1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư lô h

323 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 323
Dung lượng 24,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phòng rác thu và gom chuyển rác được thiết kế tại các tầng - Các căn hộ chung cư được thiết kế đảm bảo độ thông thoáng tự nhiên và hợp lý về công năng sử dụng, đi kèm với việc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUNG CƯ LÔ H

GVHD: HÀ DUY KHÁNH SVTH: HUỲNH MINH HIẾU MSSV: 15149019

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn

đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy HÀ DUY KHÁNH cùng với quý Thầy Cô

bộ môn Em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất của mình đến quý thầy cô

Em xin chân thành cám ơn

TP.HCM, ngày 12 tháng 07 năm 2019 Sinh viên thực hiện

HUỲNH MINH HIẾU

Trang 3

THANK YOU

Graduation essay is necessary for every student in the construction industry to finish learningprocess, beside that, it open the new way for student to the real life in future

Graduation essay facilitate for each student to summarize and recapitulate their knowledges, at the same time, collecting and bonus another information which they defect Practice computational and solve arises problem in the real life

With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in

construction industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you

That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this

Trang 4

SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT

1 CONTENT THEORETICAL AND COMPUTATIONAL PARTS:

- Synthesis of Geological Data Design of Auger-cast Piles

2 PRESENT AND DRAWING :

- 01 Present and 01 Appendix

Confirm of Instructor Confirm of Faculty

Student : HUYNH MINH HIEU ID: 15149019

Faculty : CIVIL ENGINEERING

Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY

Topic : BLOCK H APARTMENT

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*** TP.Hồ Chí Minh, ngày - tháng - năm 2019

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHI ỆP

Họ và tên sinh viên: Huỳnh Minh Hiếu

Giảng viên hướng dẫn: Hà Duy Khánh

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

3 Nội dung thực hiện đề tài:

4 Sản phẩm:

Ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng dân dụng

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM

Trang 7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: MSSV:

Ngành:

Tên đề tài:

Họ và tên Giáo viên phản biện:

NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:

2 Ưu điểm:

3 Khuyết điểm:

4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?

5 Đánh giá loại:

6 Điểm:……….(Bằng chữ: )

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Khoa ĐT CLC – ĐH SPKT TP.HCM

