cần thiết
Trang 1Chương 5
CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU 5.1 Lấy mẫu trong nghiên cứu tiếp thị
5.2 Qui mô của mẫu hay cỡ mẫu
5.1 LẤY MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU TIẾP THỊ
Trang 2Vì sao cần phải chọn mẫu?
• Đảm bảo tính ngẫu nhiên, đại diện, g , ạ ệ ,
chính xác;
• Vấn đề chi phí và thời gian trong
nghiên cứu;
• Thiệt hại về mẫu thử
• Thiệt hại về mẫu thử.
Sai lệch do chọn mẫu SE
Sai lệch không do chọn mẫu NE
Sai lệch do chọn mẫu và không do chọn mẫu
NE Æ max
Tăng
kích
thước
mẫu
SEÆ0
NE Æ max nÆN
Nguồn: Joselyn, R.W. (1977), Designing the Marketing Research Project, New York: Mason/Charter
Trang 3SAI SỐ KHÔNG LẤY MẪU
1 Lập báo cáo không chính xác do người
trả lời (phỏng đóan lệch lạc, ký ức
không chính xác, trí nhớ nghèo nàn,…)
2 Xác định vị trí hiện tại của người trả lời
không đúng
3 Thiết kế lấy mẫu nghèo nàn- chẳng hạn,
thiếu khả năng định vị trí những người
trả lời do những hướng dẫn nghèo nàn,
bản đồ xấu, địa chỉ không có,…
SAI SỐ KHÔNG LẤY MẪU (tt)
4 Lý giải sai các vấn đề do dùng từ ngữ mập
mờ
ấ
5 Những người trả lời chấm dứt tham gia ở
khâu thu thập số liệu vì cảm thấy quá
lâu, quá vô vị hay quá riêng tư
6 Thất bại của những người phỏng vấn theo
dõi các hướng dẫn chỉ dẫn người trả lời
dõi các hướng dẫn, chỉ dẫn người trả lời,
chỉ cách không bằng lời, ghi chép có sai
lầm
7 Mã hóa và/hoặc hiệu chỉnh dữ liệu sai lầm
Trang 4TIẾN TRÌNH CHỌN MẪU
Bước 1: Xác định tổng thể nghiên cứu
Bước 2: Thiết lập cấu trúc mẫu (khung
Bước 2: Thiết lập cấu trúc mẫu (khung
chọn mẫu) của tổng thể Bước 3: Chọn phương pháp lấy đơn vị
mẫu ( phi xác suất hoặc xác suất) Bước 4: Xác định cỡ mẫu/kích thước mẫu
Bước 5: Viết những chỉ dẫn để nhận ra và
chọn các phần tử thật của mẫu
• Tổng thể nghiên cứu/Quần thể/Đám
đông (Population/Universe)
Tổng thể nghiên cứu
đông (Population/Universe)
là tòan thể đối tượng cần nghiên cứu,
một tổng thể hữu hạn, mang tính chất
bình thường và cụ thể.
học, số cửa hàng bách hóa, số doanh
nghiệp quốc doanh, số bác sĩ,…
Trang 5• Cấu trúc mẫu/Khung chọn mẫu (Sampling
frame)
Cấu trúc mẫu/Khung chọn mẫu
là danh sách liệt kê tất cả các đối tượng
của tổng thể nghiên cứu từ đó ta sẽ
chọn ra mẫu nghiên cứu
• Ví dụ: Danh sách của tất cả các hộ gia
đình có thuê bao điện thọai khi ta cần
đình có thuê bao điện thọai, khi ta cần
chọn một mẫu nghiên cứu để thực hiện
phỏng vấn qua địện thọai về một vấn đề
tiếp thị nào đó
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
• Chọn mẫu xác suất - ngẫu nhiên
• Chọn mẫu phi xác suất
Trang 6Đơn vị lấy mẫu/Đơn vị dùng chọn mẫu (Samping
units)
Người ta thường chia đám đông ra thành nhiều
Đơn vị lấy mẫu
Người ta thường chia đám đông ra thành nhiều
nhóm có những đặc tính cần thiết Những nhóm
có được sau một quá trình chia nhỏ của đám đông
được gọi là đơn vị chọn mẫu (sampling unit).
