1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án công nghệ trung học sơ sở an thịnh

110 353 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ trung học sơ sở an thịnh
Tác giả Phạm Thị Tấm
Trường học Trường Trung học Cơ sở An Thịnh
Chuyên ngành Công nghệ Trung học Cơ sở
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố An Thịnh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.. GV: Chốt lại nội dung bài học 1’ mới kiến thức ko truyền thụ đầ

Trang 1

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh :

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học

- Gia đình là nền tảng của xã hội mỗi ngời

đợc sinh ra và lớn lên đợc nuôi dỡng và

giáo dục…

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của gia đình và

KTGĐ:

GV: Vai trò của gia đình và trách nhiệm

của mỗi ngời trong gia đình?

GV: Nêu mục tiêu chơng trình

GV: Nêu một số kiến thức liên quan đến

đời sống?

HS: Ăn, mặc, ở lựa chọn trang phục phù

hợp giữ gìn trang trí nhà ở, nấu ăn đảm bảo

dinh dỡng hợp vệ sinh chi tiêu hợp lý

GV: Diễn giải lấy VD

- Tạo ra nguồn thu nhập

- Sử dụng nguồn thu nhập làm công việc nội trợ gia đình

II.Mục tiêu của ch ơng trình CN6 – Phân môn KTGĐ.

Trang 2

HS: Ghi vở

4.Củng cố:

? Nêu vai trò của gia đình và KTGĐ?

GV: Chốt lại nội dung bài học

1’ mới kiến thức ko truyền thụ đầy

- Chuẩn bị một số vật mẫu thờng dùng

IV- Rút kinh nghiệm:

- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học

- Mẫu các loại vải

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu vai trò của gia đình và

kinh tế gia đình?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai

cũng biết những sản phẩm quần áo dùng

hàng ngày đều đợc may…

- Gia đình là tế bào của XH trong

đó mỗi ngời đợc nuôi dỡng và GD…

Trang 3

HĐ1 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên

GV: Treo tranh hớng dẫn học sinh quan sát

GV: Nêu tính chất của vải thiên nhiên?

HS: Dễ hút ẩm, giữ nhiệt độ tốt

HĐ2.Tìm hiểu vải sợi hoá học

GV: Gợi ý cho h/s quan sát hình1 SGK

HS: Chú ý quan sát

GV: Nêu nguồn gốc vải sợi hoá học?

HS: Từ chất xenlulô, gỗ, tre, nứa

GV: Vải sợi hoá học đợc chia làm mấy loại

HS: Đợc chia làm hai loại

GV: Nghiên cứu hình vẽ điền vào chỗ trống

SGK?

HS: Làm bài tập – Nhận xét

GV: Kết luận

GV: Làm thí nghiệm đốt vải

HS: quan sát kết quả rút ra kết luận

GV: Tại sao vải sợi hoá học đợc dùng nhiều

- Vải sợi thiên nhiên có nguồn từ

ĐV lông cừu, lông vịt, tơ từ kén tắm

- Sơ đồ SGK

b Tính chất.

- Vải sợi bông dễ hút ẩm thoáng hơi, dễ bị nhàu, tro ít,dễ vỡ Tờ tằm mềm mại tro đen vón cục dễ vỡ

2.Vải sợi hoá học.

b Tính chất vải sợi hoá học

- Vải làm bằng sợi nhân tạo mềmmại độ bền kém ít nhàu, cứng trong nớc, tro bóp dễ tan

- Vải dệt bằng sợi tổng hợp độ hút ẩm ít, bền đẹp, mau khô, không bị nhàu tro vón cục bóp không tan

IV H ớng dẫn về nhà 2 –

- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc và xem trớc phần 3 SGK

Trang 4

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– –––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––––––––––––––––––––

Ngày dạy:…/…./2009

Tiết: 3 ; Tuần: 2 Chơng i

May mặc trong gia đình

Bài1Các loại vải thờng dùng trong may mặc

- GV: Nghiên cứu SGK quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên

- Quy trình sản xuất sợi vải hoá học

- Mẫu các loại vải

- Bát đựng nớc, diêm

HS: Chuẩn bị một số mẫu vải…

D Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :1 /

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2 Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu nguồn gốc và tính chất

của vải sợi thiên nhiên

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Giới thiệu bài học Mỗi chúng ta ai

cũng biết những sản phẩm quần áo dùng

hàng ngày đều đợc may…

HĐ3.Tìm hiểu vải sợi pha;

GV: Cho học sinh xem một số mẫu vải rồi

đặt câu hỏi Nguồn gốc của vải sợi pha có từ

đâu?

HS: Trả lời

GV: Gọi một học sinh đọc nội dung SGK

HS: Làm việc theo nhóm xem mẫu vải –

và nhợc điểm của hai loại sợi vải này

b Tính chất:

Hút ẩm nhanh thoáng mát không nhàu bền đẹp mau khô ít phải là

II.Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải.

1 Điền tính chất một số loại vải

Trang 5

- Nhận xét điền vào nội dung SGK

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ;

GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của

vải sợi pha?

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

HĐ1.Tìm hiểu trang phục là gì?

GV: Gọi 1 học sinh đọc phần 1

HS: Đọc phần 1 SGK

5 /

10 /

- Vải sợi pha bằng cách kết hợp

hai hay nhiều loại sợi vải khác nhau để khắc phục u và nhợc

điểm…

I.Trang phục và chức năng của trang phục.