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 1

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 1

II GIỚI THIỆU CHUNG : 2

III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT 3

IV GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TỔNG THỂ: 4

V GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC MẶT ĐỨNG: 11

VI CẤU TRÚC CÔNG TRÌNH: 11

VII CÁC THÔNG SỐ TỔNG HỢP DỰ ÁN: 12

VIII GIẢI PHÁP KẾT CẤU 12

IX ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU,THỦY VĂN : 14

CHƯƠNG II : THIẾT KẾ KẾT CẤU 15

I THIẾT KẾ KẾT CẤU : 15

1 CĂN CỨ KỸ THUẬT : 15

2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG : 15

3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN : 16

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU : 18

CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 23

I Cấu tạo sàn : 23

II Các lớp cấu tạo sàn : 23

III CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC : 30

1 Cơ sở lý thuyết : 30

2 Khai báo tải trọng tính toán trong mô hình Etabs : 31

3 Tính toán thành phần động của tải trọng gió : 32

IV Dạng dao động cần tính của công trình : 32

1 Tính toán thành phần động của tải trọng gió : 33

1.1 Xác định ξ i : 33

1.2 Xác định ψ i : 33

2 Tải động đất : 38

V THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 4) 41

1 Quy trình thiết kế : 41

2 Tính toán thép sàn : 46

3 Kiểm tra độ võng : 50

4 Kiểm tra võng theo TTGH II : 50

Trang 9

5 Kiểm tra khả năng chống xuyên thủng : 53

6 Kiểm tra khả năng xảy ra vết nứt : 54

7 Kiểm tra khe nứt : 55

CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ BỂ NƯỚC NGẦM 58

I CÁC THÔNG SỐ : 58

II KIỂM TRA BỂ NƯỚC NGẦM : 60

1 Kiểm tra điều kiện đẩy nổi : 60

2 Kiểm tra sức chịu tải của đất nền 61

3 Kiểm tra lún cho bể nước : 62

III MÔ HÌNH 3D BẰNG SAP 2000 63

1 Các trường hợp nhập tải vào mô hình 63

2 Tổ hợp tải trọng 63

3 Nhập tải 63

4 Tính toán bản đáy 64

5 Tính toán bản thành 66

6 Tính toán bản nắp 67

7 Kiểm tra khả năng xuất hiện vết nứt : 68

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG 72

I TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ : 72

II QUY TRÌNH THIẾT KẾ : 72

III KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CỦA CÔNG TRÌNH : 75

1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình : 75

2 Kiểm tra ổn định chống lật 76

3 Chuyển vị ngang : 78

4 Kiểm tra trôi dạt tầng : 80

IV THIẾT KẾ DẦM : 83

1 Cốt dọc : 83

2 Cốt đai chịu cắt : 87

V THIẾT KẾ VÁCH : 88

1 Lý thuyết tính toán : 88

Trang 10

1.2.1 Mô hình tính toán 90

1.2.2 Các giả thiết cơ bản 90

1.3 Phương pháp biểu đồ tương tác 91

2 Áp dụng tính toán thiết kế vách phẳng : 91

2.1 Vật liệu sử dụng : 91

2.2 Các thông số tính toán: 91

2.3 Tính cốt đai cho vách : 93

3 Áp dụng tính toán thiết kế lõi thang máy : 95

3.1 Xác định đặc trưng hình học của lõi : 95

3.2 Tính toán thép dọc cho lõi 96

3.3 Tính toán cốt thép cho phần tử số 1 96

CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ MÓNG 100

I CÁC LỚP ĐỊA CHẤT : 100

II CÁC THÔNG SỐ CỦA CỌC KHOAN NHỒI : 103

1 Vật liệu sử dụng 103

2 Chọn kích thước sơ bộ 103

3 Sức chịu tải của cọc theo điều kiện vật liệu (TCVN 10304:2014) 103

4 Xác định sức chịu tải của cọc theo cường độ đất nền 106

5 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 107

6 Xác định sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT 111

7 Xác định sức chịu tải thiết kế 113

8 Độ cứng cọc 114

III BỐ TRÍ VÀ THIẾT KẾ MÓNG : 116

1 Thiết kế móng V6-13 và ( 6 cọc ) : 116

1.1 Xác đinh số lượng cọc và bố trí cọc 117

1.2 Kiểm tra phản lục đầu cọc 118

1.3 Tính toán cọc theo trạng thái giới hạn 119

1.3.1 Trạng thái thứ I 119

1.3.2 Trạng thái giới hạn II 119

1.4 Tính độ lún móng khối quy ước 122

1.5 Kiểm tra xuyên thủng 126

1.6 Tính toán bố trí cốt thép cho đài cọc 128

2 Thiết kế móng V8-15 và ( 6 cọc ) : 128

2.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 129

Trang 11

2.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc : 130

2.3 Tính toán cọc theo trạng thái giới hạn 131

2.3.2 Trạng thái giới hạn II 131

2.4 Tính độ lún móng khối quy ước 134

2.5 Kiểm tra xuyên thủng 137

2.6 Tính toán bố trí cốt thép cho đài cọc 139

3 Thiết kế móng lõi thang 139

3.1 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 139

3.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc : 140

3.3 Tính toán cọc theo trạng thái giới hạn 141

3.3.1 Trạng thái thứ I 141

3.3.2 Trạng thái giới hạn II 142

3.4 Tính độ lún móng khối quy ước 144

3.5 Kiểm tra xuyên thủng : 148

3.6 Tính toán bố trí thép cho đài cọc 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….156

DANH MỤC CÁC BẢNG CHƯƠNG II: Bảng 2 1: Bảng tổng hợp dầm 16

Bảng 2 2: Bảng tổng hợp vách 18

CHƯƠNG III: Bảng 3 1: Bảng thống kê vật liệu sử dụng trong công trình 8

Bảng 3.2 : Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc 12

Bảng 3 3: Tĩnh tải hoàn thiện sàn căn hộ 24

Bảng 3 4: Tĩnh tải ban công - Wc 25

Bảng 3 5 : Tĩnh tải sàn sân thượng 26

Bảng 3 6: Tình tải sàn kỹ thuật thang máy, sàn mái, sàn hầm và các chi tiết phụ 26

Bảng 3 7: Tĩnh tải tường 27

Bảng 3 8: Hoạt tải các phòng 27

Bảng 3 9 : Bảng đặc điểm công trình 28

Bảng 3 10: Bảng tính gió tĩnh theo phương X 29

Bảng 3 11: Bảng tính gió tĩnh theo phương Y 30

Trang 12

CHƯƠNG IV :

