1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư lô a q4

439 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 439
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính toán móng : Lựa chọn giải pháp nền móng : TẢI TRỌNG ĐỂ TÍNH MÓNG Nội lực tại chân cột PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC ÉP 7.1 Chọn vật liệu, kích thước a Khả n

Trang 1

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

MỤC LỤC

PHẦN I KIẾN TRÚC

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 Nhu cầu xây dựng công trình

2 Đặc điểm xây dựng công trình

3 Điều kiện tự nhiên

4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

5 Giải pháp đi lại

6 Giải pháp kỹ thuật

a Hệ thống điện

c Hệ thống thông gió chiếu sáng

b Hệ thống nước

d Hệ thống phòng cháy thoát hiểm

i Hệ thống chống sét :

ii Hệ thống thoát rác thải : iii Hệ thống thông tin liên lạc :

Trang 2

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

PHẦN II KẾT CẤU

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN SÀN BTCT TOÀN KHỐI

LẦU 3 - 10

2.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước sàn

2.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

2.1.2 Chiều dày bản sàn

2.2 Sơ đồ tính toán ô sàn

a Quan điểm tính toán

2.5 Tính toán ô sàn điển hình loại bản dầm

2.6 Tính toán ô sàn điển hình bản làm việc 2 phương

2.7 Bố trí bản vẽ sàn điển hình

CHƯƠNG III THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 3- 4

1 Chọn sơ bộ kích thước

2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

3 Tải trọng tác dụng

a Tĩnh tải

b Hoạt tải

4 Xác định nội lực

4.1 Tính cốt thép bản thang vế 1, vế 2

4.2 Tính ô sàn chiếu tới

4.3 Tính toán dầm chiếu nghỉ

Trang 3

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

a Chọn kích thước

b Tải trọng và nội lực

d Tính thép

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 4.1 Sơ đồ hình học

4.2 Vật liệu sử dụng, chọn kích thước các cấu kiện

4.6 Kiểm tra nứt bản đáy

4.7 Tính dầm hồ nước

a)Tải trọng do trọng lượng đứng truyền lên dầm

b)Tải trọng gió

g) Tính cốt đai cho dầm DĐ1, DĐ2 , DĐ3

*) Tính cốt treo dầm DN3 kê lên dầm DN1 và dầm DĐ3 kê lên dầm DĐ1

4.9 Tính cột hồ nước

Trang 4

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

CHƯƠNG V TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 Phương pháp tính

6.1 Sơ đồ tính

6.2 Sơ bộ kích thước tiết diện dầm và cột

a) Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

b) Kích thước sơ bộ tiết diện cột

6.3 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn

a Tĩnh tải

b Hoạt tải

c Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

6.4 Tải trọng đứng

6.5 Tải trọng ngang

6.6 Các loại tải trọng khác

a) Tải thang bộ

b) Tải thang máy

c) Tải trọng của bể nước

6.7 Các trường hợp tải

6.8 Tính toán khung trục 3

6.7.1 Tính thép dầm

6.7.2 Tính thép cột

a) Thép dọc cột

b) Thép đai cột

CHƯƠNG VI THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH Giới thiệu

Hồ sơ địa chất công trình

Cấu tạo địa chất

1 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính toán móng :

Lựa chọn giải pháp nền móng :

TẢI TRỌNG ĐỂ TÍNH MÓNG

Nội lực tại chân cột

PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC ÉP 7.1 Chọn vật liệu, kích thước

a) Khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu

b) Khả năng chịu tải của cọc theo đất nền

Trang 5

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

c) Sức chịu tải do ma sát xung quanh cọc

A Thiết kế móng M1

a) Xác định sơ bộ kích thước đài cọc và số lượng cọc

b) Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy mũi cọc của khối móng quy ước

c) Xác định khối lượng của khối móng quy ước (mực nước ngầm ở độ sâu-1,5m) d) Tính toán và cấu tạo đài cọc

1) Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc

1.1) Theo điều kiện chọc thủng

1.2) Tính cốt thép đài cọc

B Thiết kế móng M2 ( cọc ép)

a) Xác định sơ bộ kích thước đài và số lượng cọc

b) Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy mũi cọc của khối móng quy ước

c) Xác định khối lượng của khối móng quy ước (mực nước ngầm ở độ sâu -1,5m)

d) Tính toán và cấu tạo đài cọc

1) Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc

1.1) Theo điều kiện chọc thủng

1.2) Tính cốt thép đài cọc

PHƯƠNG ÁN 2: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 7.1 Nội lực tại chân cột