1.Trang phục là gì?

- Trang phục gồm các loại quần

áo và một số vật dụng khác giầy,

mũ khăn…

Trang 6

GV: Trang phục là gì?

HS: Trả lời

HĐ2 Tìm hiểu các loại trang phục

GV: Quan sát hình vẽ nêu công dụng của

từng loại trang phục, trang phục trẻ em,

màu sắc…

HS: Tơi sáng, trang phục thể thao

GV: Em hãy kể tên các trang phục quần áo

về mùa nóng và mùa lạnh?

HS: Mùa lạnh áo len, áo bông…

HĐ3 Tìm hiểu chức năng của trang

phục

GV: Nêu chức năng bảo vệ của trang phục?

HS: Quần áo của công nhân dày Những

ngời sống ở bắc cực giá rét, quần áo dày ở

vùng xích đạo quần áo thoáng mát

GV: Em hiểu thế nào là mặc đẹp?

HS:Mặc đẹp là phù hợp với hoàn cảnh gia

đình và xã hội

4 Củng cố.

- Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể và

làm tôn vẻ đẹp của con ngời, muốn lựa

chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc

điểm cơ thể…

15 /

10 /

2 /

2.Các loại trang phục

- Trang phục theo thời tiết: Trang phục mùa nóng, mùa lạnh

- Trang phục theo công dụng:

đồng phục, thể thao, bảo hộ lao

động…

- Trang phục theo lứa tuổi

- Trang phục theo giới tính

3 Chức năng của trang phục

a Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trờng

b Làm đẹp cho con ngời trong mọi hoạt động

-Trang phục có chức năng bảo vệ cơ thể làm đẹp cho con ngời, thể hiện cá tính, trình độ văn hoá, nghề nghiệp của ngời mặc, công việc và hoàn cảnh sống…

Trang 7

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng trang phục, biết cách lựa chọn.

- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ;

GV: Em hãy nêu nguồn gốc, tính chất của

vải sợi thiên nhiên?

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

HĐ1 Tìm hiểu cách chịn vải, kiểu may;

GV: Đặt vấn đề về sự đa dạng của cơ thể và

sự cần thiết phải lựa chọn vải, kiểu may

GV: Tại sao phải chọn vải và kiểu may

HĐ2.Tìm hiểu kiểu may.

GV: Tại sao phải chọn vải may mặc phù

hợp với lứa tuổi?

HS: Phù hợp với điều kiện sinh hoạt, vui

bộ của trang phục?

HS: Trang phục đồng bộ tạo cảm giác hài

II Lựa chọn trang phục.

1 Chọn vải kiểu may phù hợp.

- Chọn vải, kiều may phù hợp vớivóc dáng cơ thể, nhằm che nhữngkhuyết điểm, tôn thờ vẻ đẹp

a L ạ chọn vải.

b Lựa chọn kiểu may.

* Ngời cân đối: thích hợp với nhiều loại trang phục

* Ngời cao gầy: chọn vải tạo cảmgiác béo ra

* Ngời thấp bé: Mặc màu sáng tạo ra cảm giác cân đối

* Ngời béo lùn: Vải trơn, màu tốihoa nhỏ, đờng may dọc

2 Chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi.

3 Sự đồng bộ của trang phục.

- Tạo nên sự đồng bộ của trang phục làm cho con ngời mặc duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm

Trang 8

làm tôn vẻ đẹp của con ngời, muốn lựa

chon trang phục đẹp cần phải biết rõ đặc

và chịn đợc một số vật dụng đi kèm theo phù hợp với trang phục đã chọn

- Biết lựa chọn kiến thức đã học để chọn trang phục cho phù hợp với bản thân

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ;

GV: Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có

anhe hởng ntn đến vóc dáng ngời mặc?

Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt và vóc

dáng trang phục không?

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

GV: Giới thiệu bài học

GV: Nêu yêu cầu bài thực hành và các hoạt

động cần thiết trong giờ thực hành

GV: Để có trang phục đẹp và hợp lý ta cần

chú ý đến những đặc điểm nào?

HS: Trả lời.

Hoạt động: 1

GV: nêu bài tập thực hành về chọn vải kiểu

may một bộ trang phục đi chơi

- Không chạy theo kiểu mốt cầu

kỳ, đắt tiền mà chọn kiểu mẫu quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi

I.Làm việc cá nhân.

Trang 9

kiểu áo quần định may, chọn vải, chất liệu

HS: Ghi vào tờ giấy

GV: Chọn một số vật dụng đi kèm sao cho

hợp với quần áo đã chọn

HS: Tự chọn một số vật dụng khác

GV: Có thể chịn vải cũng nh kiểu trang

phục cho cả mùa nóng và mùa lạnh

GV: Sự lựa chọn của bạn đã hợp lý cha?

Nếu cha hợp lý thì sửa điểm nào?

- Nội dung đạt đợc so với yêu cầu

- Giới thiệu một số phơng án lựa chon hợp

4 Củng cố:

- Vận dụng tiết học, cách lựa chọn trang

phục tại gia đình

15 /

5 /

2 /

- Đặc điểm vóc dáng của bản thân

- Kiểu áo quần định may

- Chất liệu vải

- Màu sắc hoa văn

Mũ, Giầy, dép, khăn

II Thảo luận tổ.