Bảng 4 1: Bảng tính tải trọng đẩy nổi 60

Bảng 4 2 :Áp lực tiêu chuẩn tác dụng lên đất nền dưới bản đáy 61

Bảng 4 3: Bảng tính và chọn thép bảng đáy bể 65

Bảng 4 4: Bảng tính và chọn thép thành bể 67

Bảng 4 5 :Bảng tính và chọn thép nắp bể 68

Bảng 4 6 : Thông số đầu vào tính vết nứt 69

Bảng 4 7 : Bảng Kiểm tra khe nứt bể 71

CHƯƠNG V : Bảng 5 1: Bảng tổ hợp tải trọng 73

Bảng 5 2 : Kết quả tính chống lật 77

Bảng 5 3: Trường hợp tải kiểm tra biến dạng 78

Bảng 5 4: Bảng kết quả kiểm tra chuyển vị ngang 79

Bảng 5 5: Kiểm tra trôi dạt tầng 80

Bảng 5 6 : Bảng tính cốt dọc dầm 86

Bảng 5 7 :Bảng tính thép vách PIER V1 94

Bảng 5 8 : Tính toán thép lõi 99

CHƯƠNG VI : Bảng 6 1: Sức chịu tải cực hạn theo ma sát Q s của cọc 106

Bảng 6 2: Sức chịu tải cực hạn theo ma sát Q s của cọc 106

Bảng 6 3: Cường độ sức kháng trung bình của cọc 109

Bảng 6 4: Cường độ sức kháng trung bình của cọc 110

Bảng 6 5: Cường độ kháng cắt trên thân cọc 112

Bảng 6 6: Cường độ sức kháng trung bình của cọc 112

Bảng 6 7: Nội lực tính móng : 116

Bảng 6 8: Phản lực đầu cọc 119

Bảng 6 9: Kiểm tra ổn định của đất nền 120

Bảng 6 10 : Kết quả tính lún 125

Bảng 6 11: Tính toán bố trí thép cho đài cọc 128

Bảng 6 12: Nội lực tính móng : 128

Bảng 6 13: Phản lực đầu cọc 130

Bảng 6 14: Kiểm tra ổn định của đất nền 131

Bảng 6 15: Tính lún cho V8-15 136

Bảng 6 16: Tính toán bố trí thép cho đài cọc 139

Bảng 6 17: Nội lực tính móng : 139

Bảng 6 18: Phản lực đầu cọc 141

Bảng 6 19: Kiểm tra ổn định của đất nền 142

Bảng 6 20 : Bản tính lún lõi thang 147

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1 : Mặt đứng công trình 7

Hình 2 : Mặt cắt địa chất công trình 22

Hình 3 : Mặt cắt sàn căn hộ 24

Hình 4 : Cấu tạo sàn ban công - wc 24

Hình 5 : Cấu tạo sàn sân thượng 25

Hình 6 : Cấu tạo sàn kỹ thuật thang máy, sàn mái, sàn hầm và các chi tiết phụ 26

Hình 7: Mô hình 3D công trình 31

Hình 8 : Kiểm tra kết quả động đất 40

Hình 9 : Mặt bằng sàn tầng điển hình 41

Hình 10 : Mô hình sàn bằng Etabs v.16.2 42

Hình 11 : Tĩnh tải cấu tạo tác động lên sàn tầng điển hình 43

Hình 12 : Hoạt tải tác động lên sàn tầng điển hình 44

Hình 13 : Tải tường tác động lên sàn tầng điển hình 44

Hình 14 : Dãy strip theo phương Y 45

Hình 15 : Moment strip theo phương Y 45

Hình 16 : Dãy strip theo phương X 46

Hình 17 : Moment strip theo phương X 46

Hình 18: Chuyển vị sàn tầng điển hình 50

Hình 19 : Trụ địa chất hố khoang 1 (HK1) 58

Hình 20 : Hình 3D Bể nước ngầm 59

Hình 21 : Mặt cắt ngang bể nước 59

Hình 22: Mặt cắt đứng bể nước 60

Hình 23: Mô hình 3D trong SAP200 63

Hình 24: Áp lực nước bên trong bể (NUOC IN) 64

Hình 25 : Biểu đồ môment M11 64

Hình 26: Biểu đồ môment M22 65

Hình 27 : Biểu đồ môment M11 66

Hình 28: Biểu đồ môment M22 66

Hình 29 : Biểu đồ mô men M11 67

Hình 30: Biểu đồ mô men M22 68

Hình 31 : Kết quả Design thép: 74

Hình 32 : Kết quả chuyển vị đỉnh 76

Hình 33: Sơ đồ xác định tâm lỗi thang máy 95

Hình 34 :Bảng thông số đầu vào của phần tử 1 96

Hình 35: Tháp chọc thủng do vách móng V6-13 phương x 126

Hình 36: Tháp chọc thủng do cọc móng V6-13 phương x 126

Hình 37: Tháp chọc thủng do vách móng V6-13 phương y 127

Hình 38: Tháp chọc thủng do cọc móng V6-13 phương y 127

Trang 14

Hình 44: Tháp chọc thủng do vách móng lõi thang phương y 149 Hình 45: Tháp chọc thủng do vách móng lõi thang phương x 150 Hình 46: Tháp chọc thủng do cọc móng lõi thang phương x 150

Trang 15

CHƯƠNG I : THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

- Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt

- Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong

bằng phẳng

+ Vì vậy việc xây dựng một chung cư vừa kết hợp giữa thương mại và cho các cơ quan thuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên

+ Phía Đông giáp đường Lê Văn Lương

+ Phía Tây giáp đất trống

+ Phía Nam giáp cây xăng, nhà 1 trệt 2 lầu

+ Phía Bắc giáp nhà 1 trệt 1 lầu

+ Mặt bằng khu vực khảo sát là khu đất trống đã được san lấp tương đối

khu vực, nền kinh tế Việt Nam c

Chung cư Lô H”

ũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng

là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

- Thành phố Hồ Chí minh là mảnh đất địa linh nhân kiệt Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh doanh ngày một tăng

- Khu dân cư ADC có tổng diện tích 81.585m2, sau khi trừ lộ giới đường D6 và D17 còn lại 76.980m2, quy mô dân số khoảng 3.000 người

- Cơ cấu sử dụng đất được quy hoạch cụ thể sau: Đất đơn vị ở có diện tích 76.980 m2 gồm: Đất ở 47.156,7 m2; Đất cây xanh diện tích 6.287,9 m2; Đất giao thông diện tích 18.335,4 m2; Đất giáo dục diện tích 5.200 m2 Diện tích đất ngoài đơn vị

Trang 16

II GIỚI THIỆU CHUNG :

- Tên công trình : CHUNG CƯ LÔ H

- Địa điểm : Khu vực xây dựng công trình “Chung cư lô H” tại đường Lê Văn Lương, xã Phước Kiểng, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

- Vị trí hiện trạng khu đất xây dựng

- Đặc điểm vị trí :

- Khu đất có các mặt tiếp giáp với:

+ Phía Đông giáp đường Lê Văn Lương

+ Phía Tây giáp đất trống

+ Phía Nam giáp cây xăng, nhà 1 trệt 2 lầu

+ Phía Bắc giáp nhà 1 trệt 1 lầu

+ Tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa:

+ Nhiệt độ không khí trung bình khoảng 27°C;

+ Độ ẩm không khí trung bình khoảng 79%;

+ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9-12; mùa khô kéo dài tháng 1-8;

+ Tổng số giờ nắng trung bình hằng năm: 2.223 giờ (cao nhất: 2.333 giờ, thấp nhất 2.133 giờ);

+ Lượng mưa trung bình hằng năm: 1.935mm (cao nhất: 2.467,4mm, thấp nhất 1.339,7mm);

+ Mùa đông thịnh hành gió mùa Đông Bắc đến Bắc Mùa hạ hướng gió Đông đến Đông Nam, bên cạnh đó khu vực còn chịu ảnh hưởng bởi gió Lào (gió Tây Nam trong khoảng từ 01 tháng đến 02 tháng)

- Hạ tầng kỹ thuật :

+ Hiện trạng sử dụng đất đai

+ Khu đất hiện trạng là khu đất trống chưa có công trình xây dựng

- Hiện trạng giao thông :

+ Hệ thống giao thông xung quanh công trình đã và đang được xây dựng đồng bộ theo đúng theo quy hoạch của Khu đô thị mới

- Hiện trạng cấp điện :

+ Hệ thống cấp điện của toàn Khu Chung Cư Lô H đã và đang được xây dựng

- Hệ thống thông tin liên lạc :

