CÂU 2: Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam - Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập đã quy tụ ba tổ chức cộng sản thành một chính đảng cách mạng duy nhất theo một đường lối ch
Trang 1ÔN TẬP THI CUỐI KỲ
CÂU 1: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Hội nghị thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo Các văn kiện trên được gộp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
có nội dung chủ yếu là:
+ Cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa để đi tới xã hội cộng sản
+ Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập
+ Thu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh
+ Quốc hữu hóa toàn bộ đồn điền và đất đai của đế quốc và địa chủ phản cách mạng, chia cho nông dân nghèo
+ Tổ chức quân đội công nông
+ Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh Niên, Tân Việt,… để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp Còn đối với bọn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít ra phải làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường thỏa hiệp
+ Thực hành liên lạc chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp thế giới, nhất là vô sản giai cấp Pháp
+ Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại
bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
- Sau Hội nghị hợp nhất, ngày 24/2/1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn cũng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam
CÂU 2: Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập đã quy tụ ba tổ chức cộng sản thành một chính đảng cách mạng duy nhất theo một đường lối chính trị đúng đắn, dẫn đến
sự thống nhất về tư tưởng và hành động của phong trào cách mạng cả nước, tạo nên truyền thống đoàn kết của Đảng và dân tộc từ đó về sau
- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta, chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, là cơ sở dẫn đến những thắng lợi oanh liệt và những bước nhảy vọt lớn trong lịch sử dân tộc trong những năm sau
Trang 2- Đảng ra đời cũng đã chứng tỏ rằng giai cấp vô sản nước ta đã trưởng thành
và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Quá trình vận động thành lập Đảng cũng đã để lại một số kinh nghiệm: + Độc lập, tự chủ, sáng tạo, tự chủ, tự cường, tổng kết thực tiễn, kết hợp tinh hoa của nhân loại với tinh hoa của dân tộc là những yếu tố giúp Nguyễn Ái Quốc tìm được con đường cứu nước đúng đắn, đặt tiền lệ cho truyền thống độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng về sau
+ Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Marx-Lenin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, là sản phẩm của sự thống nhất lợi ích giai cấp với lợi ích dân tộc, phù hợp với đặc điểm xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam
+ Sự đoàn kết, thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định sự đoàn kết, thống nhất của phong trào cách mạng cả nước Điều đó còn thể hiện uy tín và năng lực tổ chức của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với các
tổ chức đảng và phong trào cách mạng Việt Nam
CÂU 3: Tính chất Cách mạng Tháng Tám 1945
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới Nó là một bộ phận khăng khít của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam”
A Đây là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình, thể hiện: + Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng giải phóng dân tộc, tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu của xã hội VN là mâu thuãn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc xâm lược và tay sai
+ Lực lượng cách mạng bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết trong mặt trận Việt Minh
+ Thành lập chính quyền nhà nước “của chung toàn dân tộc” theo chủ trương của Đảng với hình thức cộng hòa dân chủ, trừ tay sai của đế quốc và những kẻ phản quốc
B Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là một bộ phận của phe dân chủ chống phát xít
- Cách mạng đã giải quyết một số quyền lợi cho nông dân, lực lượng đông đảo nhất của dân tộc
- Cách mạng đã xây dựng nhà nước DCND đầu tiên ở VN, xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến Nhân dân ta được hưởng quyền tự do, dân chủ
- Cách mạng Tháng Tám năm 1945 có tính chất dân chủ nhưng chưa đầy đủ, sâu sắc
- Mang đậm tính nhân văn, hoàn thành một bước cơ bản trong sự nghiệp giải phóng con người ở VN khỏi áp bức dân tộc, bóc lột giai cấp và nô dịch tinh thần
Trang 3CÂU 4 : Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng Tháng Tám 1945
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, Cách mạng Tháng Tám
là một trong những trang sử vẻ vang nhất, chói lọi nhất, là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất
Đập tan ách phát-xít Nhật trong 5 năm, ách thống trị của thực dân Pháp trong 87 năm, lật đổ chế độ phong kiến mấy nghìn năm, đưa dân tộc Việt Nam vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập tự do do nhân dân làm chủ đất nước Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình Đảng ta từ một đảng hoạt động không hợp pháp trở thành một đảng lãnh đạo chính quyền trong cả nước
- Cách mạng Tháng Tám đã tạo ra những kinh nghiệm quý báu đóng góp vào kho tàng lý luận cách mạng dân tộc dân chủ ở một nước thuộc địa nửa phong kiến, tạo ra thế và lực mới cho cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ sau này
- Thắng lợi này đã chứng tỏ rằng, trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở một nước thuộc địa, do toàn dân thực hiện, dưới sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản, có đường lối đúng đắn có thể giành thắng lợi
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá: Đây là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc
- Thắng lợi to lớn này là kết quả tổng hợp của những nhân tố bên trong (lực lượng toàn dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo) và nhân tố bên ngoài (thắng lợi của Liên Xô và Đồng minh đánh bại phe phát-xít Đức-Ý-Nhật); là kết quả của ba cao trào cách mạng
CÂU 5 : Kinh nghiệm lịch sử CÁCH MẠNG THÁNG 8.1945
- Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống
đế quốc và chống phong kiến
+ Ngay từ khi Đảng ra đời, Nguyễn Ái Quốc đã xác định cách mạng nước
ta trải qua hai giai đoạn, trước hết là cách mạng dân tộc dân chủ, sau đó chuyển lên cách mạng xã hội chủ nghĩa Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của đường lối gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
+ Trong cách mạng dân tộc dân chủ, nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến không thể tách rời nhau Trải qua ba cao trào cách mạng, Đảng ta đã nhận thức sâu sắc mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ đó và xác định rằng: Tuy hai nhiệm vụ không tách rời nhau nhưng nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc và phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu cụ thể như: giảm tô, giảm tức, chia ruộng
Trang 4đất công, chia ruộng đất của bọn phản động cho nông dân nghèo, tiến tới cải cách ruộng đất
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám là thắng lợi của sự kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến
- Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công-nông
+ Thắng lợi lịch sử này là nhờ cuộc đấu tranh yêu nước anh hùng của hơn
20 triệu người Việt Nam với đạo quân chủ lực là liên minh công-nông dưới sự lãnh đạo của Đảng
+ Liên minh công-nông được xây dựng, củng cố qua ba cao trào cách mạng và lớn mạnh vượt bậc trong tổng khởi nghĩa Dựa trên nền tảng đội quân chủ lực đó, Đảng xây dựng được khối đại đoàn kết dân tộc, động viên toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù
+ Đảng ta đã lợi dụng được mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa phát-xít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và một bộ phận thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ tay sai của Pháp-Nhật
+ Cô lập cao độ kẻ thù chính là đế quốc phát-xít và bọn tay sai phản động, tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng
Nhờ vậy, Cách mạng Tháng Tám thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu
- Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dân
+ Trong Cách mạng Tháng Tám, bạo lực cách mạng là sự kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang; kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn và thành thị, trong đó vai trò quyết định là các cuộc tổng khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn + Đây là kết quả của sự kết hợp tất cả các hình thức đấu tranh kinh tế và chính trị, hợp pháp và không hợp pháp của quần chúng, từ thấp đến cao, từ một
số địa phương rồi lan ra cả nước, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, đập tan bộ máy thống trị, lập ra nhà nước của nhân dân
- Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ
+ Đảng ta coi khởi nghĩa là một nghệ thuật, vừa vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Marx-Lenin và kinh nghiệm của cách mạng thế giới, vừa tổng kết những kinh nghiệm của các cuộc khởi nghĩa ở nước ta
+ Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ Đảng ta đã chọn đúng thời cơ Đó là lúc chính quyền phát-xít Nhật ở Đông Dương hoang mang cực độ
Trang 5sau khi Nhật đầu hàng và nhân dân ta không thể sống nghèo khổ như trước được nữa