III Đánh giá kết quả thực hành

IV H ớng dẫn học ở nhà 2 / :

- Đọc trớc bài 4 SGK Sử dụng và bảo quản trang phục

- Su tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục

- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Biết cách bảo quản trang phục

C Chuẩn bị

Trang 10

- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục.

HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục

D Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :2 /

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

………

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

HĐ1.Tìm hiểu cách sử dụng trang phục.

GV: Mở bài; Sử dụng trang phục không

phù hợp và tác hại

GV: Khi đi học em thờng mặc trang phục

gì?

HS: Trang phục có màu sắc nhã nhặn.

GV: Khi đi lao động mồ hôi ra lấm bẩn em

thờng mặc ntn?

HS: Mặc vải mát dễ thấm mồ hôi, màu sẩm

để hoạt động

GV: Điền bài tập SGK ( 19)

HS: Vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng

dép thấp hoặc giày ba ta

GV: Trang phục ntn phù hợp với lễ hội, lễ

tân?

HS: Trang phục phù hợp với lễ hội truyền

thống, lễ phục mặc trong buổi nghi lễ

GV: Khi em đi dự buổi sinh hoạt văn nghệ

em thờng mặc ntn?

HS:Trả lời

GV: Khi đọc bản Tuyên ngôn độc lập

2/9/1945 Bắc Hồ mặc trang phục NTN?

HS: Quần áo kaki, dép cao su.

GV: Khi tiếp khách quốc tế Bác bắt các

đồng chí ăn mặc ntn?

HS: Com lê, calavát ( trang trọng )

HĐ2.Tìm hiểu cách phối hợp trang phục

GV: Cần biết cách phối hợp trang phục hợp

GV: Giới thiệu vòng màu

HS: Quan sát tham khảo

25 /

15 /

2 /

I Sử dụng trang phục.

1 Cách sử dụng trang phục

a Trang phục phù hợp với hoạt

động.

- Trang phục đi học bằng vải pha,nhã nhặn kiểu may đơn giản dễ mặc, dễ hoạt động

- Trang phục đi lao động

- Trang phục lễ hội, lễ tân

b Trang phục phù hợp với môi tr

ờng và công việc.

2.Cách phồi hợp trang phục.

a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn.

b Phối hợp màu sắc.

- Các sắc độ khác nhau trong cùng một màu

- Giữa 2 màu cạch nhau trên vòngmàu

- Hai màu tơng phản đối nhau

- Màu trắng đen với bất kỳ màu

Trang 11

4 Củng cố:

- Trang phục hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong cuộc sống nó làm tôn lên vẻ đẹp của con ngời vì vậy nên sử dụng trang phục cho phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh

- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ

- Biết cách bảo quản trang phục

C Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị, tranh ảnh, mẫu vật, bảng kí hiệu bảo quản trang phục

HS: Chuẩn bị một số mẫu trang phục

D Hoạt động dạy học:

1

ổ n định tổ chức :2 /

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu cách sử dụng trang phục?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

HĐ1.Tìm hiểu cách bảo quản trang

- Trang phục phù hợp với HĐ

- Trang phục phù hợp với môi ờng

tr-II Bảo quản trang phục.

2.Là (ủi).

a Dụng cụ là:

b Quy trình là

Trang 12

HS: Đọc bài

GV: Nêu quy trình là quần áo?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Đa ra bảng ký hiệu giặt là - phân tích

HS: Chú ý quan sát

GV: Phải cất giữ quần áo NTN?

HS: Cất giữ ở nơi khô dáo sạch sẽ.

GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

HS: Đọc bài

4 Củng cố:

GV: đa ra một số kí hiệu ở câu hỏi 3.

- Các kí hiệu sau đây có ý nghĩa gì?

- Bảo quản quần áo gồm những công việc

- Về nhà học bài đọc và xem trớc bài sau bài 5 chuẩn bị dụng cụ, vật liệu giờ sau TH

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc một số mũi khâu cơ bản

- Biết cách thao tác khâu các mũi khâu cơ bản

- Biết cách áp dụng khâu một số sản phẩm cơ bản

Trang 13

HS: Chuẩn bị hai mảnh vải hình chữ nhật 8 x 15cm và 10 x 15cm

- Chỉ thờng, chỉ màu, kim khâu, kéo thớc, bút chì

D Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

GV: Vì sao phải sử dụng trang phục hợp

lý? Trang phục có ý nghĩa quan trọng nh

thế nào trong đời sống con ngời? Bảo quản

trang phục gồm những công việc nào?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

HĐ1.Tìm hiểu khâu mũi th ờng

- Bảo quản trang phục: Giặt, phơi,

là, cất giữ

I Khâu mũi th ờng 1.Khâu mũi th ờng ( mũi tới ).

- Vạch một đờng thẳng ở giữa mảnh vải bằng bút chì

- Xâu chỉ vào kim vê một đầu chokhỏi tuột

- Tay trái cầm vải tay phải cầm kim khâu từ phải sang trái

- Lên kim từ mặt trái vải

- Khâu song cần lại mũi tết mũi

2 Khâu mũi đột mau.

- Lên kim mũi thứ nhất cách mépvải 8 sợi vải xuống kim lùi lại 4 canh sợi vải

3.Khâu vắt.

- Gấp mép vải khâu lợc cố định

- Mép vải để phía trong ngời khâu từ phải qua trái

- Lên kim từ dới nếp gấp vải lấy 2,3 sợi vải mặt dới đa chếch kim qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt mũi khâu cách 3 – 5 cm

4 Củng cố:

GV: Đánh giá chất lợng 3 kiểu khâu của học sinh.