+ Mạng lưới thông tin liên lạc, dịch vụ điện thoại, internet có thể được các công ty điện thoại cung cấp dịch vụ đến tận công trình

Trang 17

- Hiện trạng cấp nước :

+ Hệ thống cấp nước đô thị đã được kéo đến tận công trình

- Hiện trạng thoát nước bẩn :

+ Nước sinh hoạt sẽ được đưa về trạm xử lý của toàn bộ Khu Chung Cư Lô H trước khi thoát ra ngoài

- Cấp và bậc công trình xây dựng :

+ Cấp công trình: Cấp I ;

+ Niên hạn sử dụng (theo quy chuẩn Việt Nam) ≥100 năm;

+ Cấp công trình theo độ bền vững và bậc chịu lửa của nhà và công trình: Bậc

II

III CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được duyệt

tính Khối lượng

1 Diện tích đất phù hợp quy hoạch m2 15.053,94

2 Diện tích đất xây dựng công trình m2 5.720,5

5 Tầng cao công trình (không kể hầm) Tầng 19

- Cơ cấu sử dụng đất

1 Diện tích đất phù hợp quy hoạch m2 15.053,94 100%

2 Diện tích đất xây dựng công trình m2 5.720,5 38%

- Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật :

+ Chỉ tiêu san nền : Hxd > + 1.59 m (theo cao độ hòn dấu)

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:

+ Nước cấp cho sinh hoạt là 200 lít/người/ngày đêm

+ Nguồn cấp cho khu căn hộ được đấu nối từ hệ thống tuyến ống cấp nước trên đường nhựa quy hoạch dẫn nước từ hệ thống nước thủy cục của thành phố

+ Bố trí đường ống cấp nước D114 đấu nối vào tuyến ống cấp nước trên Tại

Trang 18

+ Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn nước loại A trước khi thải ra rạch, sông

+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt trong khu quy hoạch là q = 1,3 kg/người/ngày đêm

IV GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC TỔNG THỂ:

- Khoảng lùi công trình kiến trúc được tính từ ranh lộ giới theo quy định (6m)

- Hình thức kiến trúc công trình: thiết kế theo xu hướng của các khu ở mới, mang

tính hiện đại, thẩm mỹ cao, phù hợp với chức năng của công trình

- Khối công trình được thiết kế đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn

thiết kế hiện hành và thiết kế xin phép được duyệt

- Bãi xe ô tô, xe gắn máy được bố trí bên trong và ngoài công trình theo tiêu

chuẩn

- Hệ thống thang thoát hiểm được bố trí hợp lý, đảm bảo điều kiện an toàn và thoát

người khi có sự cố Bố trí 2 thang bộ thoát hiểm, nằm ở khu vực lõi thang máy

- Hệ thống thang máy đảm bảo giao thông trục đứng thông suốt và phù hợp với

từng chức năng sử dụng, trong đó phải xét đến độ an toàn và riêng tư cho các căn hộ chung cư (bố trí 4 thang máy)

- Hệ thống thu gom rác được bố trí tại vị trí khu kỹ thuật ở vị trí lõi thang máy Hệ

thống phòng rác thu và gom chuyển rác được thiết kế tại các tầng

- Các căn hộ chung cư được thiết kế đảm bảo độ thông thoáng tự nhiên và hợp lý

về công năng sử dụng, đi kèm với việc tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuận tiện, phù hợp và kinh tế

- Màu sắc và vật liệu được cân nhắc để đảm bảo tính thẩm mỹ, hài hòa với không

gian xung quanh, đặc biệt có xét đến các góc nhìn trên toàn trục đường, tạo được dấu ấn riêng cho công trình

- Giải pháp thiết kế mặt bằng:

- Các tầng đều được tuân thủ quy tắc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước ban hành Tất

cả các căn hộ đều thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên Công trình được thiết kế lõi cứng là thang máy và thang thoát hiểm ở hai bên, xung quanh là hệ thống lưới cột

từ 6m đến 8m vượt nhịp lớn để giải phóng không gian sử dụng được linh hoạt, các vách ngăn chia bên trong sử dụng tường gạch và vách kính

- Ngoài ra, hệ thống kỹ thuật điện nước, thông gió, PCCC được bố trí hợp lý tại

các vị trí cần thiết và bố trí đèn tín hiệu thoát nạn tại các cầu thang bộ

Trang 19

- Khoảng lùi công trình kiến trúc được tính từ ranh lộ giới theo quy định 6m đối

với khối công trình

- Tầng Hầm : Bố trí để xe và hệ thống kỹ thuật điện nước, thông gió, PCCC, bể

nước ngầm, Bể xử lý nước thải,

+ Tầng 1: Khu căn hộ thương mại, lối vào căn hộ, phòng sinh hoạt cộng đồng, nhà trẻ…

+ Tầng 2: Bố trí căn hộ chung cư, phòng sinh hoạt cộng đồng

+ Tầng 3-5: Bố trí căn hộ chung cư

+ Tầng 6-18: Bố trí căn hộ chung cư

+ Tầng 19: Sân thượng, khu kỹ thuật

+ Tầng mái: Hệ thống kỹ thuật, bồn nước,…

- Mặt bằng tổng thể:

+ Khu dân cư có tổng diện tích 81.585m2, sau khi trừ lộ giới đường D6 và D17 còn lại 76.980m2, quy mô dân số khoảng 3.000 người

+ Cơ cấu sử dụng đất Khu dân cư ADC được quy hoạch cụ thể sau: Đất đơn vị

ở có diện tích 76.980 m2 gồm: Đất ở 47.156,7 m2; Đất cây xanh diện tích 6.287,9 m2; Đất giao thông diện tích 18.335,4 m2; Đất giáo dục diện tích 5.200 m2 Diện tích đất ngoài đơn vị ở là 4.605 m2