Ví dụ: chúng ta có thể chia nhỏ đám đông dựa
theo đơn vị hành chánh thành các quận huyên
theo đơn vị hành chánh, thành các quận huyên,
rồi đến phường xã, sau đó là các hộ gia đình Các
quận huyện, phường xã, hộ gia đình là các đơn vị
mẫu.
Các phương pháp chọn mẫu
THEO XÁC SUẤT
- Ngẫu nhiên đơn giản
- Hệ thống
PHI XÁC SUẤT
- Thuận tiện
- Phán đoán
- Phân tầng
- Theo nhóm
- Phát triển mầm
- Định mức
Trang 7So sánh chọn mẫu xác suất và
phi xác suất Xác suất Phi xác suất
Ưu điểm Tính đại diện cao
Khái quát hóa cho tổng thể
Tiết kiệm thời gian
và chi phí
Nhược
ể
Tốn kém thời gian
hi h
Tính đại diện thấp
Phạm vi sử
dụng
Nghiên cứu mô tả, khám phá và quan
hệ nhân quả
Nghiên cứu thử nghiệm, thăm dò
NGẪU NHIÊN ĐƠN GIẢN
(Phải có danh sách - khung chọn mẫu)
• Rút thăm, thẻ ngẫu nhiên , g
• Dùng bảng số ngẫu nhiên nếu tổng
thể lớn
• Dùng máy tính để chọn
Ví dụ: kiểm tra chất lượng sản phẩm
trong dây chuyền sản xuất hàng
lọat.
Trang 8CHỌN MẪU HỆ THỐNG
• Chọn ngẫu nhiên mẫu đầu tiên ọ g
• Sau đó dùng bước nhảy (lặp đi lặp lại)
căn cứ vào N và n Æ k= N/n
• Áp dụng tốt nếu danh sách tổng thể
đ ế ẫ hiê ( iả i lệ h d
được xếp ngẫu nhiên (giảm sai lệch do
tuần hoàn theo bước nhảy)
CHỌN MẪU HỆ THỐNG (tt)
Ví dụ: Dựa vào danh sách bầu cử tại 1 ụ ự ạ
thành phố, ta có danh sách theo thứ tự
vần của tên chủ hộ, bao gồm 240.000
hộ Ta muốn chọn một mẫu có 2000
hộ Vậy khỏang cách chọn là k =
hộ Vậy khỏang cách chọn là k
240.000/2000=120, có nghĩa là cứ
cách 120 hộ thì ta chọn 1 hộ vào mẫu
Trang 9NGẪU NHIÊN XẾP TẦNG
• Phổ biến nhất vì tính chính xác & đại diện cao
• Chia tổng thể ra từng nhóm nhỏ theo 1 tiêu
• Chia tổng thể ra từng nhóm nhỏ theo 1 tiêu
thức nào đó gọi là tiêu thức phân tầng (thu
nhập, giới tính, tuổi tác, trình độ văn hóa, nhân
khẩu )
• Chọn ngẫu nhiên hay hệ thống trong từng
nhóm phân tầng theo tỉ lệ với độ lớn của nhóm
nhóm phân tầng theo tỉ lệ với độ lớn của nhóm
• Quan trọng là chọn tiêu thức phân tầng phù
hợp (trường hợp số liệu không có sẵn)
NGẪU NHIÊN XẾP TẦNG (tt)
Ví dụ: Một toà soạn báo muốn tiến hành nghiên
cứu trên một mẫu 1000 doanh nghiệp trên cả
nước về sự quan tâm của họ đối với tờ báo
nhằm tiếp thị việc đưa thông tin quảng cáo trên
báo Toà soạn có thể căn cứ vào các tiêu thức :
vùng địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền
Nam) ; hình thức sở hữu (quốc doanh, ngoài
quốc doanh, công ty 100% vốn nước ngoài,…)
để quyết định cơ cấu của mẫu nghiên cứu.
