1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD TV TUAN 18 THU

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5.Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm cho HS thông qua việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm Em đã lớn hơn, Mỗi người một vẻ, Bố mẹ yêu thương, Ông bà yêu quý;

Trang 1

……… Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20….

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1

ÔN TẬP 1 (tiết 1 - 3, SHS, tr.146 - 148)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Những người giữ lửa

trên biển.

2.Kĩ năng: : Luyện tập viết chữ hoa I, K, L, M, N, P, Ơ và luyện viết tên người.

+ Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động

+Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi

+Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc

.3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt Chia sẻ với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,

năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết

5.Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm cho HS thông qua

việc ôn lại các bài học ở các chủ điểm Em đã lớn hơn, Mỗi người một vẻ, Bố mẹ yêu thương, Ông bà yêu quý; giúp HS hiểu được tình cảm gia đình, biết thể hiện trách nhiệm với người thân bằng các việc làm cụ thể Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

● Giáo viên: SHS, VTV, VBT, SGV

● SHS, VTV, VBT, SGV

– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)

– Tranh, ảnh, băng hình về đảo Trường Sa, trạm hải đăng Sơn Ca (nếu có)

Trang 2

– Mẫu chữ viết hoa I, K, L, M, N, P, Ơ

– Ảnh/ tranh Bác Hồ, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm

– HS mang tới lớp sách/ báo có bài đọc về người lao động đã đọc

– Bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc và một số BT (nếu được)

• Học sinh: Sách, vở tập viết, vở bài tập, bảng con, …

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động

-GV tổ chức cho học sinh hát múa, tạo tâm

thế thoải mái vào bài học

-Học sinh hát múa để vào bài học

2.Khám phá – luyện tập

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, đọc lưu loát

bài đọc

Cách thực hiện:

-GV đọc mẫu , tổ chức cho HS đọc nối

tiếp đoạn trong nhóm nhỏ, đọc cả bài trong

nhóm đôi và trước lớp

Luyện đọc thành tiếng

– HS đọc tên bài, quan sát tranh, phán đoán nội dung bài đọc trong nhóm nhỏ – HS nghe GV giới thiệu bài đọc

Những người giữ lửa trên biển.

– HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm nhỏ, đọc cả bài trong nhóm đôi và trước lớp -Học sinh nhận xét

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu nội dung bài

đọc

Cách thực hiện:

Luyện đọc hiểu

– HS giải thích nghĩa của một số từ

khó, VD: dập dềnh (lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước), sừng sững (có

dáng vững chãi, cao lớn như chắn

ngang phía trước), chứng kiến (nhìn

Trang 3

-GV đọc mẫu toàn bài

-Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bào đọc, trả

lời các câu hỏi sau:

+Tàu đưa mọi người đến thăm nơi nào ?

+Nhờ đâu mà ngọn hải đăng luôn tỏa sáng?

+Ngọn hải đăng khẳng định điều gì ?

+Tên gọi nào dưới đây có thể đặt cho bài

đọc?

-GV nhận xét, GD: …

thấy tận mắt),

– HS nghe GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các câu hỏi trong SHS – HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS

+Tàu đưa mọi người đến thăm ngọn hải đăng ở Đảo Sơn Ca

+Nhờ ba người thợ luôn kiểm tra hệ thống đèn mà ngọn hải đăng luôn tỏa sáng

+Ngọn hải đăng khẳng định vùng biển trời này là của tổ quốc thân yêu

+Có thể đặt tên cho bài đọc là:Trạm hải đăng ở đảo Sơn Ca

TIẾT 2: LUYỆN VIẾT

Hoạt động 3: Ôn viết chữ I, K, L, M, N,

P, Ơ hoa

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ hoa

đã học

Cách tiến hành:

-Hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,

nhắc lại độ cao rộng của chữ

-GV viết mẫu, hướng dẫn học sinh luyện

viết vào vở

-GV quan sát, uốn nắn

Ôn viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ hoa

– HS quan sát mẫu chữ I, K, L, M, N, P,

Ơ hoa, xác định chiều cao, độ rộng các

chữ (có thể làm theo nhóm chữ)

– HS quan sát GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ 1 – 2 chữ hoa

– HS viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ hoa

vào VTV

Trang 4

Hoạt động 4: Luyện viết tên người (tên

nhân vật lịch sử)

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng tên

riêng

Cách thực hiện:

-Giới thiệu thiệu ngắn gọn về các nhân vật

lịch sử (Hồ Chí Minh: Bác Hồ, Cù Chính

Lan: Anh hùng Lực lượng vũ trang; Nguyễn

Bá Ngọc: anh hùng thiếu nhi; Ông Ích

Khiêm: một vị tướng giỏi, thời nhà

Nguyễn)

-Hướng dẫn học sinh thực hành viết vở

Luyện viết tên người (tên nhân vật lịch sử)

– HS quan sát tranh/ ảnh, nghe GV giới thiệu ngắn gọn về các nhân vật lịch sử – HS quan sát và nhận xét cách viết các

tên riêng chỉ người Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm.