- Rút kinh nghiệm chung

- Thu các bài về nhà chấm điểm

Trang 14

5 H ớng dẫn về nhà 1 / .

a Hớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà tập khâu các kiểu khâu trên vải

( Khâu mũi thờng, khâu đột, khâu vắt )

b Chuẩn bị bài sau:

- GV: Mẫu bao tay hoàn chỉnh

- Tranh vẽ phóng to, mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun HS: Vải, kéo, kim chỉ, chun

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì

D Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra

- Trả bài một số mũi khâu cơ bản

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

1 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

Trang 15

- Giữ lại hình cắt trên giấy để tiết 2 thực hành trên mẫu vải.

- Vẽ và căt trên mẫu giấy cho thuần thục

b Chuẩn bị bài sau:

- GV: Gang tay, mẫu vải, kim chỉ, kéoHS: Vải, kéo, kim chỉ, chun

Trang 16

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh nắm đợc: Vẽ tạo mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh.

- Biết cách dùng kéo cắt mẫu bao tay trẻ sơ sinh

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Chuẩn bị hai mảnh vả chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì

D Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành

2 Đặt vấn đề:

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

HĐ1.Tìm hiểu cách cắt vải trên mẫu

- Dùng phấn vẽ đờng thứ hai cách

đờng thứ nhất 0.5 cm để trừ đờng may

- Lấy kéo cắt theo đờng phần vẽ lần sau

* Thực hành:

- Cắt vải theo mẫu giấy

* Đánh giá:

4.Củng cố:

Trang 17

Bài khâu bao tay trẻ sơ sinh tiết hai dừng lại ở bớc cắt vải theo mẫu giấy Các em giữ bài để tiết ba thực hành khâu bao tay.

5 H ớng dẫn về nhà 5 /:

a H ớng dẫn học ở nhà:

- Tập cắt vải theo một mẫu giấy khác

b.Chuẩn bị bài sau:

- GV: Gang tay mẫu, kim chỉ, vải, kéo, chun

- HS: Chuẩn bị vải, kim chỉ, kéo, dây chun

- GV: Chuẩn bị mẫu bao tay hoàn chỉnh một đôi

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Chuẩn bị hai mảnh vải chỉ thờng, kim khâu, kéo thớc, bút chì

D Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành

2 Đặt vấn đề:

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

HĐ1.Khâu bao tay:

- Thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự

đờng chu vi và khâu viền cổ tay

GV: Giới thiệu và thao tác.

3.Khâu bao tay:

a.Khâu vòng ngoài bao tay:

- úp hai mặt phải vào nhau, xếp bằng mép cắt, khâu theo mép phấn

Khâu mũi thờng, khi kết thúc ờng khâu cần lại mũi để chỉ không tuột

đ-b.Khâu viền mép vòng cổ tay:

Trang 18

GV: Theo dõi học sinh thực hành.

HS: Thực hành khâu bao tay.

GV: Quan sát học sinh còn lúng túng uốn

nắn các em cha khâu đúng kỹ thuật

GV: Hớng dẫn

HS: Quan sát

GV: Có thể dùng sợi đăng ten đính trang trí

vòng quanh cổ tay hoặc thêu trang trí trớc

khi khâu

- Gấp mép viền cổ tay 1cm nên khâu lợc trớc khi đính nếp gấp với mặt nền

* Thực hành.

* Trang trí:

4.Củng cố.

- GV: Nhận xét sản phẩm thực hành

- Nhận xét tinh thần làm việc của học sinh

- Thu bài chấm điểm

5 H ớng dẫn về nhà 5 /

a.H ớng dẫn học ở nhà:

- Cắt, khâu, bao tay và trang trí theo ý thích

b.Chuẩn bị bài sau:

- GV: Vỏ gối, kim chỉ, kéo, phấn may

- HS: Vải kim chỉ, kéo

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thớc, bút chì

D Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ.

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2 Đặt vấn đề

3 Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

HĐ1.Tìm tòi vẽ và cắt mẫu giấy các chi

Trang 19

GV: Cho học sinh quan sát mẫu gối hoàn

chỉnh các chi tiết vỏ gối

II Quy trình thực hiện.

1.Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối

a.Vẽ các hình chữ nhật lên bảng.

- Vẽ một mặt vỏ gối 15x20cm ờng may xung quanh cách đều 1cm

đ Vẽ hai mảnh vải dới vỏ gối 14x15cm và 6x15cm vẽ đờng may cách đều1cm và nẹp 2.5cm

b Cắt mẫu giấy

- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối

2.Cắt vải theo mẫu giấy.

- Đặt mẫu giấy đã cắt theo chiều dọc sợi vải, sau đó dùng phấn vẽ xuống sợi vải

- Tập thực hành trên giấy và bìa cắt trên vải cho thuần thục

- Chuẩn bị bài sau:

- Mẫu vỏ gối đã khâu

- Kim chỉ, kéo, vải, phấn may…

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật

- Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại

- Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

B Trọng tâm:

- Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật

Trang 20

C Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoànchỉnh

- Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun

HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thớc, bút chì

D Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra mẫu vải đã cắt, kim chỉ, kéo, phấn may

2 Đặt vấn đề:

3 Hoạt động dạy và học

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

HĐ1.Tìm hiểu cách khâu vỏ gối.

GV: Cho học sinh xem mẫu vỏ gối đã khâu.