Trang 10CHỌN MẪU THEO NHÓM/KHỐI
• Trước tiên lập danh sách tổng thể chung theo
từng khối (như làng, xã, phường, lượng sản
từng khối (như làng, xã, phường, lượng sản
phẩm sản xuất trong 1 khoảng thời gian…).
Sau đó, ta chọn ngẫu nhiên một số khối và điều
tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn.
• Thường dùng phương pháp này khi không có
sẵn danh sách đầy đủ của các đơn vị trong tổng
thể cần nghiên cứu
CHỌN MẪU THEO NHÓM/KHỐI (tt)
Ví dụ: Tổng thể chung là sinh viên g g
của một trường đại học Khi đó ta
sẽ lập danh sách các lớp chứ
không lập danh sách sinh viên,
tiế th là h á lớ để
tiếp theo là chọn ra các lớp để
điều tra.
Trang 11CHỌN MẪU THUẬN TIỆN
• Dựa trên tính “dễ tiếp xúc” và “cơ
hội thuận tiện” để chọn mẫu
• Chỉ dùng cho nghiên cứu thăm dò,
trắc nghiệm, không dùng cho
nghiên cứu mô tả hay nhân quả vì
nghiên cứu mô tả hay nhân quả vì
tính đại diện không cao
CHỌN MẪU THUẬN TIỆN (tt)
Ví dụ: nhân viên điều tra có thể chặn
ấ
bất cứ người nào mà họ gặp ở
trung tâm thương mại, đường phố,
cửa hàng, để xin thực hiện cuộc
phỏng vấn Nếu người được phỏng
vấn không đồng ý thì họ chuyển
sang đối tượng khác.
Trang 12CHỌN MẪU PHÁN ĐÓAN
Là phương pháp mà phỏng vấn viên
là người tự đưa ra phán đoán về đối
là người tự đưa ra phán đoán về đối
tượng cần chọn vào mẫu Như vậy
tính đại diện của mẫu phụ thuộc
nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu
biết của người tổ chức iệc điề tra
biết của người tổ chức việc điều tra
và cả người đi thu thập dữ liệu
CHỌN MẪU PHÁN ĐÓAN (tt)
Ví dụ: Nhân viên phỏng vấn được yêu
cầu đến các trung tâm thương mại
chọn các phụ nữ ăn mặc sang trọng để
phỏng vấn Như vậy không có tiêu
chuẩn cụ thể “thế nào là sang trọng” ụ g ọ g
mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để
chọn ra người cần phỏng vấn.
Trang 13CHỌN MẪU PHÁT TRIỂN MẦM
• Các mẫu đầu tiên được chọn theo
phương pháp xác suất
• Các mẫu bổ sung tiếp theo được chọn
ra từ việc cung cấp thông tin qua hình
thức nhờ giới thiệu
• Áp dụng cho các nội dung nghiên cứu
• Áp dụng cho các nội dung nghiên cứu
khá đặc biệt, không phổ biến
CHỌN MẪU TRIỂN MẦM (tt)
Ví dụ: Chúng ta cần nghiên cứu thị
trường dụng cụ chơi golf tại TP HCM
trường dụng cụ chơi golf tại TP.HCM
và đối tượng để thu thập dữ liệu là
những người chơi golf
Chúng ta có thể chọn được một vài người
chơi golf (chọn mầm) và thông qua
chơi golf (chọn mầm) và thông qua
những người này để tìm những phần tử
khác (phát triển mầm) tham gia vào
mẫu
Trang 14CHỌN MẪU THEO HẠN MỨC
• Tổng thể quá lớn, sự khác biệt (biến
động) giữa các phần tử không lớn
• Tổng thể đã được phân tổ nhóm trước
(đồng nhất) Æ chỉ chọn cho đủ số lượng
không cần ngẫu nhiên
ể
• Dựa vào đặc tính kiểm soát (tiêu thức
phân tổ) của từng nhóm để chọn
CHỌN MẪU THEO HẠN MỨC/
ĐỊNH NGẠCH (tt)
Ví dụ: Nhà nghiên cứu yêu cầu các vấn viên đi phỏng
vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thành phố g ạ p
Nếu áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch, ta có
thể phân tổ theo giới tính và tuổi như sau: chọn 400
người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40,
chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40
trở lên.
