Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GVHD : ThS NGUYỄN VĂN KHOA
BÙI ĐỨC THUẬN
Trang 3ii
Tp HCM, ngày 01 tháng 02 năm 2018
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: BÙI ĐỨC THUẬN MSSV: 14149379Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng Lớp: 14149CLC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Khoa ĐT: 0903839433
Ngày nhận đề tài: 01/02/2018 Ngày nộp đề tài: 4/07/2018
1 Tên đề tài: THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO CẤP PHÚ ĐIỀN BUILDING
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Hồ sơ kiến trúc: bao gồm các bản vẽ kiến trúc của công trình
Hồ sơ khảo sát địa chất
3 Nội dung thực hiện đề tài:
3.1 Kiến trúc
Thể hiện lại các bản vẽ kiến trúc có sự điều chỉnh về kích thước nhịp và chiều cao tầng
3.2 Kết cấu
Tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án: Sàn sườn toàn khối
Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái
Mô hình, tính toán, thiết kế khung trục 3 và khung trục C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 4i
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: BÙI ĐỨC THUẬN MSSV: 14149379
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP PHÚ ĐIỀN BUILDING
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGUYỄN VĂN KHOA
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.…tháng… năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 52
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: BÙI ĐỨC THUẬN MSSV: 14149379
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP PHÚ ĐIỀN BUILDING
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày.… tháng… năm 2018
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 63
LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được
rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Văn Khoa Em xin gửi lời
cảm ơn chân thành, sâu sắc của mình đến Thầy Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Chất Lượng Cao đã hướng dẫn em trong 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy
cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế,
do đó luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để
có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sau
Em xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 13 tháng 06 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 74
CONTENT
Along with the rise in electricity prices, pour the land prices and wave of
investment into HCM city, rental price rates for office buildings have rised
significantly According to many economists, retal price of membrane building will
be crowed with customer in the coming years
Phú Điền apartment building was built for the rise of population
In the project, I will calculate theorical and drawings of slabs, beams,
columns, walls, pool
In Chapter 1, we will research about geographic location to arrangement
works as research advantage about it’s architecture
In the Chapter 2, we will calculate slab in story 18th with cheap price
advantage
In the Chapter 3, we will consider staircase size and calculate staircase
In the Chapter 4, we will analysis vibration work by Etabs software, then
exported internally to calculate beams, columns, walls
In the Chapter 5, we will calculate footing and drawing it
And finally in Chapter 6, we will calculate pool and drawing it