– HS xác định độ cao các con chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng cách giữa các tiếng,…

– HS quan sát cách GV viết từ Hồ Chí Minh.

– HS viết các tên riêng địa danh Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm vào VTV

Hoạt động 5: Luyện viết thêm

Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng tên

riêng

Cách thực hiện:

-GV yêu cầu học sinh thực hành viết bài thơ

vào vở

-GV quan sát, uốn nắn

Luyện viết thêm -Học sinh luyện viết bài thơ:

Ngõ trưa

Im lìm đàn kiến dung dăng Kiệu con dế lửa đi bằng qua rào Ngõ trưa ngơ ngẩn thế nào?

Mà cơn gió lén chui vào chằng hay

Nguyễn Lãm Thắng

– HS viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ hoa

và bài thơ vào VTV

Hoạt động: Đánh giá bài viết

-GV hướng dẫn học sinh tự nhận xét bài

viết của mình

-Nhận xét bài viết của học sinh.

Đánh giá bài viết

– HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn

– HS nghe GV nhận xét một số bài viết

TIẾT 3: TỪ VÀ CÂU Hoạt động 1: Luyện từ và câu

Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại từ ngữ chỉ

sự vật và từ chỉ hoạt động

Luyện tập từ

– HS xác định yêu cầu của BT 3

– HS tìm từ ngữ theo yêu cầu trong nhóm đôi

Trang 5

Cách thực hiện:

-GV yêu cầu học sinh thực hành bài tập

3/147

- GV nhận xét kết quả (từ ngữ chỉ

sự vật: đỉnh tháp (tháp), người thợ

(thợ), hệ thống đèn (đèn); từ ngữ

chỉ hoạt động: lau chùi, kiểm tra).

-GV nhận xét

– HS giải nghĩa các từ ngữ tìm được (nếu cần)

– HS nghe GV nhận xét kết quả sửa bài

Hoạt động 2: Ôn lại cách đặt câu

Mục tiêu: Giúp học sinh biết đặt câu với từ

ngữ tìm được ở bài tập 3

Cách thực hiện:

-GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập

4/147

-Hướng dẫn học sinh đặt câu

-GV nhận xét

Luyện tập câu

– HS xác định yêu cầu của BT 4

– HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi

– HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu

– HS nghe bạn và GV nhận xét câu – HS viết vào VBT 1 – 2 câu có chứa từ ngữ tìm được ở BT 3

– HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn

Hoạt động 3: Luyện tập nói và nghe

Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại cách nói và

đáp với tình huống cho trước

Cách thực hiện:

-GV hướng dẫn học sinh thảo luận sắm vai

theo tình huống của bài tập 5/148 (Cùng

bạn đóng vai và nói lời đáp)

a.Lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư

b.Lời khen ngợi khi bạn đạt thành tích cao

Luyện tập nói và nghe

Nói và đáp lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư

– HS xác định yêu cầu của BT 5a – HS đóng vai nói và đáp lời cảm ơn trong nhóm đôi

-Một vài nhóm HS nói và đáp trước lớp

– HS nghe bạn và GV nhận xét

Nói và đáp lời khen ngợi bạn khi bạn đạt thành tích cao trong học tập

– HS xác định yêu cầu của BT 5b – HS đóng vai nói và đáp lời khen ngợi trong nhóm đôi

– Một vài nhóm HS nói và đáp trước

Trang 6

trong học tập

-Gv quan sát, nhận xét

lớp

– HS nghe bạn và GV nhận xét

Hoạt động 4: Đọc mở rộng

Mục tiêu: Giúp học sinh biết trao đổi với

bạn bài đọc về người lao động đã học

Cách thực hiện:

-GV hướng dẫn học sinh cách trao đổi về

đọc

+Tên bài đọc

+Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

+Từ ngữ chỉ công việc

+Điều em biết thêm

Đọc mở rộng

Chia sẻ một bài đọc đã đọc về người lao động

– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ

về tên bài đọc, tên tác giả, tên sách báo

có bài đọc, từ ngữ chỉ công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm từ bài đọc – Một vài HS chia sẻ trước lớp

– HS nghe bạn và GV nhận xét

Viết Phiếu đọc sách

– HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài

đọc, từ ngữ chỉ nghề nghiệp, công việc, điều em biết thêm từ bài đọc

– Một vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách

trước lớp

– HS nghe bạn và GV nhận xét

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …/…/20

Trang 7

ÔN TẬP CUỐI KÌ 1

ÔN TẬP 2 (tiết 4 - 6, SHS, tr.148 - 150) Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Cánh cửa nhớ bà.

Nghe – viết 2 khổ thơ (thể thơ 5 chữ) và luyện tập chính tả: c/k, g/gh, ng/ngh, im/ iêm, an/ ang, ch/tr, ui/uôi.

Luyện tập dấu chấm câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

Luyện tập viết 4 – 5 câu tả một đồ vật trong nhà dựa vào gợi ý1

2.Kĩ năng: Nghe – viết 2 khổ thơ (thể thơ 5 chữ) và luyện tập chính tả: c/k, g/gh,

ng/ngh, im/ iêm, an/ ang, ch/tr, ui/uôi.

Luyện tập dấu chấm câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

Luyện tập viết 4 – 5 câu tả một đồ vật trong nhà dựa vào gợi ý1

3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Biết

tôn trọng những bạn biết đáp lời khen ngợi, chúc mừng

.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng

lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết

5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất

trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

● Giáo viên: SHS, VTV, VBT, SGV

-Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)

-Tranh, ảnh, băng hình về bà cháu (nếu có)

-Tranh, ảnh một số đồ dùng gia đình

• Học sinh: SHS, VTV, VBT

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:

1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…

2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp

Trang 8

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng

Mục tiêu: Giúp học sinh đọc lưu loát bài

Cánh cửa nhớ bà

Cách tiến hành

-GV đọc mẫu, hướng dẫn học sinh chia

đoạn

-Tổ chức cho học sinh đọc trong nhóm theo

đoạn

-GV nhận xet, đánh giá

Luyện đọc thành tiếng

– HS đọc tên bài, quan sát tranh, phán đoán nội dung bài đọc trong nhóm nhỏ

– HS nghe GV giới thiệu bài đọc Cánh cửa nhớ bà.

– HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm nhỏ, đọc cả bài trong nhóm đôi

và trước lớp

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

Mục tiêu: Giúp học sinh đọc lưu loát bài

Cánh cửa nhớ bà

Cách tiến hành

-Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

+Khổ thơ thứ nhất kể về việc bà cài giúp bé

then cửa

+Hình ảnh cho thấy bà và cháu điều thay

đổi theo tháng năm là: cháu và bà đều thêm

tuổi, cháu đã cài được then trên, lưng bà đã

còng nên chỉ cài đượcthen dưới

+Tác giả muốn gửi gắm tình cảm của con

cháu đối với ông bà: Cần biết yêu thương,

kính trọng bà của mình

Luyện đọc hiểu

– HS nghe GV hướng dẫn đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời các câu hỏi trong SHS

– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS

Tiết 2 Hoạt động 1: Nghe – viết: Cánh cửa nhớ

bà (2 khổ thơ cuối)

Mục tiêu: Giúp học sinh biết trình bày, viết

đúng khô thơ trong bài Cánh cửa nhớ bà

Cách tiến hành:

-GV đọc mẫu, giúp học sinh phát hiện từ

khó

-Hướng dẫn học sinh luyện viết từ khó

-Hướng dẫn trình

-GV đọc - học sinh viết

-Hướng dẫn kiểm tra lỗi

-Tổng kết lỗi

-Nhận xét, đánh giá

Nghe – viết: Cánh cửa nhớ bà (2 khổ thơ cuối)

– HS đọc 2 khổ thơ cuối, trả lời câu hỏi

về nội dung đoạn viết

– HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD:

mỗi năm, lớn lên, lưng, trên, nay, trời, nguôi, ; hoặc do ngữ nghĩa, VD: dưới.