+ Đảng đã chuẩn bị sẵn sàng các mặt chủ trương, lực lượng và cao trào chống Nhật, cứu nước làm điều kiện chủ quan cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
- Xây dựng một Đảng Marx-Lenin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền
+ Đảng ta ngay từ đầu đã xác định đúng đường lối chiến lược và sách lược cách mạng, không ngừng bổ sung và phát triển đường lối chiến lược và sách lược
đó Điều đó đòi hỏi Đảng phải biết vận dụng sáng tạo nguyên lý của chủ nghĩa Marx-Lenin vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta, kịp thời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng
+ Đảng ta rất coi trọng việc quán triệt đường lối chiến lược và sách lược, chủ trương của Đảng trong đảng viên và quần chúng cách mạng, không ngừng đấu tranh và khắc phục những khuynh hướng lệch lạc Đảng chăm lo công tác tổ chức, cán bộ, giáo dục rèn luyện cán bộ, đảng viên về ý chí bất khuất, phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng, xây dựng Đảng vững mạnh và trong sạch Đảng phát huy triệt để vai trò của Mặt trận Việt Minh với hàng triệu hội viên và thông qua Mặt trận để lãnh đạo nhân dân đấu tranh
Với những yếu tố trên và được tôi luyện qua 15 năm đấu tranh, mặc dù chỉ có 5000 đảng viên, Đảng đã lãnh đạo Cách mạng Tháng Tám thành công
Câu 6: Ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của Đảng trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ
a Nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu dài,
có một lòng yêu nước nồng nàn, ý chí độc lập tự cường, kiên cường bất khuất, đùm bọc, đoàn kết thống nhất Chủ nghĩa dân tộc, giá trị tinh thần truyền thống là một động lực lớn của đất nước, là điểm tựa vững chắc cho Việt Nam trong công cuộc đấu tranh, bảo vệ và xây dựng một quốc gia độc lập
- Cuộc kháng chiến chống Pháp được Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu lãnh đạo Với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, đoàn kết nhất trí, liên hệ mật thiết với nhân dân, chiến đấu dũng cảm, sáng tạo đã góp phần làm nên thắng lợi cuối cùng
- Lực lượng toàn dân được động viên và tập hợp trong các đoàn thể quần chúng, trong mặt trận Việt Minh, Liên Việt là lực lượng tiến hành kháng chiến toàn diện và xây dựng chế độ mới, là cơ sở để tổ chức và thực hiện chiến lược
Trang 6toàn dân kháng chiến, đặc biệt là lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt
- Chính quyền dân chủ nhân dân của dân, do dân và vì dân được củng cố ngày càng lớn mạnh Đó là một công cụ tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế
độ mới
- Hậu phương của cuộc kháng chiến chống Pháp được xây dựng ngày càng
mở rộng và vững chắc về mọi mặt, bảo đảm sự chi viện ngày càng lớn sức người, sức của và tinh thần chính trị cho tiền tuyến chiến đấu và chiến thắng
- Tinh thần đoàn kết liên minh chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam-Lào-Campuchia trong sự nghiệp chống kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp
Mỹ Đây cũng là điển hình của chủ nghĩa quốc tế vô sản
- Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam còn được sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa, của Đảng Cộng sản và nhân dân Pháp tiến bộ cùng các lực lượng dân tộc dân chủ ở châu Á và thế giới
* Ý nghĩa lịch sử:
- Thực dân Pháp buộc phải thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia và phải rút quân ra khỏi ba nước
- Ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Pháp bị đập tan ở ba nước Đông Dương Thắng lợi này mở đầu cho sự phá sản của chủ nghĩa thực dân cũ, trước hết là hệ thống thuộc địa của Pháp
- Góp phần cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
- Những kinh nghiệm và thành tựu của Đảng và nhân dân thu được trong chiến tranh chống Pháp là sự đóng góp quý giá vào kho tàng lý luận giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc
- Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đánh giá về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ
và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”
b Kinh nghiệm lịch sử
- Xác định đúng và quán triệt đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh, nhất định thắng lợi
- Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới
- Vừa chiến đấu vừa xây dựng lực lượng chiến đấu
- Phương thức tiến hành chiến tranh thích hợp
- Nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh
Trang 7Câu 7 : Ý nghĩa và kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954 - 1975
a Nguyên nhân thắng lợi:
- Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ là phi nghĩa, cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa, vì thế toàn thể dân tộc Việt Nam đều tham gia kháng chiến
