồn gốc xuất xứ còn chưa chặt chẽ không đáp ứng được các thị trường khó tính với giá trị kinh tế cao

- Một số thách thức khác như: thách thức từ các biện pháp phòng vệ thương mại của các quốc gia nhập khẩu, các hoạt động hỗ trợ xuất khẩu chưa phát huy tối đa hiệu quả, những biến động khó lường trên thị trường thương mại toàn cầu, năng lực tham gia thương mại quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế

Đánh giá chung: xu hướng thay đổi của thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam trong

nền kinh tế hội nhập tự do hóa hiện nay, bên cạch việc mở rộng giao lưu hàng hóa ra thị trường quốc tế đã tạo những điều kiện cần nhưng chưa đủ để nước ta phát triển mạnh mẽ và

đi kịp với nền kinh tế của các nước phát triển bởi lẽ dù có kí các hiệp định chung thì ở mỗi quốc giá mà Việt Nam xuất khẩu sang họ đều có những quy định và tiêu chuẩn riêng về hàng hóa khi nhập khẩu vào nước họ để bảo vệ người tiêu dụng cũng như bảo hộ nền sản xuất trong nước đặc biết là thị trường tiềm năng Châu Âu với giá trị kinh tế cao nhưng cũng rất khó tính Vì vậy, nếu nước ta mở của hoàn toàn mà không tạo ra dào cản và quy định nào để

bảo vệ nền sản xuất của nước nhà thì các doanh nghiệp trong nước sẽ không có lợi thế cạnh tranh khi mà các sản phẩm ngoại hơn hẳn về chất lượng, tính đa dạng, và cả về giá khi họ sản xuất công nghiệp quy mô lớn Thuế xuất khẩu, nhập khẩu có tác động quan trọng trong quá trình thúc đẩy phát triển đất nước nên việc chút trọng đổi mới, chính sách quản lý

vừa thắt chặt vừa nới lỏng khi cần và hoàn hiện là hết sức cần thiết để tạo ra điều kiện cần

và đủ để đưa nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

Trang 7

TÌNH HUỐNG: (4 ĐIỂM)

CTCP Nam Việt có tình hình kinh doanh tháng 5/2020 như sau:

- Nhập khẩu uỷ thác một lô hàng A với tổng trị giá 5.000 triệu đồng (giá CIF - Đà Nẵng) Hoa hồng được hưởng 3% trên trị giá hàng nhập khẩu

- Nhập khẩu một lô hàng B với tổng trị giá 4.500 triệu đồng (giá FOB - Osaka)

- Doanh số tiêu thụ hàng B là 12.500 triệu đồng (giá bán chưa có thuế GTGT), dịch vụ C là 3.500 triệu đồng (giá bán chưa có thuế GTGT); Doanh số đại lý hàng D theo cơ chế bán đúng giá là 2.200 triệu đồng (giá bán đã bao gồm thuế GTGT) với hoa hồng được hưởng là 10%

- Trả tiền một số dịch vụ mua ngoài phục vụ kinh doanh là 250 triệu đồng (giá chưa bao

gồm thuế GTGT trên hoá đơn GTGT)

Yêu cầu: Xác định các loại thuế mà công ty phải nộp của tháng 5/2020?

Bi ết rằng:

- Mặt hàng A và mặt hàng B là các mặt hàng thuộc diện nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu với mức thuế suất lần lượt là 25% và 50% Toàn bộ lô hàng B nhập khẩu về đã được công ty tiêu thụ hết trong tháng

- Thuế suất một số loại thuế năm 2020 quy định như sau: Thuế NK hàng A là 45%; Thuế

NK hàng B là 30%; Thuế GTGT đối với tất cả các hàng, dịch vụ là 10%

- Cước phí vận chuyển hàng B từ Osaka đến Đà Nẵng là 90 triệu đồng, phí bảo hiểm hàng hoá là 15 triệu đồng

- Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và thuộc diện kê khai thuế theo tháng

- Đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ chứng từ hoá đơn theo quy định

Bài làm:

Hàng A

- Thuế nhập khẩu uỷ thác lô hàng A là:

5.000x 45% = 2.250 ( triệu đồng )

- Thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu ủy thác lô hàng A là:

( 5.000 + 2.250 ) x 25% = 1.812,5 ( triệu đồng)

- Thuế GTGT khi nhập khẩu ủy thác lô hàng A là:

( 5.000 + 2.250 + 1812,5 ) x 10% = 906,25 ( triệu đồng)

- Thuế GTGT tính cho hoa hồng ủy thác:

5.000x 3% x 10% = 15 ( triệu đồng)

Hàng B

 Thuế đầu vào phải nộp trên tổng giá trị hàng B là:

4.500+ 90 + 15 = 4605 ( triệu đồng)

- Thuế nhập khẩu hàng B là:

4.605x 30% = 1.381,5 ( triệu đồng)

- Thuế TTĐB khi nhập khẩu hàng B là:

( 4.605 + 1.381,5 ) x 50% = 2.993,25 ( triệu đồng)

- Thuế GTGT phải nộp khi nhập khẩu hàng B là:

( 4.605 + 1.381,5 +2.993,25 ) x 10% = 897,975 ( triệu đồng)

Trang 8

 Thuế đầu ra phải nộp khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong nước là:

- Thuế TTĐB khi tiêu thụ hàng B trong nước là:

( 12.500 / ( 1+50%)) x 50 % = 4.166,67 ( triệu đồng)

- Thuế GTGT khi tiêu thụ hàng B trong nước là:

12.500 x 10% = 1.250 ( triệu đồng )

 Tổng thuế TTĐB hàng B ở trong nước là 4.166,67 > 2.993,25 Thuế TTĐB hàng B khi nhập khẩu

 Thuế TTĐB hàng B còn phải nộp sau khi khấu trừ là

4.166,67 - 2.993,25 = 1.173,42 (triệu đồng)

 Thuế GTGT hàng B còn phải nộp sau khi khấu trừ là

1.250 – 897,975 = 352,025 ( triệu đồng )

Hàng C

- Thuế GTGT khi tiêu thụ đồi với dịch vụ C trong nước là

3.500x 10% = 350 ( triệu đồng )

- Thuế GTGT phải nộp cho một số dịch vụ mua ngoài phục vụ kinh doanh là: 250x 10% = 25 ( triệu đồng)

K ết luận :

Tổng các loại thuế mà công ty CTCP Nam Việt phải nộp của tháng 5/2020 là:

- Tống thuế nhập khẩu hàng A và hàng B là:

2.250 + 1.381,5 = 3.631,5 ( triệu đồng )

- Tổng thuế TTĐB hàng A và hàng B là

1.812,5 + 1.173,42 = 639,08 ( triệu đồng )

- Tổng thuế GTGT phải nộp hàng A, hàng B, hàng C và mua dịch vụ ngoài là: 906,25 +15 + 352,025 + 350 + 25 = 1.648,275 ( triệu đồng)

Ngày đăng: 24/10/2022, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w