When making this graduation project, I learned a lot of valuable experience
so that when I leave school has more experience and I feel knowledge build very
diversity, I will need learning even more, no matter where you are
Finally, thank you to all the lecturer have guided and have enthusiastically exchange
with student so that after leave school, we will have knowledge
Trang 85
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 13
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 13
1.1.1 Tên công trình 13
1.1.2 Quy mô công trình 13
1.2 KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NĂNG 13
1.2.1 Giải pháp mặt bằng 13
1.3 TỔNG QUAN KẾT CẤU 13
1.3.1 Giải pháp kết cấu 13
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN 15
2.1 TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN 15
2.2 MẶT BẰNG SÀN 15
2.3 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC 16
2.3.1 Sơ bộ kích thước sàn 16
2.3.2 Sơ bộ kích thước dầm 16
2.4 Nội lực sàn theo mô hình làm việc: 18
2.4.1 Sơ đồ kết cấu 18
2.4.2 Các trường hợp tải trọng 19
2.4.3 Giá trị nội lực: 22
2.5 Bố trí thép 25
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT CẦU THANG 29
3.1 Tổng quan 29
3.2 Phân tích kết cấu 29
3.2.1 Nhiệm vụ thiết kế 29
3.2.2 Lựa chọn cầu thang thiết kế 29
3.2.3 Lựa chọn kích thước tiến diện 30
3.3 Tính toán nội lực 31
Trang 96
3.3.1 Sơ đồ tính 31
3.3.2 Tải trọng 31
3.3.3 Nội lực 33
3.4 Bố trí thép 35
3.4.1 Bản thang 35
3.4.2 Dầm chiếu nghỉ 36
3.4.3 Tính toán cốt đai 37
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KHUNG 40
4.1 Tải trọng và tác động: 40
4.1.1 Tĩnh tải 40
4.1.2 Hoạt tải 40
4.1.3 Tải trọng gió 40
4.1.4 Tải trọng động đất 51
4.1.5 Xác định tổ hợp tải trọng 56
4.2 Nội lực của 2 khung từ ETABS: 58
4.2.1 Nội lực khung trục 3: 58
4.2.2 Nội lực khung trục C 60
4.3 Tính toán thiết kế cột 62
4.3.1 Tổ hợp nội lực thiết kế cột 62
4.3.2 Lý thuyết tính toán thiết kế cột 62
4.3.3 Cấu tạo cốt thép cột 71
4.4 Tính toán hệ dầm tầng điển hình: 73
4.4.1 Tính toán thiết kế dầm sàn điển hình: 73
4.4.2 Cốt thép trong dầm khi chịu động đất 78
4.5 Tính toán thiết kế vách cứng khung: 78
4.5.1 Tổ hợp nội lực 78
4.5.2 Lý thuyết tính toán 79
4.5.3 Kết quả tính toán thép vách: 81
Trang 107
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ MÓNG 86
5.1 Phân chia đơn nguyên địa chất quận 5: 86
5.2 Tiến hành thống kê 87
5.2.1 Dung trọng tự nhiên: 87
5.2.2 Hệ số rỗng: 88
5.2.3 Thống kê c - 88
5.3 Thông số vật liệu: 91
5.4 Phương án móng: Móng cọc khoan nhồi 91
5.4.1 Đặt vấn đề 91
5.4.2 Chọn chiều xâu chôn móng và chiều dày đài cho cột 92
5.4.3 Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc 92
5.4.4 Tính toán sức chịu tải của cọc: 93
5.4.5 Sực chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 93
5.4.6 Xác định sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền 95
5.4.7 Sức chịu tải theo thí nghiệm SPT 96
5.5 Thiết kế móng dưới chân cột: 98
5.5.1 Sức chịu tải cọc đơn: 98
5.5.2 Sức chịu tải nhóm cọc 101
5.5.3 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng 101
5.5.4 Kiểm tra xuyên thủng 104
5.5.5 Tính toán cốt thép đài cọc: 106
5.6 Thiết kế móng dưới lõi thang: 112
5.6.1 Sức chịu tải theo độ bền của vật liệu: 112
5.6.2 Sức chịu tải theo chỉ tiêu cơ lý: 113
5.6.3 Sức chịu tải theo cường độ đất nền: 114