Sau đó nhân viên điều tra có thể chọn những người gần
nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ để dễ
nhanh chóng hoàn thành công việc.
Trang 15Ô Ủ Ẫ
5.2 QUI MÔ CỦA MẪU HAY
CỠ MẪU
Các yếu tố khác ảnh hưởng
đến cỡ mẫu
• Mục tiêu nghiên cứu
• Yêu cầu của dữ liệu phân tích
• Hạn chế về thời gian
• Hạn chế về chi phí
• Cỡ mẫu tương quan với độ lớn của
tổng thể
• Cỡ mẫu khi chọn mẫu phi xác suất
Trang 16Quy trình xác định cỡ mẫu
Xác định mức sai số cho phép
Định rõ độ tin cậy Xác định giá trị Z theo độ tin cậy
Ước lượng độ lệch chuẩn
Sử dụng công thức thống kê Chọn mẫu thích hợp
Xác định sai số cho phép/Dung sai
Sai số cho phép/Dung sai E (Allowable Error)
Ví dụ 1: Điều tra thu nhập trung bình trên một địa bàn ụ ập g ộ ị
dân cư, ta muốn rằng ước lượng về thu nhập trung
bình của mẫu sẽ nằm trong khỏang trên dưới 50.000
đồng so với trị số trung bình thật của tổng thể nghiên
cứu, khi đó E= ± 50.000.
Ví dụ 2: Điều tra mức tiêu thụ trung bình về bia, ta muốn
rằng ước lượng về mức tiêu thụ trung bình về bia của
mẫu nằm trong khỏang trên dưới 5% hay 0,05 so với
trị số trung bình thật của tổng thể nghiên cứu, khi đó:
Trang 17Xác định trị số Z
• Trị số Z gắn với mức độ tin cậy
• Ví dụ: Chọn độ tin cậy (1 α) 95%
(Mức độ ý nghĩa α =5% = 0,05)
=> Z = 1,96
Vài trị số Z thường dùng (trích từ giáo trình thống kê)
90% 1,645 99% 2,58 95% 1,96 99,7% 3
Ước lượng độ lệch chuẩn
Khi số đo là các đại lượng tuyệt đối thì ước lượng độ
lệch chuẩn của mẫu nghiên cứu
S: độ lệch chuẩn
S=
∑x2-(∑x)
2
n n-1
ộ ệ n: tổng số quan sát trong mẫu
x: giá trị của quan sát
Trang 18Ước lượng độ lệch chuẩn
Khi số đo là các đại lượng tương đối hay tỉ lệ thì ước
lượng tỉ lệ p và q của các hiện tượng tiếp thị đo được
từ mẫu nghiên cứu
p: tỉ lệ của hiện tượng cần nghiên cứu
q: tỉ lệ của hiện tượng trái ngược
Ví dụ: Tỉ lệ nữ giới đi xe gắn máy ở TP.HCM là
p = 40% = 0,40
=> Tỉ lệ nữ giới không đi xe gắn máy ở TP.HCM là
q = 60% = 0,60
Luôn luôn: p+q = 100% =1
Công thức tính qui mô mẫu
Khi các số đo là số tuyệt đối, định lượng => tính được số
trung bình
2Z2
Khi các số đo là các số tỉ lệ hay bách phân (%)
2Z2
E2
2
E2