7.2 Chọn vật liệu, kích thước

a) Sức chịu tải của cọc theo vật liệu

b) Sức chịu tải của cọc theo đất nền

c) Sức chịu tải do ma sát xung quanh cọc

A Thiết kế móng M1

Nội lực tại chân cột

a) Xác định sơ bộ kích thước đài cọc và số lượng

b) Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy mũi cọc của khối móng quy ước

c) Xác định khối lượng của khối móng quy ước (mực nước ngầm ở độ sâu-1,5m) d) Tính toán và cấu tạo đài cọc

1) Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc

1.1) Theo điều kiện chọc thủng

1.2) Tính cốt thép đài cọc

Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc

*)Xác định vị trí cắt thép :

B Thiết kế móng M2

Nội lực tại chân cột

a) Xác định sơ bộ kích thước đài cọc và số lượng cọc

b) Kiểm tra khả năng chịu tải dưới đáy mũi cọc của khối móng quy ước

Trang 6

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

c) Xác định khối lượng của khối móng quy ước (mực nước ngầm ở độ sâu-1,5m)

d) Tính toán và cấu tạo đài cọc

1) Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc

1.1) Theo điều kiện chọc thủng

1.2) Tính cốt thép đài cọc

Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang và moment đầu cọc

Tính cốt thép cho cọc :

Tính cốt thép chịu moment uốn thân cọc M Z

*)Xác định vị trí cắt thép :

Trang 7

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

PHẦN I

PHẦN KIẾN TRÚC

Trang 8

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

GIỚI THIỆU CHUNG KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1 Nhu cầu xây dựng công trình

Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam như một thị trường đầy sức sống Từ những nhà đầu

tư Châu Á như: Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông… đến các tập đoàn hùng mạnh của Mỹ, Châu Aâu cũng có mặt ở nước ta Trong đó xây dựng là một trong những ngành được quan tâm hàng đầu Cũng dễ giải thích sự thu hút này trong hoàn cảnh những cơ sơ hạ tầng của đất nước còn thấp kém, xuống cấp nghiêm trọng Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế thương mại lớn nhất nước với nhiều cơ quan đầu ngành đang ngày càng phát triển Vấn đề bức xúc của thành phố hiện nay là dân số Bên cạnh sự phát triển đáng mừng của nền kinh tế là sự gia tăng dân số nhanh chóng đã đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Trong đó nổi cộm lên là vấn đề nhà ở cho người dân Nhiều tòa nhà chung cư cao tầng đã ra đời trước thực trạng đó Rồi đây những toà nhà cao ngất ra đời thay thế cho những khu nhà ổ chuột, những khu nhà đã xuống cấp giúp giải quyết nhu cầu chỗ ở của người dân và làm thay đổi bộ mặt của thành phố, bắt kịp với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chung cư Quận 4 ra đời cũng vì mục đích trên

2 Đặc điểm xây dựng công trình

Công trình thuộc phường 1- Quận 4- Tp Hồ Chí Minh

Chiều cao công trình 36.2(m) tính từ mặt nền hoàn thiện

Mặt bằng công trình có hình chữ nhật với kích thước là 42.4 x 35.4 (m) có tổng diện tích xây dựng là 1500.96 m2

Cấp công trình và tiêu chuẩn : Cấp 1

3 Điều kiện tự nhiên

Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khu vực TP.HCM có đặc điểm khí hậu chung của vùng Nam bộ

Nhiệt độ không khí

+ Nhiệt độ trung bình là 270C

+ Cao nhất 370C (tháng 4)

Trang 9

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

+ Thấp nhất 170C (tháng 1)

+ Mùùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm + Lượng mưa trung bình năm là 1.989 (mm)

+ Số ngày mưa trung bình năm là 154 ngày

+ Lượng mưa tháng lớn nhất 338 (mm) (tháng 9)

+ Lượng mưa tháng thất nhất 3(mm) (tháng 11)

Độ ẩm

+ Trung bình năm là 82%

+ Tháng cao nhất 87% (tháng 7 và tháng 9)

+ Tháng thất nhất 74% (tháng 2 và 3)

+ Tháng 3 có số giờ nắng cao nhất : khoảng 300 giờ

+ Tháng 8 có số giờ nắng thất nhất 140 giờ

4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

+ Số tầng: 1 trệt, và 10 tầng lầu và sân thượng

+ Phân khu chức năng: Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên trên