5.6.4 Sức chịu tải theo thí nghiệm SPT: 115
5.6.5 Sức chịu tải cọc đơn: 116
5.6.6 Sức chịu tải nhóm cọc 119
Trang 118
5.6.7 Kiểm tra ổn định đất nền và độ lún móng 120
5.6.8 Tính toán cốt thép đài cọc: 123
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC 126
6.1 Tổng quan: 126
6.1.1 Nhiệm vụ thiết kế 126
6.1.2 Lựa chọn kết cấu 126
6.2 Lựa chọn dung tích – kích thước bể nước 127
6.2.1 Lựa chọn dung tích bể nước mái 127
6.2.2 Lựa chọn kích thước bể nước mái 128
6.3 Vật liệu sử dụng 128
6.4 Tải trọng 129
6.4.1 Bản nắp 129
6.4.2 Bản thành 130
6.4.3 Bản đáy 131
6.4.4 Dầm nắp, dầm đáy 131
6.5 Tính toán bể nước mái 132
6.5.1 Tính toán bản nắp 132
6.5.2 Tính toán bản thành 134
6.5.3 Tính toán bản đáy 136
6.5.4 Tính toán hệ dầm 142
Trang 129
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Công thức tính tiết diện dầm 16
Bảng 2.2 Tải trọng sàn tầng điển hình, tầng 3-19 17
Bảng 2.3 Tải trọng các loại tường 17
Bảng 2.4 Hoạt tải phân bố trên sàn 18
Bảng 2.5 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 18
Bảng 2.6 Các trường hợp tải trọng 19
Bảng 2.7 Tĩnh tải tường xây 20
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp giá trị moment 26
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ và chiếu tới 31
Bảng 3.2 Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghiêng 32
Bảng 3.3 Các trường hợp tải 32
Bảng 3.4 Tính toán cốt thép bản thang 35
Bảng 3.5 Tính toán cốt thép dầm 37
Bảng 3.6 Kiểm tra điều kiện 38
Bảng 3.7 Tính toán cốt đai dầm 39
Bảng 4.1 Gío tĩnh gán vào tâm sàn theo 2 phương 42
Bảng 4.2 Bảng tra hệ số tương quan không gian 1 45
Bảng 4.3 Chu kỳ dao động riêng của công trình 46
Bảng 4.4 Kết quả các mode dao động dùng để tính thành phần động tải trọng gió 47 Bảng 4.5 Kết quả tổ hợp tải trọng gió có kể đến thành phần động 49
Bảng 4.6 Bảng tra các hệ số theo phương ngang 53
Bảng 4.7 Bảng chu kỳ dao động khi xét đến động đất 53
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp phổ phản ứng ứng với từng chu kỳ 55
Bảng 4.9 Bảng tổ hợp tải trọng 56
Bảng 4.10 Điều kiện và ký hiệu tính toán theo mô hình phương X và Y 62
Bảng 4.11 Hệ số chuyển đổi m0 63
Trang 1310
Bảng 4.12 Thống kê kết quả chọn thép cột C2 66
Bảng 4.13 Bảng thống kê thép cột C6 67
Bảng 4.14 Bảng thống kê chọn thép C7 68
Bảng 4.15 Bảng thống kê thép cột C8 69
Bảng 4.16 Bảng thống kê thép cột C10 70
Bảng 4.17 Quy định về cốt dọc cột 71
Bảng 4.18 Quy định về cốt đai cột 71
Bảng 4.19 Bảng thống kê thép dầm tầng 18 74
Bảng 4.20 Bảng tính thép vách khung trục 3 82
Bảng 4.21 Bảng tính thép vách khung trục C 84
Bảng 5.1 Bảng thống kê địa chất 86
Bảng 6.1 Bảng tính dung tích bể nước 128
Bảng 6.2 Kích thước bể nước thiết kế 128
Bảng 6.3 Bảng vật liệu sử dụng 129
Bảng 6.4 Tĩnh tải bản nắp 129
Bảng 6.5 Hoạt tải bản nắp 129
Bảng 6.6 Tĩnh tải bản thành 130
Bảng 6.7 Hoạt tải bản thành 130
Bảng 6.8 Bảng tính tải trọng gió 131
Bảng 6.9 Tĩnh tải bản đáy 131
Bảng 6.10 Hoạt tải bản đáy 131
Bảng 6.11 Bảng tính thép nắp bể 134
Bảng 6.12 Bảng tính thép thành bể 136
Bảng 6.13 Kiểm tra điều kiện hình thành vết nứt 141
Bảng 6.14 Kiểm tra bề rộng vết nứt 141
Bảng 6.15 Bảng tính thép bản đáy 142
Bảng 6.16 Bảng tính thép dầm 144
Trang 1411
Danh mục hình
Hình 2.1 Mặt bằng sàn điển hình 15
Hình 2.2 Mô hình sàn sườn trong Safe 19
Hình 2.3 Tĩnh tải cấu tạo 20
