Giải thích các nguyên tắc phân bổ chi phí của các bộ phận phục vụ cho bộ phận kinh doanh chính.. Phân bổ theo cách ứng xử của chi phíChi phí biến đổi mà các bộ phận kinh doanh chính yêu
Trang 1Chương 5
Các trung tâm phân tích và phân tích báo cáo bộ phận
Trang 21 Giải thích các nguyên tắc phân bổ chi
phí của các bộ phận phục vụ cho bộ
phận kinh doanh chính
2 Giải thích nguyên tắc lập và công dụng
của báo cáo bộ phận
3 Giải thích các trung tâm phân tích và
cách đánh giá các trung tâm phân tích
Mục tiêu
Trang 5• Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý
– Có mối liên hệ rõ ràng với chi phí
– Biến động cùng chiều với chi phí
• Phân bổ theo cách ứng xử của chi phí
– Không sử dụng tiêu thức khả biến
để phân bổ chi phí bất biến
• Phân bổ chi phí dự toán
Các nguyên tắc phân bổ chi phí
Trang 6Phân bổ theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí biến đổi
mà các bộ phận kinh doanh chính yêu cầu.
Trang 7Chi phí biến đổi
mà các bộ phận kinh
Phân bổ theo cách ứng xử của chi phí
Nên phân bổ chi phí dự toán để tránh việc
Trang 9bổ CP nhiều hơn.
Trang 10Decision Making is Pushed Down
Phân quyền (Decentralization)
Trang 11Phân quyền
Tăng chất lượng của
các quyết định năng suất. Nâng cao
Phát triển các nhà quản lý cấp thấp hơn.
Cải thiện việc
đánh giá
hoạt động.
Ưu điểm
Trang 12Phân quyền
Có thể thiếu sự phối hợp giữa các nhà quản lý tự trị.
Các quyết định của các nhà quản lý cấp thấp có
thể không dựa trên việc xem xét tổng thể DN.
Mục tiêu của các nhà quản lý cấp thấp có thể không phải là mục tiêu của DN.
Trang 14I’m in control
Kế toán trách nhiệm
Các nhà quản lý chỉ
nên được đánh giá trên cơ
sở doanh thu và chi phí
Trang 15Trung tâm Trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm
Trung tâm Đầu tư
Trang 16Trung tâm Trách nhiệm
Trung tâm Chi phí
Một bộ phận mà
nhà quản trị kiểm
soát chi phí, nhưng
không kiểm soát
doanh thu hay các
nguồn lực đầu tư
vào bộ phận
Trang 17Trung tâm Trách nhiệm
Trung tâm Lợi nhuận
Một bộ phận mà nhà quản trị kiểm soát cả chi phí và doanh thu, nhưng không kiểm soát các
nguồn lực đầu tư vào bộ phận.
Trang 18Trung tâm Trách nhiệm
Trung tâm đầu tư
Một bộ phận mà nhà quản trị kiểm soát chi
phí, doanh thu và cả việc đầu tư vào các tài
sản sử dụng cho HĐKD của bộ phận
Trang 19Thước đo điển hình
Khả năng sinh lời
Return on investment (ROI)
Kiểm soát chi phí
Số lượng & chất lượng dịch vụ
Các thành phần “trách nhiệm”
Trang 20Chi phí trực tiếp và chi phí chung
bị loại bỏ.
Không phân bổ
CP chung.
Trang 21Báo cáo bộ phận là
BCKQKD lập theo cách ứng xử của chi phí được lập cho từng bộ phận nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ
phận đó.
Báo cáo bộ phận là
BCKQKD lập theo cách ứng xử của chi phí được lập cho từng bộ phận nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ
Trang 23CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
Trang 24• Tổng doanh thu đạt 1 000 triệu đồng (Giầy vải: 300, Thể thao thường: 300, Thể thao cao cấp xuất khẩu: 150 và
Thể thao cao cấp tiêu thụ trong nước: 250).
• Tổng chi phí biến đổi cho Giầy vải: 100, Thể thao thường:
100, Thể thao cao cấp xuất khẩu: 90 và Thể thao cao cấp tiêu thụ trong nước: 100.
• Tổng chi phí cố định là 400, trong đó CPCĐ được xác định trực tiếp cho Giầy vải: 100, Giầy thể thao: 200, Thể thao thường: 80, Thể thao cao cấp: 110, Thể thao cao cấp xuất khẩu: 60 và Thể thao cao cấp tiêu thụ trong nước: 40.
Công ty Giầy Thượng Đình
Quí 4/2009
Trang 26CP cố định trực tiếp có thể chuyển
thành chi phí cố định chung
CP cố định là trực tiếp đối với một bộ phận
này có thể trở thành CP cố định chung nếu công ty được chia thành các bộ phận
nhỏ hơnnhỏ hơn
Trang 27Chỉ tiêu Giầy cao
Trang 29Những cản trở đối với việc xác định
Sử dụng các phương pháp không hợp lý để phân bổ
Trang 30Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư là tỷ lệ
giữa lợi nhuận và vốn đầu tư sử dụng
để tạo ra lợi nhuận đó
ROI = LN thuần của HĐKD
TS kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
Trang 31ROI = TSKD bình quânLN thuần HĐKD
Trang 32CP HĐKD
LN thuần HĐKD
Doanh thu
Tỷ suất doanh lợi
Tỷ suất doanh lợi đo lường khả năng của
nhà quản lý trong việc kiểm soát CP HĐKD trong mối quan hệ với doanh thu.