HS: Biết quy trình thực hiện khâu vỏ gối.

GV: Hớng dẫn học sinh thao tác khâu theo

b.Đặt hai nẹp mảnh dới vỏ gối

chờm lên nhau 1cm điều chỉnh để

có kích thớc bằng mảnh trên vỏ gối kể cả đờng may lợc cố định hai đầu nẹp

c úp mặt phải của mảnh vải dới

vỏ gối khâu một đờng sung quanh cánh mép vải 0.8- 0.9cm

4 Củng cố

GV: Chốt lại nội dung bài.

- Tiết hôm nay chúng ta chỉ dừng lại ở bớc khâu mặt trái của vải các em dữ lại bài vẽ

để tiết sau hoàn thành sản phẩm

5 H ớng dẫn ở nhà 3 / .

* Hớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà tập thực hành trên vỏ gối khác

* Chuẩn bị bài sau;

- GV: Vỏ gối trang trí hoàn thiện

- HS: Vỏ gối đang khâu dở, kim chỉ, chỉ màu, len

………

………

………

Trang 21

………

………

Tuần: 8

Soạn ngày: 15 / 10 /2005 Giảng ngày:…/…/2005 Tiết: 15 Bài 7:TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật (Tiếp) A Mục tiêu - Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định - Cắt vải theo mẫu giấy đúng kỹ thuật - Biết may vỏ gối theo đúng quy trình bằng những mũi khâu cơ bản đã ôn lại - Kỹ năng: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khéo tay - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản B Trọng tâm: Vẽ, cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo kích thớc quy định C Chuẩn bị - GV: Chuẩn bị tranh vẽ vỏ gối phóng to, kim chỉ, kéo, phấn may, mẫu gối hoàn chỉnh - Tranh phóng to, cách tạo mẫu giấy, vải, kéo, kim chỉ, dây chun HS: Chuẩn bị giấy bì,vải, chỉ, kim khâu, kéo thớc, bút chì D Hoạt động dạy học: 1 ổn định tổ chức :1 /

- Lớp 6A; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 6B; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ.

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.

Phần 1.

GV: Hớng dẫn

GV: Thực hành mẫu

HS: Thực hành.

Phần 2.

GV: Hớng dẫn

Thực hành mẫu

HS: Thực hành

Phần 3.

GV: Thực hành mẫu

HS: Thực hành

Phần 4.

Nhận xét bài của cả lớp

GV: Chọn các bài để học sinh nhận xét

HS: Đánh giá: - Kích thớc

2 /

10 /

10 /

10 /

5 /

3 /

d) Lộn vỏ gối vuốt phẳng đờng

khâu, Khâu một đờng xung quanh cách mép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối

g) Hoàn thiện sản phẩm.

- Đính khuy bấm hoặc làm khuyết vào nẹp ở vỏ gối cách hai

đầu nẹp 3cm

5.Trang trí vỏ gối

- Dùng các đờng thêu để trang trí

vỏ gối

6 Đánh giá kết quả học tập.

Trang 22

- Đờng khâu, nũi chỉ

- Trang trí

GV: Nhận xét đánh giá cho điểm

4.Củng cố:

GV: Chốt lại nội dung bài

- Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật là bài thực

hành tại lớp Về nhà các em có thể khâu gối

với kích thớc to hơn để sử dụng

IV H ớng dẫn về nhà 5 / .

* Hớng dẫn học ở nhà:

- Về nhà các em hãy khâu vỏ gối với kích thớc khác

- ứng dụng trong cuộc sống

* Chuẩn bị bài sau:

GV: Câu hỏi và hệ thống ôn tập HS: Đọc và xem lại tất cả các bài đã học Tuần: 8

th Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình

- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

GV: Chia nhóm thảo luận theo 4 nội dung:

ND1: Các loại vải thờng dùng trong may

mặc

ND2: Lựa chọn trang phục

10 / I.Phân công nhóm, thảo luận nhóm.

- Các loại vải

- Lựa chọn trang phục

Trang 23

ND3: Sö dông trang phôc.

ND4: B¶o qu¶n trang phôc

HS: C¸c nhãm th¶o luËn theo néi dung

GV: Em h·y nªu quy tr×nh s¶n xuÊt v¶i sîi

thiªn nhiªn vµ v¶i sîi ho¸ häc

- Sö dông trang phôc

- B¶o qu¶n trang phôc

II Th¶o luËn tr íc líp.

IV H íng dÉn häc ë nhµ 5 : /

+ Híng dÉn häc ë nhµ

- ChuÈn bÞ «n tËp tiÕt 2

+ ChuÈn bÞ bµi sau:

GV: HÖ thèng c©u hái «n tËp tiÕt 2

HS: ChuÈn bÞ néi dung tr¶ lêi c©u hái

Trang 24

ôn tập ( Tiếp )

A Mục tiêu

- Kiến thức: Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải ờng dùng trong may mặc

th Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục

- Biết vận dụng một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc may mặc của bản thân và gia đình

- Kỹ năng: Rèn luyện tính tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng

- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, cắt may đơn giản

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

Phần I GV: Nêu nguồn gốc các loại vải?