Hình 2.4 Hoạt tải 1 21
Hình 2.5 Hoạt tải 2 21
Hình 2.6 Dải theo phương X 23
Hình 2.7 Dải theo phương Y 23
Hình 2.8 Giá trị nội lực theo phương X 24
Hình 2.9 Giá trị nội lực theo phương X 24
Hình 2.10 Giá trị chuyển vị sàn từ chương trình SAFE 25
Hình 3.1 Sơ đồ tính toán 33
Hình 3.2 Mô hình sơ đồ tính 33
Hình 3.3 Biểu đồ momen (kN.m) 34
Hình 3.4 Biểu đồ lực cắt (kN/m) 34
Hình 3.5 Phản lực gối tựa (kN) 35
Hình 4.1 Mô hình toàn bộ công trình 40
Hình 4.2 Lưu đồ tính toán thành phần động 43
Hình 4.3 Xác định hệ số không gian 44
Hình 4.4 Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình 45
Hình 4.5 Biểu đồ moment dầm cột khung trục 3 58
Hình 4.6 Biểu đồ lực cắt khung trục 3 59
Hình 4.7 Biểu đồ moment dầm cột khung trục C 60
Hình 4.8 Biều đồ lực cắt khung trục C 61
Hình 4.9 Minh họa các ký hiệu 63
Hình 4.10 Quy định cách thức bố trí cốt thép trong cột 72
Hình 4.11 Cấu tạo cốt đai trong cột chịu tải động đất 73
Hình 4.12 Một số dạng bố trí cốt đai trong cột 73
Hình 4.13 Cấu tạo dầm 78
Trang 1512
Hình 4.14 Mặt cắt và mặt đứng của vách 79
Hình 5.1 Mặt bằng móng C2 99
Hình 5.2 Phản lực đầu cọc 100
Hình 5.3 Hình ảnh góc xuyên thủng 105
Hình 5.4 Mặt bằng tính thép cho đài cọc 106
Hình 5.5 Nội lực theo phương cạnh dài 106
Hình 5.6 Mặt bằng móng C2 117
Hình 5.7 Phản lực đầu cọc 119
Hình 5.8 Nội lực theo phương y 123
Hình 5.9 Nội lực theo phương x 124
Hình 6.1 Mô hình bể nước mái 132
Hình 6.2 Biều đồ moment theo phương Y 132
Hình 6.3 Biểu đồ moment theo phương X 133
Hình 6.4 Độ võng bản nắp bể nước 133
Hình 6.5 Lực tác dụng vào thành bể 135
Hình 6.6 Sơ đồ tính và biểu đồ moment 135
Hình 6.7 Nội lực theo phương Y 137
Hình 6.8 Nội lực theo phương X 137
Hình 6.9 Độ võng bản đáy bể nước 138
Hình 6.10 Sơ đồ bố trí dầm nắp 142
Hình 6.11 Sơ bồ bố trí dầm đáy 143
Hình 6.12 Nội lực dầm nắp 143
Hình 6.13 Nội lực dầm đáy 144
Hình 6.14 Lực cắt của dầm nắp 145
Hình 6.15 Lực cắt của dầm đáy 146
Trang 1613
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1.1 Tên công trình
- Công trình: Chung cư cao cấp Phú Điền building
- Địa điểm: , TP Hồ Chí Minh
1.1.2 Quy mô công trình
- Công trình bao gồm 17 tầng điển hình, 1 tầng mái, 2 tầng hầm
- Chiều cao công trình:
- Diện tích sàn tầng điển hình: 665.4 m2
1.2 KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NĂNG
- Bãi đổ xe được bố trí dưới tầng hầm công trình
- Tầng 1 với chiều cao tầng là 4.2m, tầng lửng, tầng 2, tầng 3 chiều cao 3.5m dành cho hoạt động thương mại dịch vụ, văn phòng và các công năng phục
vụ tiện ích đi kèm Các tầng còn lại sử dụng làm căn hộ
- Ngoài việc tổ chức dây chuyền công năng hợp lý, chúng ta cũng không quên việc tổ chức hình khối kiến trúc cho công trình với hình khối mạnh mẽ và hài hoà tựa trên khối đế chắc chắn được xây ốp bằng đá granite màu đậm
- Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách lõi cứng với hệ cột, vách được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là 9m theo phương ngang và
Trang 1815
CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN
2.1 TIÊU CHUẨN VÀ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN
Tiêu chuẩn Việt Nam:
Trang 19+ Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m = (30 ÷ 35)
+ Với bản liên kết 4 cạnh, chịu uốn 2 phương m = (40 ÷ 50)
+ L1 tính theo chiều dài cạnh ngắn