- Chúng ta đánh Mỹ trong điều kiện nhân dân ta đã làm chủ được một nửa đất nước trải qua Cách mạng Tháng Tám và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Chế độ nhân dân làm chủ đất nước đã nâng cao lên một trình độ mới, truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất, cả nước chung lòng đánh giặc trong hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam
- Quân đội nhân dân gan dạ, mưu trí, biết sử dụng những vũ khí hiện đại
- Hậu phương miền Bắc hùng hậu và các hậu phương tại chỗ của từng chiến trường, được Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa chi viện, nhân loại tiến bộ đồng tình, có sự phối hợp chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương
- Sự lãnh đạo của Đảng ta-đội quân tiên phong được tôi luyện, giàu trí tuệ, đoàn kết nhất trí, gắn bó với nhân dân, có đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo Đó là nhân tố thắng lợi cơ bản của Việt Nam
b Ý nghĩa:
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và
đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc
- Nhân dân ta đã đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn, dài ngày nhất, ác liệt và dã man nhất từ sau Thế chiến thứ hai của Mỹ, đập tan âm mưu của Mỹ biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và chia cắt lâu dài đất nước ta
- Thắng lợi này đã kết thúc quá trình 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc
và bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị hơn một thế kỷ của chủ nghĩa đế quốc, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giải phóng dân tộc và thống nhất nước nhà,
mở ra bước ngoặt vĩ đại thiết lập quyền làm chủ của nhân dân trên toàn bộ đất nước, đưa cả nước quá độ lên CNXH
- Sau sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ, thắng lợi của nhân dân Việt Nam năm 1975 đã chứng minh trước toàn thế giới sự phá sản không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới
Trang 8- Trận địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị đẩy lùi và làm suy yếu, phá vỡ một phòng tuyến quan trọng của Mỹ ở Đông Nam Á, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch
- Mở rộng trận địa của CNXH, tăng thêm sức mạnh và thế tiến công của ba dòng thác cách mạng của thời đại, đem lại lòng tin cho nhân dân tiến bộ thế giới đang đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
- Đây là thất bại lớn nhất của đế quốc Mỹ trong toàn bộ lịch sử hơn 200 năm của quốc gia này Mỹ bị suy yếu nghiêm trọng về quân sự, chính trị, kinh tế và còn phải gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề và lâu dài
- Thời kỳ sai Chiến tranh Việt Nam (1954-1975), Mỹ buộc phải điều chỉnh chiến lược toàn cầu, chuyển sang chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm phá hoại phong trào giải phóng dân tộc, phá hoại hệ thống XHCN, phong trào cộng sản quốc tế
Tất cả những điều này đã nói lên tầm quan trọng quốc tế và tính thời đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam mà cả loài người tiến bộ, có lương tri đều thừa nhận
c Những kinh nghiệm lịch sử
- Toàn dân đánh Mỹ, cả nước đánh Mỹ, đồng thời tiến hành hai chiến lược cách mạng nhằm mục tiêu chủ yếu là giải phóng miền Nam
- Chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, tạo ra sức mạnh tổng hợp của chiến tranh
- Lựa chọn phương thức chiến tranh thích hợp
- Ba tầng mặt trận thống nhất chống Mỹ: ở trong nước, giữa ba nước Đông Dương và trên thế giới
- Không ngừng nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh đạo của Đảng trong chiến tranh
Câu 8 : 3 mũi đột phá đổi mới kinh tế 1979 - 1986
Sau năm 1975, đất nước còn vô vàn những khó khăn Đó là: Hậu quả của 30 năm chiến tranh đối với cả nước và chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam phải giải quyết vô cùng nặng nề; miền Nam hậu quả của chiến tranh và chính sách thực dân kiểu mới của Mỹ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; miền Bắc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bị tàn phá nặng nề trong hai cuộc chiến tranh phá hoại năm 1964-1968 và năm 1972; Nền kinh tế quốc dân mất cân đối một cách gay gắt, nhất là cung-cầu lương thực, sản xuất không đủ tiêu dùng Trong khi đó, Mỹ và các thế lực thù địch tăng cường chống phá cách mạng nước ta Nhân dân VN phải tiến hành hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây-Nam và biên giới phía Bắc Các nước XHCN gặp nhiều khó khăn, đã bộc lộ trì trệ, đòi hỏi phải cải cách, cải tổ