_ Tầng trệt và tầng 1 dùng để làm nhà giữ trẻ cho các căn hộ chung

cư và dùng để kinh doanh

_ Lầu 2 đến 10 dùng làm căn hộ, có 12 căn hộ ở mỗi lầu

_ Sân thượng : có hệ thống thoát nước mưa cho công trinh, hệ thống

chống sét và hồ nước mái

Trang 10

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

5 Giải pháp đi lại

Giao thông đứng: toàn bộ công trình sử dụng 2 thang máy và 2 cầu thang bộ 2 vế Bề rộng mỗi vế thang là 1,8m, được thiết kế để bảo đảm yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi sự cố xảy ra Cầu thang máy, thang bộ này được đặt tại vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khả năng xa nhất đến cầu thang không lớn hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

Giao thông ngang: bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

6 Giải pháp kỹ thuật

a Hệ thống điện :

Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là từ nguồn điện chung của thành phố (mạng điện Quận 4 ), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung

c Hệ thống nước :

Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước

Trang 11

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

Giải pháp kết cấu sàn là sàn sườn dầm, chỉ đóng trần ở khu vực sàn vệ sinh mà không đóng trần ở các phòng sinh hoạt và hành lang nhằm giảm thiểu chiều cao tầng nên hệ thống dẫn nước ngang và đứng được nghiên cứu và giải quyết kết hợp với việc bố trí phòng ốc trong căn hộ thật hài hòa Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cồng thoát nước của thành phố

Sau khi xử lý, nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

c Hệ thống thông gió chiếu sáng :

Bốn mặt công trình đều có bancol thông gió chiếu sáng cho các phòng, các mặt đều có cửa sổ, hai giếng trời ở trung tâm

Ngoài ra, trong các căn hộ đều có bố trí máy điều hòa không khí

e Hệ thống phòng cháy thoát hiểm :

Công trình BTCT bố trí vách ngăn bằng gạch rỗng có thể vừa cách âm vừa cách nhiệt

Dọc hành lang mỗi tầng đều có bố trí hộp PCCC với các bình khí CO2, ,búa

Các tầng chung cư đều có 4 thang bộ đảm bảo thoát hiểm khi công trình có sự cố về cháy nổ

Ơû mỗi căn hộ đều có gắn thiết bị báo cháy, báo nhiệt tự động

Trang 12

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

Trên sân thượng có bể nước lớn có thể huy động để chữa cháy khi cần thiết

i Hệ thống chống sét :

Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy

cơ bị sét đánh

ii Hệ thống thoát rác thải :

Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác đưa xuống gian rác, gian rác được bố trí ở tầng hầm và có bộ phận đưa rác ra ngoài

Gen rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

iii Hệ thống thông tin liên lạc :

Công trình được trang bị đầy đủ hệ thông thông tin liên lac như : điện thoại, internet, cap… phục vụ đầy đủ đến từng căn hộ

Các đường cáp này được đi trong đường ống âm dưới sàn, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thật và an toàn cháy nổ

Trang 13

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

Trang 14

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

Trang 15

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

Trang 16

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

Trang 17

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD 2005 -2010

Trang 18

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 19

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 20

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 21

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 22

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 23

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 24

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 25

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 26

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 27

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN SÀN BTCT TOÀN KHỐI

LẦU 3 - 10

2.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước sàn

Việc bố trí mặt bằng kết cấu sàn phụ thuộc thuộc vào mặt bằng kiến trúc và

cách sắp xếp các kết cấu chịu lực chính Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ

thuộc vào nhịp của chúng trên mặt bằng và tải trọng tác dụng

2.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm

Sơ bộ chọn tiết diện dầm theo công thức

m   d 8 10 đối với hệ dầm chính, khung một nhịp

m  d 12 16 đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

m  d 16 20 đối với hệ dầm phụ

Chọn nhịp lớn nhất 8 (m):

Aùp dụng (2.2) ta có : 1 1 60 (20 30)( )

Trang 28

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Bảng tổng hợp tiết diện dầm

2.1.2 Chiều dày bản sàn

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau:

m   đối với bản kê bốn cạnh

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là : hmin 6mm

Chọn ô sàn S9 có kích thước là 7.0x3.6(m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm

ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn:

Trang 29

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Trang 30

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

2.2 Sơ đồ tính toán ô sàn

a Quan điểm tính toán

Bản sàn được tính như ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi (nhịp tính toán lấy theo

trục), cụ thể:

_ Bản thuộc loại dầm: 2

12

l

l  ( bản làm việc theo phương cạnh ngắn)