+ Chọn ô bản 2 phương có phương cạnh ngắn lớn nhất (9000×10000) mm để tính
đơn vị của dầm giữa các nhịp phải tưởng ứng với nhau
Có thể chọn sơ bộ dầm theo công thức sau:
Bảng 2.1 Công thức tính tiết diện dầm
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM Loại dầm Nhịp L (m) Chiều cao h Chiều rộng b
Trang 20Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Tải tường
- Tải tường được tính toán theo công thức: gtt n qt ht
- Tường xây trên dầm thì truyền tải trọng vào dầm
Bảng 2.3 Tải trọng các loại tường
Các loại tường gạch δt
(m)
h (m)
qt (kN/m3) n
gt.tc(kN/m)
gt.tt(kN/m) Tường 10 gạch ống 0.1 3.5 18 1.1 6.3 6.93
Tường 20 gạch ống 0.2 3.5 18 1.1 12.6 13.86
Tường tầng mái 0.2 1.2 18 1.1 4.32 4.75
Trang 2118
Hoạt tải
- Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn
(theo TCVN 2737:1995) Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.4 Hoạt tải phân bố trên sàn
STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn
(kN/m2)
Hệ số quy đổi Hoạt tải quy đổi
2.4 Nội lực sàn theo mô hình làm việc:
theo phương pháp phần tử hữu hạn
2.4.1 Sơ đồ kết cấu
- Sử dụng sơ đồ tính khung không gian, có kể đến cột và vách 2 tầng trên và
dưới
Trang 2219
Hình 2.2 Mô hình sàn sườn trong Safe
- Mô hình hóa các cấu kiện trong sơ đồ kết cấu như sau:
+ Dầm, cột là các cấu kiện dạng thanh
Bảng 2.6 Các trường hợp tải trọng
Trang 2320
Bảng 2.7 Tĩnh tải tường xây
Hình 2.3 Tĩnh tải cấu tạo
Trang 2421
Hình 2.4 Hoạt tải 1
Hình 2.5 Hoạt tải 2
Trang 2522
2.4.3 Giá trị nội lực:
- Giá trị nội lực được dùng để tính toán là tổ hợp BAO theo phương X và phương
Y
- Tiến hành chia dải bản để truy xuất nội lực tính toán cho sàn
- Có 2 loại dải bản: dải dọc nhà ( theo phương X, hình 2.7) – A strip và dải ngang nhà ( dải theo phương Y, hình 2.8) – B strip
- Bề rộng dải:
+ Dải trên gối: CSA, CSB: Bg = 0.25 × l (một bên gối)
+ Dải giữa nhịp: MSA, MSB: Bn = 0.5 × l
Với l: nhịp sàn ( bước cột)
- Nội lực xuất theo dải bản và lấy giá trị theo Combo1
- Giá trị thép tính toán theo Momen sẽ được bố trí cho toán bộ dải bản có bề rộng Bstrips Giá trị Momen nguy hiểm nhất tại các gối, trong các nhịp theo phương
X, Y lấy theo biểu đồ bao (kN.m)
Trang 2623
Hình 2.6 Dải theo phương X
Hình 2.7 Dải theo phương Y
Trang 2724
Giá trị nội lực
Hình 2.8 Giá trị nội lực theo phương X
Hình 2.9 Giá trị nội lực theo phương X
Trang 2825
Kiểm tra độ võng
Hình 2.10 Giá trị chuyển vị sàn từ chương trình SAFE
- Công cụ tính toán SAFE cho ta giá trị độ võng sàn tại mọi điểm bất kỳ Giá trị
độ võng lớn nhất là -27.02 mm, tại vị trí như trên hình 2.11
Trang 3027
(mm)
h (mm)
a (mm)
Trang 3128
(mm)
h (mm)
a (mm)
Trang 3229
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT CẦU THANG
3.1 Tổng quancác thang bộ, chủ yếu phục vụ cho các căn hộ
- Có 3 thang máy và 2 thang bộ chính chủ yếu phục vụ giao thông
- Đặc điểm cần lưu ý là công trình có các tầng có chiều cao thay đồi, dẫn đến chiều cao, chiều dài cầu thang cũng không giống nhau
- Để đảm bảo độ dốc cầu thang không thay đổi, chọn chiều cao bậc thang không đổi (bề rộng bậc cũng xem như không đổi ), khi đó số bậc thang ở các tầng sẽ không giống nhau, dẫn đến chiều dài vế thang trên mặt bằng cũng không giống nhau
3.2.2 Lựa chọn cầu thang thiết kế
- Thiết kế cầu thang bộ trung tâm của công trình Cầu thang thiết kế là cầu thang bộ tầng 17 là tầng điển hình có chiều cao tầng Ht = 3.5m