2 / Nguồn gốc các loại vải

- Vải sợi hoá học gồm vải sơi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.+ Vải sợi nhân tạo có nguồn gốc

từ gỗ tre nứa, vải sợi tổng hợp từ than đá qua sử lý hoá học

+ Quy trình sản xuất

- Vải sợi nhân tạo: Từ chất xen lulơ qua sử lý bằng hóa học, dùng chất keo hoá học tạo sợi nhân tạo

- Vải sợi hoá học từ than đá, dầu

mỏ, chất dẻo polyete nóng chảy

- Sự đồng bộ của trang phục.+ Sử dụng trang phục

- Phù hợp với hoạt động môi ờng, công việc tạo trang nhã lịch sự

tr Bảo quản trang phục

- Giặt phơi, là ủi, cất giữ

Trang 25

4.Củng cố:

GV: Nêu nguồn gốc, tính chất, quy trình

- Quy trình sản xuất

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

+ Hớng dẫn học ở nhà:

- Ôn tập kỹ toàn bộ phần kiến thức đã học

+ Chuẩn bị bài sau;

- Thầy hệ thống câu hỏi, đáp án, thang điểm

- Trò chuẩn bị kiểm tra 1tiết

Tuần: 9

Soạn ngày: 22 / 10 /2005

Giảng ngày:…/…/2005

Tiết: 18 Kiểm tra 45/

A Mục tiêu

- Kiến thức: Thông qua bài kiểm tra hết chơng giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kỹ năng vận dụng

- Học sinh rút kinh nghiệm, cải tiến phơng pháp học tập

- GV: Có những suy nghĩ bổ xung cho bài giảng hấp dẫn hơn, gây đợc hớng thúhọc tập của học sinh

C Chuẩn bị

- GV: Câu hỏi, đáp án, cách chấm điểm

- Trò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

D Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :1 /

- Lớp 6A; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 6B; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:

GV: Đọc và chép đề lên bảng.

Câu1: cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:

- Vải sợi tổng hợp, vải sợi pha, vải sợi bông,

vải xoa, tôntetơron, gỗ, tre nứa, kén tằm,

cây lanh vải len, con tằm, vải lanh

Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp

điền vào chỗ trống ở các câu sau:

a) Cây bông dùng để sản xuất ra…

b) Lông cừu qua quá trình sản xuất đợc…

c) Vải tơ tằm có nguồn gốc từ …

d)….Đợc sản xuất từ nguyên liệu than đá,

dầu mỏ

e) Vải sợi tổng hợp là các vải nh…

g) Vải xa tanh đợc sản xuất từ chất xenlulơ

Trang 26

h)… Có u điểm của các sợi tạo thành

Câu2: Khi chọn vải may mặc cần chú ý đến

điều gì? Tại sao?

Câu 3: Nêu quy trình là quần áo đúng kỹ

GV: Thu bài kiểm tra và nhận xét giờ kiểm

tra về sự chuẩn bị đồ dùng, sự chuẩn bị bài

h vải sợi pha

Câu 2 ( 3 điểm )

- Chú ý vóc dáng, lứa tuổi, cách phối hợp màu sắc, hoa văn phối hợp với trang phục vì trang phục thể hiện phần nào cá tính, nghề nghiệp, và trình độ cá tính của ngời mặc, nhằm tre khuất khuyết

điểm, tăng vẻ đẹp của cơ thể

Câu 3( 3,5 điểm).

- Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn

là phù hợp với từng loại vải, trớc khi là cần phun nớc làm ẩm vải hoặc là trên khăn ẩm Là theo chiều dọc vải đa bàn là đều không để bàn là lâu trên mảnh vải Ngừng là phải dựng bàn là hoặc đặt bàn là vào đúng nơi quy

định…

5 H ớng dẫn về nhà:

- Về nhà xem lại nội bài đã học

- Đọc và xem trớc bài 8 SGK chuẩn bị tranh ảnh về nhà ở

Bài 8: sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

Trang 27

- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình.

- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với

đời sống con ng ời.

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát hình 2.1

( SGK )

HS: Chú ý quan sát.

HS: Nêu chức năng và vai trò của nhà ở

bảo vệ cơ thể, thoả mãn nhu cầu cá nhân,

thoả mãn nhu cầu sinh hoạt chung

GV: Em hãy kể tên những sinh hoạt bình

thờng hàng ngày của gia đình?

HS: ăn uống, học tập, tiếp khách, vệ sinh,

nghe nhạc, ngủ…

GV: Chốt lại nội dung chính của mọi gia

đình, sự cần thiết phải bố trí khu vực sinh

hoạt

GV: ở nhà em khu vực sinh hoạt đợc bố trí

nh thế nào? Tại sao lại bố trí nh vậy? Em có

muốn thay đổi không trình bày lý do

- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con ngời

II) Xắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.

1.Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình.

a) Chỗ sinh hoạt chung, tiếp khách, nên rộng rãi, tháng mát,

đẹp

b) Chỗ thờ cúng cần trang trọng.c) Chỗ ngủ cần riêng biệt, yên tĩnh

d) chỗ ăn uống gần bếp hoặc trong bếp

e) Khu vực bếp cần sáng sủa, sạch sẽ

f) Khu vực vệ sinh cần kín đáo.g) Chỗ để xe kín đáo, chắc chắn,

Trang 28

GV: Sự phân chia khu vực cần tính toán

hợp lý tuỳ theo diện tích nhà ở, phù hợp với

tính chất, công việc mỗi gia đình cũng nh

địa phơng để đảm bảo cho mọi thành viên

sống thoả mái, thuận tiện

4 Củng cố:

GV: Chốt lại nội dung bài

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời, nơi

sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi

thành viên trong gia đình – cần xắp xếp

hợp lý

an toàn

5.H ớng dẫn học ở nhà 2 : /

a Hớng dẫn về nhà.