+ Phía giữa công trình bố trí công viên thảm cỏ và cây xanh, hồ cảnh quan, sân chơi

- Công trình có các mặt tiền:

+ Phía Đông giáp đường Lê Văn Lương

+ Phía Tây giáp đất trống

+ Phía Nam giáp cây xăng, nhà 1 trệt 2 lầu

+ Phía Bắc giáp nhà 1 trệt 1 lầu

+ Mặt bằng chi tiết:

- Tầng hầm:

+ Nơi đậu xe ôtô và xe máy, có các phòng bao gồm: phòng kỹ thuật, phòng bơm nước sinh hoạt, bể xử lý nước thải, ram dốc lên xuống hầm có mái che + Với hệ thống giao thông đứng là 3 thang máy với sức chứa 11-15

người/thang/lượt, 2 thang bộ Các gain kỹ thuật (điện, lạnh, thông tin liên lạc, PCCC…) được bố trí bên cạnh 2 thang bộ, thang máy bố trí xuyên suốt từ hầm đến sân thượng

- Tầng trệt (tầng 1):

+ Sau khoảng lùi so với ranh lộ giới 6 mét là các căn hộ thương mại, với hệ thống cửa nhôm kính lớn-cửa cuốn Sảnh vào các Block chung cư cao hơn

Trang 20

+ Tầng 1 của các Block được bố trí công năng như sau: khu vực sảnh thang, thang máy, thang bộ, khu kỹ thuật, khu căn hộ thương mại, nhà trẻ, sinh hoat công đồng

+ Ở vị trí trung tâm tòa nhà là khu công cộng có hệ thống giao thông đứng (như ở tầng hầm) Hệ thống thang máy, thang bộ và các gain kỹ thuật (điện, lạnh, thông tin liên lạc, PCCC, gain tạo áp…) được bố trí xuyên suốt và giống nhau từ tầng hầm đến sân thượng

+ Phía giữa 2 Block là bố trí công viên, thảm cỏ, cây xanh và bồn trồng hoa, sân chơi phục vụ cho cư dân sinh hoạt và thư giãn

+ Khu đất ở được chia thành: 54 nhà liên kế phố, 211 nhà liên kế vườn, 12 căn biệt thự và 1 chung cư cao 19 tầng với 540 căn hộ

- Tầng 19 (tầng sân thượng):

+ Tầng 19 bố trí hệ thống kỹ thuật, thông gió, bồn nước mái, và sàn vật liệu chống nóng

- Chiều cao công trình:

+ Tòa nhà có chiều cao từ sân nền (cốt ±0.000 của công trình) đến cao độ vỉa

hè ổn định từ các trục đường quy hoạch là +0.2 mét, từ nền sân nền đến mái 68.1m, tầng hầm 1 có cao độ -3,5m so với nền sân nền, chi tiết như sau :

 Tầng hầm: cao 4 m, với chiều cao thông thủy tại ramp dốc lên xuống là 2.4 mét

 Tầng 1 : cao 3.4m, cao hơn cốt sân nền 0.3 mét

 Tầng 2: cao 5.0m

 Tầng 3-19: cao 3.3m

 Tầng sân thượng : cao 3.9m

 Tầng kỹ thuật + mái : cao 3.0m

Trang 21

Hình 1 : Mặt đứng công trình

- Giải pháp giao thông:

+ Giao thông tiếp cận công trình: các đường quy hoạch Lê Văn Lương,Trần Thị Tao 21, 18 xung quanh dự án

+ Giao thông trong công trình: Giao thông vào các căn hộ được bố trí hành lang giữa rộng 1,8m và dọc theo khối nhà, được thông gió và chiếu sáng tự nhiên Khoảng cách từ điểm xa nhất đến cầu thang khoảng 15m

+ Sảnh đợi có hướng nhìn ra cảnh quan bên ngoài Thang bộ thoát hiểm được

bố trí ở giữa của hành lang chung

- Giải pháp thông thoáng và ánh sáng:

+ Các căn hộ nằm xung quanh trục giao thông đứng của tòa nhà, nên có ưu thế thông gió và chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phòng trong căn hộ Các

Trang 22

+ Bao che bên ngoài: Tường xây gạch dày 200 bao che bên ngoài, mattic-sơn nước hoàn thiện

+ Sàn nhà: Lát gạch Ceramic, đá granite tự nhiên

+ Tường nhà: bên trong và bên ngoài xây gạch không nung, mattic, sơn nước hoàn thiện

+ Cửa và vách kính: cửa nhôm màu trắng, kính an toàn 8,38mm, vách nhôm kính cường lực 8-10 ly

+ Trần nhà: sử dụng tấm thạch cao khung nhôm chìm, khung nổi dày 9mm (khung Vĩnh tường, Trung hiếu,…)

+ Nền sân, lối đi bộ, vỉa hè ngoài nhà: lát đá tự nhiên dày 20mm, gạch

Granite

- Khu vệ sinh:

+ Tường xây gạch 100, mastic sơn nước hoàn thiện màu vàng nhạt

+ Ngăn chia không gian bên trong bằng tường xây kết hợp vách kính

+ Nền gạch Taicera, Prime hoặc tương đương

+ Trần tấm thạch cao khung chìm, sơn màu trắng (Vĩnh tường, Trung

Hiếu,…)

- Nội thất:

+ Tường xây gạch 100, mastic sơn nước hoàn thiện màu vàng nhạt

+ Ngăn chia không gian bên trong bằng tường xây kết hợp vách kính

+ Nền gạch Taicera, Prime hoặc tương đương

+ Trần tấm thạch cao, sơn nước màu trắng (Vĩnh tường, Trung Hiếu,…)

Bảng 3 1: Bảng thống kê vật liệu sử dụng trong công trình

BTCT Matic sơn nước hoàn thiện

BTCT

-Nhôm kính -Sắt chống cháy -Cửa nhôm cuốn

Xây gạch, tô trát, mattic sơn nước hoàn thiện

Thạch cao khung chìm, sơn nước

Nhôm kính

Trang 23

màu trắng

- Ramp

dốc

BTCT xẽ rãnh xoa mặt bằng Hardener

- Cầu

thang

bộ

Xây gạch thẻ tô trát, xoa mặt bằng Hardener (nếu có)

Xây gạch, tô trát, mattic sơn nước hoàn thiện

BTCT

tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

Sắt chống cháy

- Hành

lang

Gạch Granite nhám mặt 600x600

Xây gạch, tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

Thạch cao khung chìm, son nước hoàn thiện màu

Trang 24

- WC căn

hộ

Gạch ceramic nhám mặt 300x300

Tường

ốp gạch Ceramic–

bên trong vách kính cường lực

Thạch cao khung chìm chống

ẩm

Nhôm kính kính cường lực

600x600, sàn gỗ công nghiệp chịu nước

Xây gạch không nung, tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

Thạch cao khung chìm, sơn nước màu trắng

Gỗ HDF phủ veneer sồi, PU

Riêng phòng ngủ lát

gỗ công nghiệp

- Sân

thượng

Gạch chống nóng cách nhiệt-gạch Granite 400x400

Xây gạch, tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

BTCT

tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

- Lô gia,

sân

phơi

Gạch ceramic nhám mặt 300x300

Xây gạch, tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

BTCT

tô trát, mattic-sơn nước hoàn thiện

Nhôm-kính an toàn 8,38mm

- Lan can Xây gạch

thẻ, tô trát, mattic-sơn nước

Lan can kính cường lực 10mm,

Trang 25

hoàn thiện, mặt ốp

đá Granite dày 20mm

thanh chống bằng thép sơn tĩnh điện, phụ kiện inox

304

- Tường

bao che

Xây gạch đất sét nung, mattic-sơn nước hoàn thiện

V GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC MẶT ĐỨNG:

- Hình thức kiến trúc hiện đại kết hợp yếu tố truyền thống và phù hợp với điều

kiện khí hậụ nhiệt đới Giải pháp mặt đứng của công trình được thiết kế đơn giản tạo vẻ sang trọng Sử dụng màu trắng sáng nhẹ phù hợp với nhà ở

- Màu sắc của công trình với gam màu trắng, kết hợp với các màu nhấn nhẹ nhàng,

hài hòa với cảnh quan thiện nhiên xung quanh

- Phần hoàn thiện cho mặt đứng công trình được chú ý với các vật liệu xây dựng

mới với tính năng sử dụng lâu dài, ít tốn kém chi phí làm vệ sinh, giúp cho công trình tồn lưu giữ nét đẹp ban đầu theo thời gian Sơn nước cao cấp cho tường trong

và ngoài nhà

- Mỗi căn hộ đều bố trí không gian giặt và phơi thông thoáng nhằm hạn chế hiện

tượng phơi phóng tự do ở các căn hộ chung cư hiện làm mất đi nét mỹ quan cho công trình

VI CẤU TRÚC CÔNG TRÌNH:

- Cấu trúc chung của công trình:

- Móng : móng bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi BTCT D500, D1000

- Đà kiềng, nền và vách tầng hầm, sàn, dầm, cầu thang: bê tông cốt thép

- Tường : xây gạch không nung kết hợp gạch đinh

- Mái : mái BTCT

Trang 26

VII CÁC THÔNG SỐ TỔNG HỢP DỰ ÁN:

Bảng 3.2 : Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

lượng

1 Diện tích đất phù hợp quy hoạch m2 15.053,94

2 Diện tích đất xây dựng công trình m2 5.720,5

5 Tầng cao công trình (không kể hầm) Tầng 19

VIII GIẢI PHÁP KẾT CẤU

- Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt

thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:

- Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những

công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

- Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả

năng chịu lửa tốt

- Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

- Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổ toàn

khối Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc chắn cho công trình

- Chiều cao tầng điển hình là 3,3m với nhịp là 8,4m Giải pháp khung-vách BTCT

với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng

- Giao thông nội bộ công trình:

- Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 5 thang máy cho đi lại, 2

cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,25m và 1,05m Ngoài ra còn có hai cầu thang bộ thoát hiểm ở hai đầu nhà

- Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp

với yêu cầu đi lại

- Các giải pháp kỹ thuật khác :

+ Hệ thống chiếu sáng:

 Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

+ Hệ thống thông gió:

 Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống

Trang 27

đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

+ Hệ thống điện:

 Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:

 Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng

hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết

 Thoát nước:

- Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt

được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý

sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

+ Hệ thống phòng cháy , chữa cháy :

 Hệ thống báo cháy:

- Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi

công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

 Hệ thống chữa cháy:

- Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn

liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

+ Xử lý rác thải:

- Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm

Trang 28

+ Giải pháp hoàn thiện:

- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng

sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

- Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao

2m

- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,

màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm

IX ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU,THỦY VĂN :

- Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Có các yếu

tố khí tượng sau:

- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600 – 2300mm, mỗi năm có khoảng 90 – 130 ngày mưa

- Độ ẩm tương đối từ 85% đến 87%

- Số giờ nắng bình quân khoảng 1600 – 1800 giờ

- Nhiệt độ trung bình 230C – 240C, nhiệt độ giảm dần khi lên vùng núi cao

- Hướng gió phổ biến mùa Đông là Tây Bắc và Đông Bắc, mùa hè là Đông và

Đông Nam

- Đặc điểm khí hậu thời tiết với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là

điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất

Trang 29

CHƯƠNG II : THIẾT KẾ KẾT CẤU

I THIẾT KẾ KẾT CẤU :

1 CĂN CỨ KỸ THUẬT :

- Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và tài liệu tham khảo :

- TCVN 2737: 1995 Tải trọng tác dụng- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9386-1: 2012 Thiết kế công trình chịu động đất, phần 1 : Quy định

chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà

- TCVN 9386-2: 2012 Thiết kế công trình chịu động đất, phần 1 : Nền móng,

tường chắn và các vấn đề địa kỹ thuật

- TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5575 : 2012 Kết cấu thép- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 10304 : 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

- BS 8110-1997 Strụctural use of concrete part 1, part 2 & part 3

- Tài liệu tham chiếu:

+ Bản vẽ kiến trúc công trình

+ Hồ sơ khảo sát địa chất công trình

2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG :

- Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

- Vật liệu có tính biến dạng cao: biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu

lực thấp

- Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng

lặp lại (động đất, gió bão)

- Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại,

không bị tách rời các bộ phận công trình và có giá thành hợp lý

- Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc

bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao

- Do đó, sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép

Bê tông sử dụng cho kết cấu gồm những loại như sau:

Loại Cấp độ bền chịu nén (B) Kết cấu sử dụng

Trang 30

+ Mô đun đàn hồi: Eb = 30000 Mpa

- Cốt thép :

+ Cốt thép loại AIII (đối với cốt thép có Ø >10

+ Cường độ tính toán chịu nén: Rsc = 365 MPa

+ Cường độ tính toán chịu kéo: Rs = 365 MPa

+ Mô đun đàn hồi: Es = 200000 Mpa

- Thép hình :

+ Mô đun đàn hồi: E = 2.1x106 Kg/mm2

+ Mô đun trượt: G = 7900 Kg/mm2

3 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN :

- Sơ bộ tiết diện dầm khung :

- Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ qua nhịp dầm sao cho đảm bảo

thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, và đủ khả năng chịu lực

Trang 31

Tên Cấu Kiện Kích Thước Số Lượng Chiều Dài

- Sơ bộ tiết diện vách và lõi thang máy :

- Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số

tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo điều 3.4.1 - TCXD 198:1997

- Chiều dày vách đổ toàn khối chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn

1/20 chiều cao tầng

150120

w

t

mm b

- Sơ bộ chiều dày vách biên chống xoắn là 300mm; vách bao ngoài của lõi thang

máy và thang bộ dày 250mm, vách ngăn trong lõi thang dày 250mm Chiều dài vách được chọn để làm tăng khả năng chống xoắn cho công trình, được thực hiện trên phần mềm ETABS

- Tổng diện tích mặt cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể xác định theo công thức

gần đúng sau: Avl = 0.015Asi với Asi – diện tích sàn từng tầng

- Ta có A vl 37.57 0.015 1045 15.675   m 2

 Thỏa yêu cầu diện tích tối thiểu của vách

Trang 32

- Sơ bộ chiều dày sàn :

- Chiều dày sàn được chọn dựa phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ

bộ xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ sau:

 Vậy ta chọn thống nhất chiều dày các ô bản là 180 mm

II GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU :

- Yêu cầu chung :

- Tìm ra giải pháp kết cấu tiết kiệm nhất nhưng vẫn đảm bảo được các điều kiện về

cường độ và điều kiện về khả năng chịu lực

- Giải pháp kết cấu đưa ra phải mang tính khả thi cao:

+ Nằm trong khả năng cung cấp nguyên vật liệu của địa phương

 Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật của địa phương

 Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật của đơn vị thiết kế

- Giải pháp phải dựa theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn

tương đương

- Phải có tính thẩm mỹ, phù hợp với giải pháp kiến trúc

- Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết

cấu, là cấu kiện trực tiếp nhận tác động trong quá trình sử dụng Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự thoải mái khi sử dụng như là tiếng ồn, rung động, sự an toàn Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình

Trang 33

- Giải pháp kết cấu theo phương đứng :

- Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều

tầng vì:

+ Cùng với dầm, sàn, tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng + Tiếp nhận tải trọng từ sàn – dầm để truyền xuống móng, xuống nền đất + Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng)

+ Kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh

+ Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :

+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống

+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng (kết cấu khung-vách), kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

+ Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

+ Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt, có sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng

có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 19 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất dưới cấp 7, 15 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và 10 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp

9

+ Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung

+ Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn

Trang 34

theo thang MSK-64 và áp lực gió Wo = 83kG/m2 Sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung – vách làm hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng cho công trình

- Giải pháp kết cấu sàn :

Hệ sàn sườn :

- Cấu tạo: bao gồm hệ dầm và bản sàn

- Ưu điểm:

- Tính toán đơn giản.

- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận

tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

- Nhược điểm:

- Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến

chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang

và không tiết kiệm chi phí vật liệu

- Không tiết kiệm không gian sử dụng.

Sàn ô cờ :

- Cấu tạo: gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành

các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm phụ không quá 2m

- Ưu điểm:

- Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và

có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian

sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ

- Nhược điểm:

- Không tiết kiệm, thi công phức tạp.

- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng

không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng Sàn không dầm không có mũ cột :

- Cấu tạo: gồm các bản kê trực tiếp lên cột.

- Ưu điểm:

- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.

- Tiết kiệm được không gian sử dụng.

- Dễ phân chia không gian.

- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước

- Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6→8m).

- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không

phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản, việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản

- Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu

cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành

Trang 35

- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so

với phương án sàn dầm

- Nhược điểm:

- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung

do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu

- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do

đó dẫn đến tăng khối lượng sàn

Sàn không dầm ứng lực trước :

- Ưu điểm: Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương

án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương

án sàn không dầm:

- Giảm chiều dày sàn khiến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang

tác

dụng vào công trình, cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng

- Tăng độ cứng của sàn lên, làm thoả mãn về yêu cầu sử dụng bình thường.

- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với

biểu đồ mô men do tải trọng gây ra, làm tiết kiệm được cốt thép

- Nhược điểm: tuy khắc phục được các nhược điểm của sàn không dầm thông

thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau:

- Thiết bị thi công phức tạp hơn yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác

do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn

Kết luận:

- Công trình có các đặt trưng như sau:

- Nhịp dầm trung bình (7.5×8.4m)

- Vật liệu sử dụng cường độ không quá lớn

- Qua phân tích các đặc điểm trên và xem xét các đặt trưng của dự án ta chọn

phương án sàn không dầm để sử dụng cho công trình

- Giải pháp kết cấu móng - cọc :

- Yêu cầu chung :

- Đảm bảo khả năng chịu tải trọng phần thân truyền xuống.

- Giảm thiểu hiện tượng lún lệch của công trình.

Các giải pháp :

Trang 36

+ Thi công nhanh

+ Dễ kiểm soát chất lượng

+ Khả năng chịu tải cao

+ Có khả năng đưa mũi cọc đến độ sâu lớn

- Nhượt điểm:

+ Thi công phức tạp

+ Khó kiểm soát chất lượng

+ Thời gian thi công dài

Hình 2 : Mặt cắt địa chất công trình

Trang 37

CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

I Cấu tạo sàn :

- Các phương án tính toán và phân loại ô sàn :

- Quy tắc thông thường để tính toán diện tích cốt thép cho sàn BTCT là xác định

nội lực (momen uốn) và giải bài toán tính toán diện tích cốt thép cho cấu kiện chịu uốn Một phương pháp đã từng được áp dụng rộng rãi để xác định nội lực trong sàn

là phương pháp tra bảng Các bảng tra cung cấp nội lực tại các điểm đặc trưng của ô bản khi biết loại liên kết của ô bản và tỉ lệ giữa các cạnh của ô bản Việc áp dụng phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên trong thực tế thiết kế, sàn được kê lên các dầm có độ cứng hữu hạn và xuất hiện chuyển vị dưới tác dụng của tải trọng, điều đó nảy sinh hai vấn đề vượt quá phạm vi tra bảng:

- Liên kết của các ô bản không phải là liên kết lý tưởng được giả thiết khi lập bảng

tra

- Quan niệm các ô bản làm việc độc lập với nhau (tính như ô bản đơn), nhưng

trong thực tế chúng có ảnh hưởng lẫn nhau (theo ô bản liên tục)

- Việc xét ô bản đơn chỉ mang tính cục bộ, chưa kể đến ảnh hưởng độ cứng của kết

cấu xung quanh cũng dẫn đến sự phân phối lại nội lực trong sàn

- Dầm thực chất vẫn có chuyển vị và chuyển vị của dầm dẫn đến sự phân phối lại

nội lực trong sàn

- Không xét các trường hợp bất lợi của hoạt tải (chỉ xét trường hợp hoạt tải chất

đầy) Cần phải tiến hành chất hoạt tải theo nhiều trường hợp khác nhau để tìm ra nội lực gây nguy hiểm nhất cho kết cấu

- Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình

- Phân loại ô sàn dựa theo kích thước ô sàn, chức năng sử dụng của từng ô (với

một số ô sàn có chênh lệch về kích thước và tải trọng không lớn có thể đặt cùng tên)

và dựa vào độ cứng liên kết của sàn với dầm

- Sơ bộ chiều dày sàn

- Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để tính chọn chiều dày bản sàn

- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, sơ bộ chọn chiều

dày sàn bằng 180 mm

II Các lớp cấu tạo sàn :

- Xác định tải trọng :

Tĩnh tải :

+ Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn

+ Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

 gtc = . (kg/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

Trang 38

+ n - hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

- Tĩnh tải sàn hoàn thiện sàn căn hộ , lối đi :

Hình 3 : Mặt cắt sàn căn hộ Bảng 3 3: Tĩnh tải hoàn thiện sàn căn hộ

Chiều dày (mm)

Tr.lượng riêng γ Hệ số

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

- Tĩnh tải hoàn thiện ban công – WC

Hình 4 : Cấu tạo sàn ban công - wc

- Các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tương tự như sàn căn hộ nhưng có thêm lớp chống

thấm

Trang 39

- Tĩnh tải là trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

- Kết quả tính được trình bày ở bảng sau:

Bảng 3 4: Tĩnh tải ban công - Wc

STT Vật liệu

Chiều dày (mm)

Tr.lượng riêng γ Hệ số

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

- Tĩnh tải hoàn thiện sàn sân thượng :

Hình 5 : Cấu tạo sàn sân thượng

- Các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tương tự như sàn WC nhưng do diện tích lớn nên

nhu cầu tạo độ dốc cao dẫn đến lớp vữa lót dày hơn

- Tĩnh tải là trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo

- Kết quả tính được trình bày ở bảng sau:

Trang 40

Bảng 3 5 : Tĩnh tải sàn sân thượng

STT Vật liệu Chiều dày

(mm)

Tr.lượng riêng γ Hệ số

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

Hình 6 : Cấu tạo sàn kỹ thuật thang máy, sàn mái, sàn hầm và các chi tiết phụ

- Các lớp cấu tạo hoàn thiện sàn tương tự như sàn căn hộ nhưng do nhu cầu sử

dụng ít nên ta giảm chiều dày lớp vữa lót, bỏ bớt lớp gạch lát nhầm giảm chi phí và giảm tải công trình

Bảng 3 6: Tình tải sàn kỹ thuật thang máy, sàn mái, sàn hầm và các chi tiết phụ

STT Vật liệu

Chiều dày (mm)

Tr.lượng riêng γ Hệ số

gtc (kN/m2)

gtt (kN/m2)

Ngày đăng: 20/12/2021, 13:40