Trang 9Từ những khó khăn đó, Đảng ta đã tìm thấy những bất cập của cơ chế, đồng thời phát hiện những điểm sáng của thực tiễn đặt ra Do vậy, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, V, Đảng ta đã chỉ ra những đột phá lớn, mà cụ thể: Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (15-23/8/79) “tìm kiếm lối thoát” cho nền kinh tế ra khỏi khủng hoảng, trì trệ với những chủ trương, biện pháp cấp bách, mạnh mẽ, kiên quyết, đem lại hiệu quả thiết thực nhằm đẩy mạnh sản xuất, ổn định đời sống, làm cho sản xuất “bung ra”; tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển…; đồng thời được tự do lưu thông hàng hóa, xóa bỏ “ngăn sông, cấm chợ” Đặc biệt
là Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp
Về Quyết định 25/CP ngày 21/01/1981 là phát huy quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh và Nghị
quyết 26/CP của Hội đồng Chính phủ về mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất, kinh doanh của Nhà nước
Hội nghị Trung ương 8 khóa V (1-7/6/85) đã quyết định dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa lấy “Giá-lương-tiền” làm khâu đột phá Bên cạnh
đó, còn có Kết luận Bộ Chính trị (20/9/86) về thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, cho phép sở hữu các thành phần kinh tế; đổi mới cơ chế quản lý, xóa
cơ chế tập trung, quan liêu, hành chính, bao cấp thực hiện hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa…; đổi mới cơ cấu kinh tế, phải “thật sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu”
Trên đây là 3 đột phá ( in đậm ) về tư duy nhằm mở đường cho phát triển kinh tế,
xã hội, cơ sở quan trọng để Đảng ta đổi mới toàn diện, trước hết là đổi mới về tư duy kinh tế
CÂU 9: TRÌNH BÀY CÁC QUAN ĐIỂM TIẾN HÀNH CNH - HĐH TẠI ĐẠI HỘI VIII ( 6.1996 ):
Trả lời : Quan điểm về công nghiệp hoá trong thời kỳ mới gồm: 1) Giữ vững độc lập, tự chủ, đi đôi với mở rộng quan hệ quốc tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nước chính là đi đôi với tranh thủ tối
đa nguồn lực bên ngoài 2) Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo 3) Lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững 4) Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ
đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định 5) Lấy hiệu quả kinh tế làm chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ 6) Kết hợp kinh tế với quốc phòng và an ninh
Trang 10CÂU 10 : TRÌNH BÀY CÁC QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG VĂN HOÁ THỜI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG : ( 6 quan điểm )
1 Vǎn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội 2 Nền vǎn hóa mà chúng ta xây dựng là nền vǎn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc 3 Nền vǎn hóa Việt Nam là nền vǎn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam 4 Xây dựng
và phát triển vǎn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng 5 Vǎn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát triển vǎn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì thận trọng 6.Khoa học công nghệ và Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu
CÂU 11 : THÊ NÀO LÀ NỀN VĂN HOÁ TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC ?
TRẢ LỜI : Nền vǎn hóa mà chúng ta xây dựng là nền vǎn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Nền vǎn hóa mà chúng ta xây dựng là nền vǎn hóa tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc Tiên tiến là yêu nước và tiến bộ mà nội dung cốt lõi là lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, nhằm mục tiêu tất cả vì con người, vì hạnh phúc và sự phát triển phong phú, tự do, toàn diện của con người trong mối quan hệ hài hòa giữa cá nhân và cộng đồng, giữa xã hội và tự nhiên Tiên tiến không chỉ về nội dung tư tưởng mà cả trong hình thức biểu hiện, trong các phương tiện chuyển tải nội dung Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử hàng ngàn nǎm đấu tranh dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân-gia đình-làng xã-Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý; đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối sống Bản sắc vǎn hóa dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc độc đáo Bảo vệ bản sắc dân tộc phải gắn kết với mở rộng giao lưu quốc tế, tiếp thu có chọn lọc những cái hay, cái tiến bộ trong vǎn hóa các dân tộc khác Giữ gìn bản sắc dân tộc phải đi liền với chống lạc hậu, lỗi thời trong phong tục, tập quán, lề thói cũ
Câu 12 : Các đặc trưng CNXH mà Cương lĩnh năm 2011 nêu rõ: 1 Xã hội xã
hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: 2 Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; 3 do nhân dân làm chủ; 4 Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; 5 Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống
ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; 6 Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển;
7 Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; 8 Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”