- Về nhà học bài theo vở ghi và trả lời các câu hỏi cuối bài

b Chuẩn bị bài sau.

- Thầy: Tranh ảnh về một số khu vực sinh hạot trong gia đình

- Trò: Đọc và chuẩn bị tuần tiếp theo

- Biết vận dụng để xắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ góc học tập của mình

- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Nhà ở có vai trò nh thế nào đối với đời

- Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu

Trang 29

3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.

xếp đồ đạc trong nhà của ng ời việt nam.

GV: Cho học sinh quan sát hình 2.2.

HS: Nhắc lại cách phân chia khu vực ở hình

GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

- Nhà ở là nơi trú ngụ của con ngời, nơi

sinh hoạt về tinh thần và vật chất của mọi

thành viên trong gia đình – cần xắp xếp

- Cách bố trí đồ đạc cần phải thuận tiện, cóa tính thẩm mỹ song cũng lu ý đến sự an toàn và

để lau trùi, quét dọn

3.Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của ng -

ời việt nam.

a Nhà ở nông thôn.

+ Nhà ở, ở đồng bằng bắc bộ+ Nhà ở đồng bằng sông cửu long

- Nên sử dụng các đồ vật nhẹ có thể gắn kết với nhau tránh thất lạc khi có nớc lên

b.Nhà ở thành phố thị xã, thị trấn.

+ Nhà ở tập thể trung c cao tầng.+ Nhà ở độc lập phân chia theo cấp nhà

c Nhà ở miền núi:

5.H ớng dẫn học ở nhà 2 : /

+ H ớng dẫn học ở nhà :

- Học thuộc vở ghi và phần ghi nhớ SGK

- Trả lời câu hỏi SGK

+ Chuẩn bị bài sau:

- Thầy: Chuẩn bị phòng ở và chuẩn bị một số đồ đạc

- Trò: Cắt bìa làm một số đồ đạc gia đình

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu một số nhà ở của ngời việt

nam?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

GV: Giới thiệu bài học ở tiết 8 chúng ta đã

HS: Kiểm tra lại đồ đạc.

GV: Quan sát bao quát việc kiểm tra chuẩn

Trang 31

GV: Với vai trò định hớng uốn nắn cá nhân

phân nhóm

HS: Các nhóm đại diện trình bày ý kiến.

GV: Bao quát chung

GV: Nêu nội dung cần đạt đối chiếu với nội

dung lý thuyết

4.Củng cố:

GV: Bài học trong 2 tiết, tiết 1 chúng ta

dừng lại ở phần trình bày ý kiến sắp xếp đồ

GV: Định hớng, uốn nắn, đề xuất bổ xung

các giải pháp cho học sinh thực hiện

HS: Mỗi nhóm sắp xếp song.

37 /

3 / * Thực hành: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở

Trang 32

GV: Gọi đại diện nhóm khác bổ xung nhận

xét

GV: Bổ sung góp ý.

GV: Chấm điểm đánh giá kết quả đạt đợc.

GV: Sử dụng ảnh một số kiểu sắp xếp đồ

đạc trong gia đình để học sinh quan sát

HS: Quan sát tranh phân biệt các loại đồ

+ Chuẩn bị bài sau:

- Thầy: Nghiên cứu hình 2.8 và 2.9

- Biết cần phải làm gì để giữ cho nhà ở luôn sạch sẽ ngăn nắp

- Vận dụng đợc một số công việc vào cuộc sống gia đình

- Kỹ năng: Rèn luyện ý thức lao động có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luôn sạch sẽ, gọn gàng

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu công việc thờng làm hàng

ngày của em?

- Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp giúp ta luôn có ý thức, mọi ngời nhìn ta với con mắt trân trọng yêu quý vàthiện cảm

II.Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

1.Sự cần thiết phải giữ gìn nhà

thế nào?

- Cần phải vệ sinh cá nhân gấp chăn gối gọn gàng để các vận dụng đúng nơi quy định

b Cần làm những công việc gì?

- Hàng ngày: Quét nhà, lau nhà dọn dẹp đồ đạc cá nhân gia đình làm sạch khu bếp, khu vệ sinh

c Vì sao phải dọn dẹp nhà ở th ờng xuyên.

-5 H ớng dẫn về nhà2 / : + Hớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc vở ghi, trả lời câu hỏi SGK

- Tập sắp xếp đồ đạc trong gia đình

Trang 34

+ Chuẩn bị bài sau:

- GV: Nghiên cứu SGK, tranh vẽ SGK, ảnh nhà ở có trang trí

- Trò: Đọc trớc bài 11 nghiên cứu SGK

D Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :1 /

- Lớp 6A; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 6B; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu những việc cần làm để giữ

gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.Tìm hiểu tranh, ảnh.

GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh

HS: Nêu công dụng của tranh ảnh

GV: ở khu vực sinh hoạt chung nên trang

trí những loại tranh nào?

HS: Trả lời

HS: Em hãy kể tên các loại tranh ảnh và

nêu màu sắc của tranh?

- Vật dụng để đúng nơi quy định

- Hàng ngày phải thu dọn nhà cửa

I Tranh ảnh.

1.Công dụng.