Để tính toán, ta cắt theo phương cạnh ngắn một dải bản có bề rộng 1m, phân

tích liên kết 2 đầu bản để đưa ra sơ đồ kết cấu kiểu dầm tương ứng

_ Bản kê bốn cạnh: 2

1

2

l

l  bản làm việc theo 2 phương)

Tuỳ theo điều kiện làm việc của 4 cạnh mà chọn sơ đồ bản tương ứng, nội suy

các giá trị dùng để tính toán Trong đó:

_ Liên kết được xem là tựa đơn khi:

Bản kê lên tường, bản lắp ghép

Bản tựa lên dầm BTCT (đổ toàn khối) có d 3

b

h

h  _ Liên kết được xem là ngàm khi:

Bản tựa lên dầm BTCT (đổ toàn khối) có d 3

b

h

h

Tuy nhiên , để xét liên kết giữa hai cấu kiện người ta còn phải dựa vào sự làm

việc thực tế của nó và tỉ lệ độ cứng EJ của hai cấu kiện mới có thể đưa ra sơ đồ tính

hợp lý

b Sơ đồ tính

Dựa vào mặt bằng bố trí hệ dầm ta xác định được 2 loại ô bản:

Bản kê 4 cạnh 2

1

2

l

l  , gồm các ô sàn S1, S2, S3, S4, S5, S9, S10, S11

Bản thuộc loại dầm 2

12

l

l  , gồm các ô sàn S6, S7, S8, S12,S13

Xét các ô bản kê 4 cạnh

Ta có:

Chiều dày bản sàn h b=90(mm)

Chiều cao dầm chính h d= 600(mm), dầm trực giao h d= 400 (mm)

Các ô sàn S1, S2, S3, S4, S9, S10, S11: bản chịu lực 2 phương ( bản kê 4 cạnh)

ngàm 4 cạnh tính theo sơ đồ đàn hồi Sơ đồ tính số 9

Trang 31

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Sơ đồ tính ô bản chịu lực hai phương

Mô men dương lớn nhất ở nhịp: 1 91

92

I II

Với ô bản S5 được tính theo ô bản số 10 ba đầu ngàm, một đầu khớp

Mô men dương lớn nhất ở nhịp: 1 10 1

2 10 2

10 2

I II

Xét các ô bản loại dầm

Các ô sàn S6, S7, S8, S12, S13 : Bản chịu lực 1 phương , cắt theo phương cạnh

ngắn có bề rộng 1m, tải trọng phân bố đều, xét liên kết ở hai đầu để đưa ra sơ đồ tính phù hợp

Các ô sàn S6, S7, S8, S12, S13 liên kết hai đầu ngàm do có hệ dầm xung

Tính bản dầm hai đầu ngàm

Môment ở gối theo phương cạnh ngắn L1:

2 1

12

L

Mq daN m m

Trang 32

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Môment ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1:

2 1

 : khối lượng riêng

n : hệ số tin cậy

Cấu tạo sàn Tĩnh tải sàn khu phòng ngủ, câàu thang, hành lang

1 Lớp Gạch Ceramic dày 1cm 0.01 2000 1.2 24

2 Lớp vữa lót ximăng cát dày 3cm 0.03 1800 1.3 70.2

3 Lớp bê tông dày 9 cm 0.09 2500 1.1 247.5

4 Lớp vữa trát dày 1,5 cm 0.015 1800 1.3 35.1

5 Trần và đường ống kỷ thuật 50 1.1 55

1 Lớp Gạch Ceramic dày 1cm 0.01 2000 1.1 24

2 Lớp vữa lót ximăng cát dày 3cm 0.03 1800 1.3 70.2

3 Lớp chống thấm dày 3 cm 0.03 1800 1.2 64.8

4 Vữa tạo dốc dày 5 cm 0.05 1800 1.1 99

5 Lớp bê tông dày 9 cm 0.09 2500 1.1 247.5

6 Lớp vữa trát dày 1,5cm 0.015 1800 1.3 35.1

7 Trần và đường ống kỷ thuật 50 1.1 55

Trang 33

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Tĩnh tải sàn mái

(daN m/ )

 n g daN mi( / 2)

1 Lớp Gạch Ceramic dày 1cm 0.01 2000 1.2 24

2 Vữa tạo dốc dày 5 cm 0.05 1800 1.1 99

3 Lớp chống thấm dày 3 cm 0.03 1800 1.2 64.8

4 Lớp bê tông dày 9 cm 0.09 2500 1.1 247.5

5 Lớp vữa trát dày 1,5 cm 0.015 1800 1.3 35.1

6 Trần và đường ống kỷ thuật 50 1.1 55

Trọng lượng tường ngăn:

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn, được tính theo

công thức sau:

tc

qd t t t t

nl h g g

A

 Với : n: hệ số vượt tải

t

l : chiều dài tường

t

h : chiều cao tường

A: diện tích ô sàn Al dl n

tc t

g : trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường

Với tường 10 gạch ống: 2

180( / )

tc t

gdaN m

Với tường 20 gạch ống: 2

330( / )

tc t

gdaN m

b Hoạt tải

Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737 – 1995 như sau:

pp n tc p

Trong đó: p tc: tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 ( 4.3.1 )

n p: hệ số vượt tải

Hoạt tải tính toán ô sàn theo tiêu chuẩn

Công năng

tc

p daN m n p  / 2

p daN m

Phòng ăn,khách,ngủ,vệ sinh,làm việc 200 1,2 240

Trang 34

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Bảng phân loại sự làm việc của ô sàn

Kí hiệu l m2  l m1  l2/ l1 Phân loại

Từ kết quả nội lực ta tiến hành tính toán cốt thép cho các ô bản

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn tiết diện hình chữ nhật

Giả thiết tính toán:

_ a  1.5( cm ) :vậy h0h a  9 1.57.5(cm)

Với h0 chiều cao làm việc của tiết diện

Xét bản có b100cm là bề rộng tính toán của dải bản

Vật liệu: bê tông B20 có:

Trang 35

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

2 0

R bh M

Theo TCVN đối với sàn hợp lý nhất là min  0.3 0.9% 

2.5 Tính toán ô sàn điển hình loại bản dầm

a Xét ô sàn S12

Xét tỉ số 2

1

4 2.1 2 1.9

Tính bản dầm hai đầu ngàm

Môment ở gối theo phương cạnh ngắn L1:

2 1

24

L

Mq daN m m

- Tải trọng tác dụng lên ô bản :

- Tĩnh tải :gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo:

Trang 36

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

- Tính cốt thép cho ô sàn :

+) Moment tại gối :

g m

0.002 1.407

s sn t sg

n m

1.02 0.698

s sn t sn

Mg 257.6 0.04 0.0408 1.564 0.209 6 170 1.66 0.06

2.6 Tính toán ô sàn điển hình bản làm việc 2 phương

Xét ô sàn S9

Trang 37

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

Xét tỉ số 2

1

7 1.94 2 3.6

h

h    nên liên kết giữa bản với dầm được xem là liên kết

ngàm, tính theo sơ đồ số 9

Sơ đồ tính ô bản chịu lực hai phương

Mô men dương lớn nhất ở nhịp: 1 91

92

I II

- Tải trọng tác dụng lên ô bản :

- Tĩnh tải :gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo:

l l

    Tra bảng 1-19 sổ tay thực hành kết cấu công trình sơ đồ số 9 ta có :

k k

Tổng tải trọng tác dụng lên ô bản : PG l  1 l2 835.6 3.6 7 16450.6(    daNm )

- Chọn a = 1.5cm  h = 9-1.5 = 7.5cm o

- Tính thép cho ô sàn :

+) Moment nhịp lớn nhất ở giữa ô bản theo phương cạnh ngắn :

M1 m P91.  0.0186 16450.6   360( daNm )

Trang 38

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

c t

t s

c t

t s

I m

0.06 4.132

c t

s sI t sI

II m

Trang 39

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

0.34 1.051

c t

s sII t sII

thép trong ô sàn có thể lớn hơn so với lượng thép cần thiết

Trang 40

THIẾT KẾ LÔ A CHUNG CƯ QUẬN 4

GVHD: ThS NGUYỄN TRÍ DŨNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2005 - 2010

2.7 Bố trí bản vẽ sàn điển hình

_ Cốt thép theo phương cạnh ngắn đặt dưới lớp cốt thép theo phương cạnh dài

_ Cốt thép chịu moment dương neo vào dầm biên một khoảng >15cm

_ Những ô sàn có chiều dài tương đối nhỏ thép mũ được bố trí trên suốt chiều

dài

_ Thép mũ đều chọn  8 hoặc  10

_ Thép mũ của hai ô kề nhau thì dùng thép mũ của ô lớn hơn

_ Bố trí cốt thép sàn như trong bản vẽ: bản vẽ KC 01

Ngày đăng: 12/07/2021, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm