1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ CHUNG CƯ LÔ Ð PHÚ MỸ THUẬN

224 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chiếu sáng: Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng ở và hành lang , khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài kính bao, cửa.. * Hệ thống điện: •Hệ thống điện sử d

Trang 2

L I M U

Ngành xây d ng là m t trong nh ng ngành ngh lâu đ i nh t trong l ch s loài ng i

Có th nói b t c đâu trên hành tinh chúng ta c ng đ u có bóng dáng c a ngành xây d ng,

t các qu c gia giàu m nh có t c đ phát tri n cao, các qu c gia nghèo nàn l c h u cho đ n các b t c sinh s ng nh ng n i xa sôi nh t Nói chung đ đánh giá đ c trình đ phát tri n

c a m t qu c gia nào đó ch c n d a vào các công trình xây d ng c a h Nó luôn đi cùng v i

s phát tri n c a lich s

t n c ta đang trong th i k công nghi p hóa, hi n đai hóa nên vi c phát tri n các

c s h t ng nh : nhà máy, xí nghi p, tr ng h c, đ ng xá, đi n, đ ng… là m t ph n t t

y u nh m m c đích xây d ng đ t n c ta ngày càng phát tri n, có c s h t ng v ng ch c,

t o đi u ki n cho s phát tri n c a đ t n c a đ t n c h i nh p v i th gi i m t cách nhanh chóng T lâu ngành xây d ng đã góp ph n qua tr ng trong cu c s ng c a chúng ta, t

vi c mang l i mái m gia đình cho ng i dân đ n vi c xây d ng b m t cho đ t n c Ngành xây d ng đã ch ng t đ c t m quan tr ng c a mình

Ngày nay, cùng v i xu th h i nh p n n kinh t N c ta ngày càng phát tri n đã thu hút đ c s đ u t c a các công ty n c ngoài Vì v y, v n phòng cho thuê đã tr nên khan

hi m, cho nên vi c đòi h i các công trình cao c v n phòng, chung c m c lên là m t đi u t t

y u

Thành ph H Chí Minh là m t trung tâm l n c a n c ta, v i s n ng đ ng c a mình nhi u công trình nhà cao t ng đ c xây d ng v i t c đ r t nhanh, k thu t thi t k , thi công ngày càng cao và hoàn thi n T th c t đó đòi h i chúng ta ph i xây d ng nên nhi u công trình không nh ng v s l ng mà còn v ch t l ng đ t o nên c s h t ng b n v ng và thúc đ y các ngành kinh t khác cùng phát tri n

Có c h i đ c ng i trên gh c a tr ng i h c, em đã đ c các th y cô truy n đ t

nh ng ki n th c và kinh nghi m quý báu giúp em hi u rõ h n v ngành ngh mà mình đã

ch n án t t nghi p nh m t bài t ng k t v ki n th c trong su t qu ng th i gian ng i trên

gh gi ng đ ng i h c, nh m giúp cho sinh viên t ng h p các ki n th c đ c h c vào th c

t , và khi ra tr ng là m t ng i k s có trách nhi m, có đ n ng l c đ đ m trách t t công

vi c c a mình, góp ph n vào vi c xây d ng đ t n c ngày càng t i đ p và giàu manh h n

Trang 3

L I C M N

Trong su t th i gian là sinh viên tr ng i h c M Tp.HCM ngoài s đào t o chuyên môn c a ngành xây d ng, tôi còn đ c t o đi u ki n c sát th c t qua th i gian th c

t p c ng nh các h i th o chuyên ngành Dù b n thân không ng ng n l c h c h i và trao d i

ki n th c nh ng v n không tránh kh i nh ng khuy t đi m và h n ch t b n thân đ c bi t trong đ tài t t nghi p này

Nhân đây, tôi xin chân thành g i l i c m n đ n các quý th y cô Khoa Xây D ng và

i n tr ng i h c M Tp.HCM c bi t, tôi c ng chân thành c m n th y ThS.LÊ V N BÌNH gi ng viên c a tr ng i h c M Tp.HCM đã t n tình giúp đ h ng d n tôi hoàn thành đ tài t t nghi p này

Do ki n th c chuyên môn còn nhi u h n ch c ng nh th i l ng th c hi n đ tài không cho phép nên khó tránh kh i nh ng sai sót Mong đ c s góp ý nhi t tình c a b n bè

và quý th y cô đ đ tài này hoàn ch nh h n

M t l n n a, tôi xin chân thành c m n !

Trang 5

CH NG 1 GI I THI U CƠNG TRÌNH

1.1.M đ u:

Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng

Đặc biệt trong giai đoạn những năm 1990 đến nay là giai đoạn phát triển rầm rộ nhất rất nhiều cung trình lớn và nhiều nhà cao tầng được xây dựng như Chung Cư Phú Mỹ Thuận cũng là một trong số đó Công trình do công ty cổ phần xây dựng THUẬN HƯNG thiết kế và thi công, được khởi công vào cuối năm 2008 Sau khi công trình hoàn thành được đưa vào sử dụng nhằm giải quyết chổ ở cho những hộ có thu nhập thấp

1.2 i u ki n khí h u th y v n t i TP.Hồ Chí Minh:

Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia thành 2 mùa:

2.1 Mùa nắng: Từ tháng 12 đến tháng 4 có:

Nhiệt độ cao nhất : 400C

Nhiệt độ trung bình : 320C

Nhiệt độ thấp nhất : 180C

Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm

Lượng mưa cao nhất : 300 mm

Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%

2.2 Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11 có:

Nhiệt độ cao nhất : 360C

Nhiệt độ trung bình : 280C

Trang 6

Nhiệt độ thấp nhất : 230C

Lượng mưa trung bình: 274,4 mm

Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)

Lượng mưa cao nhất : 680 mm (tháng 9)

Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%

Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%

Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày

Lượng bốc hơi thấp nhất : 6,5 mm/ngày

Hướng gió:

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây nam với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thổi mạnh nhất vào mùa mưa Ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ(tháng12-1).TP Hồ Chí Minh nằm trong khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, chịu ảnh hưởng của gió mùa và áp thấp nhiệt đới

1.3 Gi i thi u v cơng trình

Điạ điểm xây dựng:

Chung Cư Phú Mỹ Thuận được đặt tại 42/2 Nguy n Bình, p 3, xã Phú Xuân, huy n Nhà

Bè, thuộc đường chính Hu nh T n Phát, Q.7, TP.HCM Vị trí này thuận lợi cho việc lưu thông vì gần trung tâm thành phố, gần sân bay quốc tế, gần cảng

Bản đồ định vị

Trang 7

1.4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng:

* Tòa nhà gồm 15 tầng với những đặc điểm sau:

- Mỗi tầng điển hình cao 3.4 m

- Mặt bằng hình chữ nhật 35.8m x 32,2m , được thiết kế dạng hình tháp, tận dụng hết mặt bằng và không gian

- Tổng chiều cao công trình 50.2 m ( Chưa kể tầng hầm )

* Chức năng của các tầng như sau:

Trang 8

* Chiếu sáng:

Ngoài hệ thống đèn chiếu sáng ở các phòng ở và hành lang , khối nhà còn được chiếu sáng từ hệ thống lấy sáng bên ngoài (kính bao, cửa) Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo để lấy sáng tối đa

* Hệ thống điện:

•Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

•Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt

•Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực và bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

* Hệ thống cấp thoát nước:

•Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống bơm bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu nước cho sinh hoạt

ở các tầng

•Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

•Các đường ống đứng qua các tầng đều được đi ngầm trong các hộp Gain kỹ thuật

* Di chuyển và phòng hỏa hoạn:

•Tòa nhà gồm 2 thang máy, 2 cầu thang bộ để đị lại và di chuyển khi có hỏa hoạn

•Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy , các thiết bị chữa cháy

•Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống ống vòi rồng cứu hỏa

•Ngoài ra tòa nhà còn được đặt hệ thống chống sét

* Di chuyển và phòng hỏa hoạn:

