Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm.. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng
Trang 1TUẦN : 18 Thứ hai, ngày 4 tháng 01 năm 2021
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT
Bài 81 : Ôn Tập
( 2 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất:
Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn
2 Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm
3 Năng lực đặc thù :
Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học
- Củng kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn ( có độ dài khoảng 12 – 15 chữ)
- Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm vững đặc điểm phát âm ; cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi âm vần Chú ý một số hiện tượng một âm được ghi bằng nhiều con chữ( c/k); (g/gh); (ng/ngh); ô chữ như SGK phóng to dùng cho các nhóm hoạt động làm BT
- HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động
a Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học.
b.Cách tiến hành:
- GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui
- Cho HS đọc lại từ và câu tiết ôn tập ( 3HS nối tiếp nhau đọc)
- HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét
2 Ôn tập
* Hoạt động 1: ( BT1)
a Mục tiêu: HS ghép các chữ đứng liền nhau( thêm dấu thanh) để tạo thành tên
gọi các loài vật có trong tranh
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh và nêu tên các con vật có trong tranh: khỉ, gấu, heo( lợn), cá, chó , mèo, hổ, rùa, nhím, có sói
Trang 2- GV hướng dẫn HS cách làm bài: Đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng dọc đứng liền nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4
- GV phát phiếu cho HS làm bài
- Các nhóm dán bài lên bảng
- HS nhận xét bài lẫn nhau
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm bài tốt
p ê r s o i
a ô u k x c
n l a c đ a
h ơ k h i r
i n ă o h ô
m e o g â u
* Hoạt động 2: Luyện đọc
a Mục tiêu: HS đọc bài thơ Tết đang vào nhà, tiếng, từ ngữ có chứa các vần ơi, ao,
ăng
b Cách tiến hành:
BT2: Đọc
- GV đọc mẫu cả bài thơ:
- HS đọc từng câu thơ, khổ thơ và cả bài thơ( cá nhân, đồng thanh)
- GV hỏi:
+ Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa ấy?
+ Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón tết?
+ Gia đình em thường làm gì để đón tết?
+ Em có thích tết không, vì sao?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
BT3:
- GV hỏi:
+ Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ơi ( Mẹ phơi áo hoa; Đất trời đầy nắng) + Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( phơi, trời)
Trang 3+ Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ao? ( Mẹ phơi áo hoa; Hoa đào trước ngõ; Tết đang vào nhà)
+ Những tiếng nào chứa vàn ơi ?( áo, đào, vào)
+ Những câu thơ nào có tiếng chứa vần ăng ? ( Lung linh cánh trắng; Sân nhà đầy nắng)
+ Những tiếng nào chứa vàn ăng ?( trắng, nắng)
BT4: Viết chính tả:
- HS chép khổ thơ cuối bằng cỡ chữ nhỏ
- GV lưu ý HS : xuống dòng sau mỗi câu thơ, chữ đầu câu phải viết hoa
- HS thực hành viết vào vở,
- HS nhận xét, GV nhận xét
3 Củng cố:
- Cho HS đọc lại tiengs có vần ơi, ao, ăng.
- Dặn HS ôn lại bài ở nhà
- GV nhận xét, ưu khuyết điểm của tiết học
-Thứ ba , ngày 5 tháng 01 năm 2021
Bài 82 : Ôn Tập
( 2 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất:
Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh
2 Năng lực chung:
Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm
3 Năng lực đặc thù :
Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn
- Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm vững đặc điểm phát âm ; cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi âm vần Chú ý một số hiện tượng một âm được ghi bằng nhiều con chữ( c/k); (g/gh); (ng/ngh); ô chữ như SGK phóng to dùng cho các nhóm hoạt động làm BT
- HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
Trang 41.Khởi động
a Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học.
b.Cách tiến hành:
- GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui
- Cho HS đọc lại bài thơ Tết đang vào nhà, tìm những tiếng có vần ơi, ao, ăng.
- 3 HS đọc, HS nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét
2 Ôn tập
* Hoạt động 1: ( BT1)
a Mục tiêu: HS viết được các chữ số và thứ tự các số.
b Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS nêu cách làm bài, GV nhận xét và hướng dẫn lại cho HS
- HS làm bài theo nhóm đôi, viết vào giấy, sau đó và HS treo bài lên bảng
- HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét, chốt lại bài làm chính xác
0 không; 1 một ; 2 hai ; 3 ba ; 4 bốn; 5 năm; 6 sáu; 7 bảy; 8 tám; 9 -chín
* Hoạt động 2: ( BT2)
a Mục tiêu: HS tìm được từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện ”
+ Hướng dẫn HS chơi VD: GV nêu “ không”, cho HS suy nghĩ trong thời gian 30 giây, GV gọi bất kì HS nêu 1 tiếng có vần “ ông ” nếu em nói đúng thì được quyền chỉ bạn khác cứ chơi như thế cho đến số 9
+ Mỗi lần HS nêu GV nhận xét và ghi bảng những tiếng HS vừa nêu ( kể cả những tiếng sai, sau đó phân tích cho HS thấy chỗ sai của các em)
- HS nhận xét, GV nhận xét
- Cho HS đọc lại tất cả những tiếng các em vừa tìm được
* Hoạt động 3: ( BT3)
a Mục tiêu: Luyện tập cho HS quy tắc chính tả ( c/ k; g/ gh; ng/ ngh).