Trang 33Doanh thu
Sức SX của TS
Sức SX của TS (Số vòng quay của TS) đo lường
độ lớn doanh thu có thể tạo ra trong Trung tâm đầu tư từ mỗi $ đầu tư vào TSKD.
Trang 34Doanh thu
Sức SX của TS
CP HĐKD
LN thuần HĐKD
Doanh thu
Tỷ suất doanh lợi
Trang 35Return on Investment (ROI)
ROI = TS HĐKD bình quân LN thuần HĐKD
Tiền, Phải thu ở k hàng, hàng tồn kho,
Tiền, Phải thu ở k hàng, hàng tồn kho,
Trang 36Ba cách để tăng ROI
Tăng doanh thu
Giảm chi phí
Giảm tài sản KD
Trang 38
-$500,000
$500,000 -
Trang 39Tăng doanh thu
• Giả sử XYZ có khả năng tăng doanh
thu lên $600,000
• LN thuần HĐKD tăng lên $42,000
• TSKD bình quân không thay đổi
• Ảnh hưởng tới ROI như thế nào?
Trang 40Giảm Chi phí
• Giả sử XYZ có thể cắt giảm chi phí
$10,000
• LN thuần HĐKD tăng lên $40,000
• TSKD bình quân và doanh thu không
thay đổi
• Ảnh hưởng tới ROI như thế nào?
Trang 42Ý nghĩa sử dụng R.O.I
• Nhà quản lý được đánh giá (trả lương,
thưởng) trên cơ sở ROI
• ROI hiện tại của nhà quản lý là 15%
• Công ty có thể vay tiền với lãi suất 10%
Nếu có một dự án có khả năng sinh lời
12%, nhà quản lý sẽ quyết định như thế nào?
Trang 43Nguyên tắc ra quyết định lý tưởng
– Chấp nhận dự án nếu lãi suất vay
< ROI
– Không chấp nhận dự án nếu lãi
suất vay > ROI
Trang 44Ưu điểm của ROI
• Khuyến khích các nhà quản lý tập trung
vào mốI quan hệ giữa doanh thu, chi phí
và vốn đầu tư
• Khuyến khích các nhà quản lý tập trung
vào hiệu năng của chi phí
• Khuyến khích các nhà quản lý tập trung
vào hiệu năng của TSKD
Trang 45Nhược điểm của ROI
• Có thể tạo ra sự tập trung rất hẹp vào khả năng sinh lời của bộ phận nhưng với mức chi phí cho khả năng sinh lời của cả DN
• Khuyến khích các nhà quản lý tập trung
vào ngắn hạn nhưng với mức chi phí dài hạn
Trang 46Lợi nhuận thặng dư
• Là lợi nhuận thuần HĐKD vượt
trên mức sinh lời tối thiểu của tài
sản kinh doanh mà Trung tâm đầu
tư có thể tạo ra.
LN thặng dư (RI) = EBIT – LN yêu cầu
= EBIT – CP vốn x Vốn đầu tư
Trang 47Ví dụ LN thặng dư
Bộ phận B
Bộ phận A
Vốn đầu tư
EBIT năm trước
* Mức sinh lời tối thiểu
Trang 48Các vấn đề với RI
• RI không thể sử dụng để so sánh hoạt
động của các bộ phận có qui mô khác
nhau
Trang 49Ưu điểm của RI
• RI khuyến khích các nhà quản lý chấp
nhận các dự án đầu tư sinh lời mà lẽ ra
bị từ chối nếu áp dụng phương pháp
ROI
Trang 50Ví dụ
• Giả sử Bộ phận A của công ty ABC có cơ hội đầu tư $250,000 với tỷ lệ sinh lời 16%
• ROI hiện tại cuả bộ phận A là 20% Có
nên đầu tư không?
Trang 51Công ty ABC – Bộ phận A Return on Investment
Trang 52Mức sinh lời tối thiểu *
Lợi nhuận thặng dư
Hiện tại
*Mức sinh lời tối thiểu yêu cầu = 12% x Vốn đầu tư
Trang 53assets
Trang 54Quick Check
Redmond Awnings, một bộ phận cuả
Wrapup Corp., có LN thuần KD là
$60,000 và giá trị TSKD bình quân là
$300,000 Tỷ lệ sinh lời yêu cầu của công
ty là 15% ROI của bộ phận là bao nhiêu?
a 25%
b 5%
c 15%
d 20%
Trang 55Quick Check
Redmond Awnings, một bộ phận của Wrapup
Corp., có LNKD là $60,000 và TSKD bình quân
là $300,000 Nếu nhà quản lý của bộ phận
được đánh giá trên cơ sở ROI, anh ta có quyết định đầu tư $100,000 với mức LN tăng thêm là
$18,000 /năm không?
a Có
b Không
Trang 56Quick Check
Tỷ lệ sinh lời yêu cầu của công ty là 15% Công
ty có muốn bộ phận Redmond Awnings thực
hiện dự án đầu tư $100,000 không nếu LN tăng thêm là $18,000 /năm?
a Có
b Không
Trang 57Quick Check
Redmond Awnings, một bộ phận của
Wrapup Corp., có LNKD là $60,000 và
TSKD bình quân là $300,000 Tỷ lệ sinh lời yêu cầu của công ty là 15% LN thặng
dư của bộ phận là bao nhiêu?
a $240,000
b $ 45,000
c $ 15,000
Trang 58Quick Check
Nếu nhà quản lý của bộ phận Redmond
Awnings được đánh giá trên cơ sở lợi nhuận
thặng dư, anh ta có quyết định đầu tư $100,000 không nếu LN tăng thêm là $18,000 /năm?
a Có
b Không
Trang 59Kết thúc chương 5