- Loại cầu thang là dạng chữ U có 2 vế, kết cấu bản phẳng, có chiếu nghỉ ở cao độ giữa mỗi tầng Bản thang liên kết 2 đầu : một đầu gối lên dầm chiếu tới, một đầu liên kết với dầm chiếu nghỉ
Trang 33- Cao độ chiếu nghỉ : 1.700m tính từ mặt sàn tầng dưới
- Chiều cao vế dưới : 1.7 (m)
- Chiều cao vế trên : 1.8 (m)
- Chiều dài trên mặt bằng tính từ tim dầm chiếu tới đến tim dầm chiếu nghỉ : 5.35 (m)
3.2.3.2 Kích thước cấu kiện
- Bậc thang bằng gạch xây và hoàn thiện bởi nhiều lớp cấu tạo Chọn chiều cao
bậc hb (150-180mm) và bề rộng bậc bb ( 240 ÷ 300 ) theo tương quan 2hb+bb =
600 – 650 (mm) Trong đó hb có thể lấy lẻ đến 1mm, bb : 240 - 300mm, bb nên
lấy chẵn 10mm Nếu cần thiết ưu tiên chọn số bậc lẻ ( 4n+1 ) Từ đó tính ra độ
Trang 3431
- Bản làm việc như 1 bản loại dầm gãy khúc gồm bản thang nằm nghiêng và bản chiếu nghỉ
- Chiều dày bản chọn sơ bộ như với bản loại dầm : chọn δt = 150 (mm)
- Dầm chiếu tới được đổ toàn khối với sàn tầng và liên kết dầm sàn Thép được neo từ sàn xuyên qua dầm sàn đến bản chiếu tới xem như liên kết khớp Chiếu nghỉ liên kết với dầm chiếu nghỉ ở giữa tầng, xem như là liên kết khớp Ta chọn
sơ đồ làm việc và nội lực, 2 vế làm việc như nhau, ta tính toán cho vế dưới
và lấy tương tự cho vế trên
- Có nhiều quan niệm về sơ đồ tính toán bản thang Dựa trên các yếu tố về thi công cũng như kết cấu, trong đồ án sinh viên thực hiện tính toán với các quan niệm sau: Liên kết bản thang vào dầm chiếu tới có thể xem là liên kết khớp Ðồng thời, chiều dày sàn và bản thang là 150mm, lớn hơn 1/3 chiều cao dầm (300mm)
3.3.2 Tải trọng
3.3.2.1 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ và chiếu tới
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ và chiếu tới
Tải
trọng Các lớp cấu tạo sàn
Trọng lượng riêng (kN/m 3 )
Chiều dày (m)
Hệ số vượt tải n
g tt (kN/m 2 )
3.3.2.2 Tải trọng tác dụng lên bản thang nằm nghiêng
- Lớp gạch lót:
b b
i td1 Trang 35Chiều dày (m)
Hệ số vượt tải n
Tổng tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghiêng có kể đến lan can: 0.27 10.753 3.3.2.3 Hoạt tải
- Đối với bản chiếu nghỉ:
Trang 36- Chiều dài tính toán đoạn chiếu nghỉ : Ln = 1500 (mm)
- Chiều dài tính toán đoạn chiếu tới: Lt = 1450 (mm)
Hình 3.2 Mô hình sơ đồ tính
Trang 3734
Hình 3.3 Biểu đồ momen (kN.m)
Hình 3.4 Biểu đồ lực cắt (kN/m)
Trang 38- Tính cốt thép cho dải bản có kích thước : hb = 15 (cm), bb = 100 (cm)
- S15 > 10 (cm), lớp bê tông bảo vệ tối thiểu = 1.5cm Chọn a = 2 (cm)
a (mm)
ho
(mm2) µ (%)
Thép chọn
As (mm2)
Trang 39để tránh phá hoại giòn, cũng không được quá ít: μmin μ μmax
μ :Theo TCVN 356-2005 có μmin= 0.05%, thường lấy μmin= 0.1%
- Vậy : Cấu kiện thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép
2.85
8
- Giả thiết a = 2.5 (cm)
Trang 40Thép chọn
αm =
2 0
s
s
R b h A
R
để tránh phá hoại giòn, cũng không được quá ít: min max
s
- Vậy : Cấu kiện thỏa điều kiện về hàm lượng cốt thép
3.4.3 Tính toán cốt đai
- Để tính cốt đai cho các dầm dùng phương pháp tính toán thực hành do GS.TS Nguyễn Đình Cống đề xuất trên cơ sở vận dụng trực tiếp các quy định của TCXDVN 356-2005
- Phương pháp này dùng để tính toán các dầm thông thường của sàn và khung, chịu lực cắt không lớn, thõa mãn điều kiện: QA 0.7Qbt
- QA – lực cắt lớn nhất trong đoạn dầm đang xét
nghiêng