•Trên mái công trình có đặt cột thu lôi chống sét Nối đất cột chống sét bằng đường dây dẫn điện Khi sét đánh vào công trình sẽ được truyền vào cột chống sét qua đường dây dẫn điện đi xuống đất

1.6 B n v ki n trúc

( Xem b n v ki n trúc KT01, KT02, KT03, KT04, KT05, KT06, KT07)

Trang 9

- C ng đ tính toán ch u kéo Rbt = 0.9 (MPa)

- Mô đun đàn h i Eb = 30*103 (MPa)

- H s Poisson µ = 0.2

2.1.1.2 C t thép

 C t thép s d ng cho sàn g m thép CI, A-I, CII và A-II

- C t thép ch u l c CII, A-II có:

o C ng đ ch u kéo tính toán :Rs = 280 (MPa)

o Mô đun đàn h i: Es = 21*104 (MPa)

- C t thép đai CI, A-I có:

o C ng đ ch u kéo tính toán :Rsw = 225 (MPa)

o Mô đun đàn h i: Es = 21*104 (MPa)

2.2 M T B NG VÀ M T C T SÀN

M t b ng sàn t ng đi n hình:

Trang 11

2.3 S B CH N KÍCH TH C SÀN VÀ D M

- Quan ni m tính toán c a nhà cao t ng là xem sàn tuy t đ i c ng trong m t ph ng

ngang,do đó b dày c a sàn ph i đ l n đ đ m các đi u ki n sau:

 T i tr ng ngang truy n vào vách c ng, lõi c ng thông qua sàn

 Sàn không b rung đ ng , d ch chuy n khi ch u t i tr ng ngang (gió, bão, đ ng đ t ) nh

Trang 12

Ô sàn CH C N NG NH P ( L2)

m

NH P (L1 )

m S1 Phòmg ng + phòng khách 7.8 7.3

- Theo tiêu chu n thi t k t i tr ng và tác đ ng TCVN 2737 – 1995 thì t i tr ng đ c chia

thành hai lo i: t i tr ng th ng xuyên và t i tr ng t m th i (dài h n, ng n h n và đ c bi t) tùy

Trang 13

g = 0.220 + 0.432 + 4.675 + 0.216 + 0.550 = 6.093 (kN/m2)

- T ng t i tr ng tác d ng lên sàn khu v c s nh và hành lang là:

s 1

s 1

1 i i i

s

2     Trong đó:

o i  kh i l ng c a l p th i

o i  chi u dày c a l p th i

o ni  h s v t t i c a l p th i

Trang 14

o i  kh i l ng c a l p th i

o i  chi u dày c a l p th i

o ni  h s v t t i c a l p th i

Trang 15

g = 0.220 + 0.432 + 4.675 + 0.216 + 0.550 = 6.093 (kN/m2)

- T ng t i tr ng tác d ng lên sàn phòng ng là:

s 3

s 3

- T b n v ki n trúc ta có đ c chi u cao và chi u dài c a t ng trên toàn di n tích sàn,

sau đó ta tính toán quy v t i t ng đ ng phân b đ u trên toàn b di n tích sàn:

o Chi u cao t ng xây ht (m)

o Chi u dài t ng xây lt (m)

o T ng di n tích sàn t ng đi n hình Asàn

Trang 16

Ho t t i (KN/m2)

T ng t i tr ng (KN/m2)

Trang 17

d s

- Moment âm l n nh t g i theo ph ng 1: MI = k91  qs  l1  l2

- Moment âm l n nh t g i theo ph ng 2: MII = k92  qs  l1  l2

bh R

M

b

; = 0.5  ( 1  1  2 m )

o s S

bh R

M A

Trang 20

Mg   Moment nh p c a ô b n là:

24

2 1

M

b

; = 0.5  ( 1  1  2  )

Trang 21

o s S

bh R

M A

Trang 22

- võng t i đi m chính gi a c a các d i ph i b ng nhau

- võng đ c tính thep công th c:

4 s

qL 5

4

1 1 s1

q L 5

f =

384 D =

4 3

5 11.2 *7.3 .

384 8.789*10 = 0.047 m<

7.3 0.049

q L 5

f =

384 D =

4 3

5 11.2 *7.8 .

384 8.789*10 = 0.051m<

7.8 0.052

Trang 23

CH NG 3 CẦU THANG

3.1 Sơ Đồ Hình Học:

3.1.1 Mặt bằng cầu thang bộ:

-Cầu thang là phương tiện chính của giao thông đứng của công trình, được hình thành từ các bậc liên tiếp tạo thành thân (vế ) thang, các vế thang nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới để hình thành cầu thang Cầu thang là một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công trình

Hình 3.1 Mặt bằng thang bộ

Trang 24

3.1.2 Chọn kích thước tiết diện các cấu kiện:

Hình 3.2 Sơ đồ tính

3.1.2.1 Chọn kích thước bản thang:

-Sơ bộ chọn chiều dày của bản thang: h =th 1 ÷ 1 l0

3.1.2.2 Chọn kích thước bậc thang:

-Độ dốc cầu thang: 0 , 62

Trang 25

3.2 Sơ đồ tính:

- Theo sơ đồ phẳng và từ điều kiện làm việc thực tế của bản thang mà ta xem sơ đồ tính của bản thang là: 2 đầu là ngàm cứng vào vách theo sơ đồ sau:

Trang 26

3.3 Tải trọng tác dụng:

3.3.1 Sơ đồ bản thang:

Hình 2.4 Cấu tạo bản thang

3.3.2 Tĩnh tải:

* Tính g2:

-Bậc thang được xây bằng gach thẻ rồi ốp đá hoa cương

-Trọng lượng bản BTCT trên:

gbản = ban. BTCT.n.a1 = 0,1.2500.1,1.1,25

= 344 daN/m -Trọng lượng lớp vữa trát:

gvt = vt vt.n.a1 = 0,015.1800.1,2.1,25 = 40,5 daN/m

-Trọng lượng một bậc thang:

Gb = 1 h l b b gach.a n12

= 0 , 28 0 , 155 1900 1 , 2 1 , 25 61 , 9 2

gb = 211 , 5

634 , 2

9 , 61 9

Trang 27

+ Hoạt tải tiêu chuẩn: Pc = 300 daN/m2

+ Hệ số độ tin cậy: n = 1,2

+ Hoạt tải tính toán: Ptt = Pc.n daN/m2

* Tính P2:

c 1 2

P n.l.a

P =

25 , 1 24 , 2 2 , 1 300

 daN/m

* Tính P’

1:

450 25 , 1 2 , 1 300

.2

2 1 '

a

a a n P P

C

daN/m 3.3.4 Tải lan can:

-Theo TCVN 2737-1995, điều 4.4.2.1 thì tải trọng lan can đươc lấy bằng 30 daN/m 3.3.5 Tổng tải tác dụng:

- Ta tiến hành cắt 1 dãy bản có bề rộng bằng 1m để tính toán

- Đây là hệ tĩnh định, nội lực có thể dùng phương pháp cơ học kết cấu hoặc dùng chương trình tính kết cấu để giải.Nội lực được tính như sau:

Sơ đồ tính:

Trang 28

Sử dụng phần mềm SAP2000.Version7.42 để tìm kết quả nội lực, ta có giá trị mômen do tải trọng tác dụng lên bản thang: (Nm)

(Sơ đồ tải trọng)

(Biểu đồ mônem)

3.5 Tính toán và bố trí cốt thép:

3.5.1 Vật liệu sử dụng:

Bê tông có cấp độ bền chịu nén là B30 (M400)

Rb = 170 daN/cm2

Rk = 12 daN/cm2

Hệ số điều kiện làm việc b = 1

Cốt thép chịu kéo AIII có:

Rs = 3600 daN/cm

3.5.2 Tính toán cốt thép:

Ta cắt ra một bản có bề rộng là 1m để tính

Moment cực đại tại vị trí x = 1,120 m

34 , 2465

2 

Trang 29

 cm2

3.5.3 Bố trí cốt thép:

Bố trí cốt thép chịu M (+)

5  cm2 Chọn  14 a120 có As = 12,31 cm2 , bố trí dọc theo chiều dài bản thang, tăng cường nách và ngàm vách chịu mômen âm

Trên nhịp bản thang ta bố trí cốt thép theo cấu tạo để chịu M (+) ,Chọn  8a200.