– HS nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào VBT (GV hướng dẫn HS: đầu dòng lùi vào 3 ô)

– HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, nghe GV đọc lại bài viết, giúp bạn soát lỗi

Trang 9

– HS nghe bạn nhận xét bài viết.

– HS nghe GV nhận xét một số bài viết

Hoạt động 2: Luyện tập chính tả

Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện đúng bài

tập 2b trong SHS trang 149

Cách tiến hành:

-Hướng dẫn đọc yêu cầu

-Quan sát, hướng dẫn thực hành VBT

-Đánh giá, kết quả

2a.kim, ghim, nghiêm, càng,(lan) can, gang

(thép), gan (dạ), (con) ngan

2c.chăm làm, trông mong, trong lành, chúc

mừng, gần gũi, nuôi nấng, cắm cúi, cuối

cùng

Luyện tập chính tả – Phân biệt c/k, g/gh, ng/ngh, im/ iêm, an/ ang, ch/tr, ui/uôi

– HS xác định yêu cầu của BT 2b, nhắc lại quy tắc chính tả đối

với các chữ c/k, g/gh, ng/ngh.

– HS thực hiện BT vào VBT, chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ

– HS nghe bạn và GV nhận xét

– HS xác định yêu cầu của BT 2(c) – HS thực hiện BT vào VBT

– HS chia sẻ kết quả trước lớp

– HS giải nghĩa (nếu cần) và đặt câu với

từ ngữ vừa điền

– HS nghe bạn và GV nhận xét

Hoạt động 3: Luyện tập câu và dấu câu

Mục tiêu: Giúp học sinh biết dùng dấu câu

phù hợp với bài tập 3/150

Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu

của bài

-Tổ chức cho học sinh sửa bài bằng hình

thức thi đua

(Đáp án: dấu chấm – dấu chấm – dấu chấm

than – dấu chấm hỏi – dấu chấm hỏi – dấu

chấm)

-Nhận xét, đánh giá

Luyện tập câu và dấu câu

- HS xác định yêu cầu của BT 3

-HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm đôi thực hiện yêu cầu BT

-HS chơi tiếp sức điền dấu câu thích hợp vào ô trống vào VBT

-HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu câu

và nêu tác dụng của dấu chấm (kết thúc câu kể), dấu chấm hỏi (kết thúc câu hỏi), dấu chấm than (kết thúc câu bộc lộ cảm xúc)1

- HS nghe bạn và GV nhận xét

Tiết 3 Hoạt động 1: Luyện tập viết 4 – 5 câu

Mục tiêu: Giúp học sinh biết trình bày, viết

đúng khô thơ trong bài Cánh cửa nhớ bà

Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu

của bài

-Hướng dẫn học sinh chỉa sẻ câu trả lời theo

gợi ý:

+Em sẽ tả đồ vật gì?

+Đồ vật đó có những đặc điểm gì nổi bật về

Luyện tập viết 4 – 5 câu

– HS đọc yêu cầu BT 4 và các câu hỏi gợi ý

– HS chia sẻ với bạn về đồ vật em định tả

– HS viết 4 – 5 câu tả đồ vật trong nhà vào VBT2

– Một vài HS đọc bài viết trước lớp

Trang 10

hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu?

+Tình cảm của em với đồ vật đó?

-Nhận xét, đánh giá

– HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn

– HS nghe GV nhận xét một số bài viết

V RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Ngày soạn: …/…/20… Ngày dạy: …./…/20…

ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (tiết 7 - 10, SHS, tr.151 - 154)

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, học sinh:

1 Kiến thức: Đọc đúng đoạn, bài Cá chuồn tập bay; tốc độ đọc khoảng 40 – 50 tiếng/

1 phút

-Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài Bữa tiệc ba mươi sáu món.

2.Kĩ năng: Nghe – viết được đoạn văn với tốc độ khoảng 40 – 45 chữ/ 15 phút; viết

hoa đúng các chữ đầu câu; phân biệt được một số trường hợp chính tả d/gi thường

gặp;

-Viết được 4 – 5 câu giới thiệu một đồ dùng học tập dựa vào gợi ý3

-Nghe và trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện Dòng suối và viên nước đá;

nói được điều học được từ câu chuyện vừa nghe

3.Thái độ: Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt; Biết tôn trọng những bạn biết đáp lời khen ngợi, chúc mừng

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,

năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết

Ngày đăng: 24/10/2022, 16:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w