- Tranh ảnh thờng dùng để trang trí nhà cửa làm đẹp cho căn nhà, tạo sự vui tơi đầm ấm, thoải mái

2.Cách chọn tranh ảnh.

a Nội dung của tranh ảnh.

- Lựa chọn tranh ảnh tuỳ thuộc vào ý thích chủ nhân và điều kiệnkinh tế gia đình

b Màu sắc của tranh ảnh.

- Tranh phong cảnh màu sắc rực

rỡ sáng sủa

c Kích th ớc tranh ảnh phải cân xứng hài hoà.

- Tranh to không nên treo ở

Trang 35

GV: Chèt l¹i néi dung bµi.

- Trang trÝ nhµ ë cã vai trß rÊt quan träng

lµm cho con ngêi c¶m thÊy tho¶i m¸i vui

- Häc thuéc vë ghi

- Tr¶ lêi c©u hái SGK, Tù trang trÝ nhµ ë cña m×nh

+ ChuÈn bÞ bµi sau:

Trang 36

- Trò: Đọc trớc bài 11 nghiên cứu SGK

D Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :1 /

- Lớp 6A; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 6B; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu công dụng của gơng và

HS: Màu sắc chất liệu

GV: Cần chọn màu sắc và chất liệu vải nh

GV: Chốt lại nội dung bài.

- Trang trí nhà ở có vai trò rất quan trọng

làm cho con ngời cảm thấy thoải mái vui

- Tác dụng: Cách nhiệt giữ ấm về mùa đông, mát về mùa hè

2.Chọn vải may rèm.

a.Màu sắc cần hài hoà, hợp với màu tờng, màu cửa và các đồ vật trong phòng… và phụ thuộc vào

- Trúc, tre, nứa tre bớt nắng gió

- Treo cửa ban công nối tiếp các phòng

- Chọn chất liệu vốn chịu đợc tác

động của môi trờng

5 H ớng dẫn về nhà 2 / :

Trang 37

- Về nhà học bài theo câu hỏi SGK, tập thu dọn và trang trí nhà ở.

- Chuẩn bị bài sau: Thầy: tranh ảnh về hoa cây cảnh, Trò: Su tầm ảnh về cây cảnh

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Khi chọn may rèm cần chú ý đến

những đặc điểm gì?

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.Tìm hiểu ý nghĩa của hoa và cây

Trang 38

GV: Theo em những vị trí nào trong nhà

thờng đợc trang trí cây cảnh?

- Cây lan, ngọc điểm

- Cây buồm trắng

- Cây phát tài, cây lỡi hổ

- Cây có hoa, cây chỉ có lá, cây leo cho bóng mát

- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK

- Lựa chọn cây cảnh trang trí cho phù hợp với điều kiện kinh

Trang 39

- Kỹ năng: Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo và có ý thức trách nhiệm với cuộc sống gia đình.

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của hoa, cây

cảnh trong trang trí nhà ở

3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.Tìm hiểu các loại hoa trong trang

HS: Hoa tơi, hoa khô, hoa giả

GV: Em hãy kể tên các loại hoa tơi thông

GV: Cắm hoa vào dịp nào?

HS: Thờng xuyên vào dịp lễ tết.

- Môi trờng không khí trong lành

- Con ngời gần gũi thiên nhiên và yêu cuộc sống

- Hoa giả đẹp bền, dễ làm sạch nh mới, phù hợp với những vùng hiếmhoa tơi

b) Các vị trí trang trí bằng hoa.

- Bình hoa đặt ở phòng khách, phảicắm thấp toả tròn

- Bình hoa trang trí tủ tờng, ít hoa cắm thẳng hoặc nghiêng

Trang 40

GV: Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK

+ Chuẩn bị bài sau:

- Thầy: Dao, kéo, đế chông, mút xốp, bình cắm hoa

- Trò: Chuẩn bị bài 13: Cắm hoa trang trí

- Vật liệu và dụng cụ cắm hoa

- GV: Dao, kéo, đế chông, một số loại bình cắm hoa

- Trò: Vật liệu và dụng cụ cắm hoa

D Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :1 /

- Lớp 6A; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

- Lớp 6B; Ngày: / / 2005 Tổng số:……… Vắng:………

Hoạt động của thầy và trò T/g Nội dung ghi bảng

2.Kiểm tra bài cũ:

GV: Hoa có ý nghĩa nh thế nào trong đời

sống con ngời?

3.Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới.

HĐ1.Tìm hiểu dụng cụ cắm hoa.

GV: Cho học sinh quan sát một số bình

cắm hoa

GV: Bình cắm hoa thờng có hình dáng

ntn? Chất liệu ra sao?

HS: Bát, lãng hoa cao thấp khác nhau.

5 /

15 /

- Hoa dùng để trang trí nhà ở phòng… làm cho căn nhà đẹp và lộng lẫy, tạo sự vui tơi thoải mái cho con ngời mỗi khi lao động và làm việc mệt mỏi

I Dụng cụ và vật liệu cắm hoa 1.Dụng cụ cắm hoa.

- Bình cắm hoa hình dáng kích cỡ

đa dạng, bát lãng… chất liệu gốm

sứ thuỷ tinh

Ngày đăng: 15/03/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điền vào chỗ trống. - giáo án công nghệ trung học sơ sở an thịnh
ng điền vào chỗ trống (Trang 11)
1) Sơ đồ cắm hoa. - giáo án công nghệ trung học sơ sở an thịnh
1 Sơ đồ cắm hoa (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w