b Cách tiến hành:
- HS nhắc lại quy tắc chính tả:
+ k/ gh/ ngh : i, e, ê
+ c / g / ng : đứng trước các âm còn lại
- HS làm bài:
Tìm tiếng bắt đầu bằng c / k:
+ HS làm việc theo nhóm đôi, tìm và viết ra giấy những tiếng bắt đầu bằng c/ k
+ Vài HS dán bài lên bảng HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
Tìm tiếng bắt đầu bằng g / gh:
+ HS làm việc theo nhóm đôi, tìm và viết ra giấy những tiếng bắt đầu bằng g/ gh
Trang 5+ Vài HS dán bài lên bảng HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
VD: gà, ga, gụ/ ghế, ghe, ghi,…
Tìm tiếng bắt đầu bằng g / gh:
+ HS làm việc theo nhóm đôi, tìm và viết ra giấy những tiếng bắt đầu bằng g/ gh + Vài HS dán bài lên bảng, HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- HS nhận xét bài làm lẫn nhau
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- HS đọc lại các tiếng mình vừa tìm được
TIẾT 2
* Khởi động:
GV cả lớp hát vui
*Hoạt động 4:
a Mục tiêu: HS đọc chính xác bài Mùa xuân đến và tìm trong đoạn văn những
tiếng cùng vần với nhau
b Cách tiến hành:
* BT4: Đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu, sau đó đọc cả đoạn cá nhân, đồng thanh
- GV lần lượt nêu từng câu hỏi:
+ Những loài hoa nào được nói trong đoạn văn?
+ Tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của các loài hoa đó
+ Kể tên những loài chim được nói đến trong bài
+ Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào mùa nào trong năm?
- HS trả lời, HS khác nhận xét, GV nhận xét
* BT5: GV đọc yêu cầu của BT “ Tìm trong đoạn vản những tiếng có cùng vần với nhau”
- HS đọc thầm , tìm những tiếng cùng vần, xếp theo nhóm các vần
- Cho HS lên bảng trình bài, HS nhận xét,
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS, chốt lại bài làm đúng:
- Các tiếng cùng vần: chồi – rồi; nàn – nhãn ; cau – nhảu
- HS đọc lại các tiếng cùng vần
* BT6:
- HS tìm và nêu
- HS nhận xét bạn, GV nhận xét , chốt lại kết quả đúng: vàng – càng ; anh - nhanh
3 Củng cố dặn dò :
- Dặn HS xem lại bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
Trang 6Thứ tư , ngày 6 tháng 01 năm 2021
Bài 83 : Ôn Tập
( 2 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất:
- Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn
- Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân,
2 Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm
- Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học
3 Năng lực đặc thù :
Năng lực ngôn ngữ:
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn
- Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim)
- Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- GV: 2 bài đọc câu ca dao của BT4 viết trên bảng phụ
- HS: SHS, vở.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1.Khởi động
a Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học.
b.Cách tiến hành:
GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui
2 Ôn tập( Đọc)
a Mục tiêu: HS đọc chính xác bài Voi, hổ và khỉ và bài thơ Nắng Xuân hồng trả lời
được câu hỏi đơn giản liên quan đến bài đọc
b, Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: BT1
Đọc câu chuyện
- GV đọc mẫu câu chuyện Voi, Hổ và Khỉ
- HS đọc từng câu nối tiếp nhau ( 3 lượt)
- HS đọc toàn bộ câu chuyện( 2 HS)
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
* Hoạt động 2: BT2
Trang 7Trả lời câu hỏi
- GV lần lượt nêu câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi
+ Vì sao voi phải nộp mang cho Hổ ? ( thua hổ trong một cuộc thi tài)
+ Những từ ngữ nào chỉ vóc dáng của voi và của khỉ ?( voi to lớn, khỉ nhỏ bé)
+ Trong câu chuyện tren, em thích con vật nào nhất? Vì sao?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm
TIẾT 2
* Khởi động: Cả lớp cùng hát vui
* Hoạt động 3: BT3
- Gv đọc bài thơ Nắng Xuân hồng
- GV giải thích nghĩa từ “ từng không”: khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ ( 4, 5 lượt)
- HS đọc toàn bài thơ ( 2, 3 lượt)
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau:
+ Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ ?
+ Bầy chim được miêu tả như thế nào?( gọi bầy xây tổ)
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời câu trả lời đúng
3 Viết chính tả:
a Mục tiêu: HS chép chính xác hai câu ca dao vào vở, viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi
dòng thơ và viết đúng khoảng cách giữa các con chữ
b Cách tiến hành:
- GV treo lên bảng nội dung 2 câu ca dao
Làng tôi có lũy tre xanh
Có dòng sông nhỏ uốn quanh xóm làng.
( ca dao)
- HS đọc lại câu ca dao
- HS phát hiện ra chữ cần viết hoa và giải thích( L,C vì là chữ đầu dòng thơ)
- HS phát hiện ra cách trình bày ( dòng 6 tiếng lùi 1 ô so với dòng 8 tiếng)
- HS viết bài vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ những HS còn chậm
- GV nhận xét bài viết của HS
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho 2 HS đọc lại 2 bài đọc
- Khuyến khích HS về kể cho người thân nghe câu chuyện Voi, hổ và khỉ
- Nhận xét tiết học
Trang 8KIỂM TRA- ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