3.6 Hình vẽ bố trí cốt thép:

(Xem bản vẽ kết cấu KC07)

Trang 30

- C ng đ tính toán ch u kéo Rbt = 1.05 (MPa)

- Mô đun đàn h i Eb = 30*103 (MPa)

- H s Poisson µ = 0.2

4.1.1.2 C t thép

 C t thép s d ng cho h n c mái g m thép CI, A-I, CII và A-II

- C t thép  >10 dùng CII, A-II có:

o C ng đ ch u kéo tính toán :Rs = 280 (MPa)

o Mô đun đàn h i: Es = 21*104 (MPa)

- C t thép  < 10 dùng CI, A-I có:

o C ng đ ch u kéo tính toán :Rsw = 225 (MPa)

o Mô đun đàn h i: Es = 21*104 (MPa)

L th m kích th c (80*80)cm

4.2 M T B NG VÀ M T C T

4.2.1 M t b ng

M t b ng b đ c th hi n nh b n v :

Trang 33

- L p v a trát lót 2cm 18*0.02 = 0.360 1.2 0.432 -L pBTCTdày 10 cm 25*0.1 = 2.500 1.1 2.75

Trang 34

K = 1.394 : h s tính đ n s thay đ i c a áp l c gió theo đ cao v trí c a h n c

Trang 36

o

bh R

M2 0 b b m

A tt

s

0 b b s

Trang 38

BI U MOMEN

Trang 39

M2 0 b b m

R

bh R

Trang 40

(mm2) Ch n thép

Asth(mm2)

 (%)

d n R

s 2 2 f b bt 20

sw sw

2

2 1 0 *1*1.05* 200 *380 225* 2 *3.14 * 6 * 3500( ).

Trang 41

2 2 150

ct

h

mm s

mm

 

  Ch n sct = 200 (mm)

Thiên v an toàn ta chon sct = 100 (mm)

o Trên đo n d m gi a nh p (đo n 2 L ):

3 3* 400

300

4 4 500

ct

h

mm s

đ n gi n tính toán, ta b qua tr ng l ng b n thân c a b n thành, xem b n thành nh

c u ki n ch u u n ch ch u t i tác d ng theo ph ng ngang g m áp l c ngang c a n c và

Trang 42

M2 0 b b

R

bh R

Trang 43

R bh

K t qu n i l c c a b n đáy đ c tính b ng ph ng pháp tra b ng ây là d ng b n kê b n

c nh ngàm b n c nh (ô b ng thu c s đ 9) Vì các ô b n có kích th c gi ng nhau nên ta ch tính toán n i l c và c t thép cho m t ô b n, các ô b n còn l i t ng t

Trang 44

M2 0 b b

A tt

s

0 b b s

Trang 45

Ti t

di n

Moment

M (kN.m)

4

*

  Trong đó = 0.00150 là h s ph thu c vào t s L2/L1= 6400/5200 = 1.3 (Tra b ng)

D : c ng tr

) 2 3

1 ( 12

Trang 47

M2 0 b b m

R

bh R

Trang 48

(cm2) Ch n thép

Asth

(cm2)

 (%)

d n R

s 2 2 f b bt 20

sw sw

2 2

2

2 1 0 *1*1.05*300 * 480 225* 2 *3.14 * 6 * 592( ).

Trang 49

- Kho ng cách l n nh t gi a các c t đai:  4  1 5 (bê tông n ng)

3 3 300

ct

h

mm s

ct

h

mm s

mm

 

  Ch n sct = 300(mm)

Ch n kho ng cách s = min  stt; smax; sct , đ ng th i đ ti n cho công tác thi công ta ch n

c t đai: s = 100 mm trong đo n L 4 đ u d m

Tính c t đai ch u l c c t th a mãn đi u ki n: Q  0 3 w 1 1Rbbh0

Trong đó:

b b

Ngày đăng: 22/10/2022, 02:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN