1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh 10 THHV 2022 đáp án chính thức1

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trại Hè Hùng Vương Lần Thứ XVI – Điện Biên 2022
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Là tiền chất chính để tổng hợp nhiều phân tử có hoạt tính sinh học quan trọng như: vitamin D, nhiều loại hormone steroid cortisol, aldosterone và các hormone sinh dục, axit mật,.

Trang 1

LẦN THỨ XVI – ĐIỆN BIÊN 2022

MÔN: SINH HỌC 10

Ngày thi: 12 tháng 8 năm 2022 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

(Hướng dẫn chấm có 11 trang)

Câu 1 (2,0 điểm)

1 Nêu vai trò của các loại protein trên màng tế bào

2 Hình dạng của protein có thể bị thay đổi bởi những yếu tố vật lí, hóa học nào? Phân tích sự tác động của các yếu tố đó

1

(1,0

điểm)

Vai trò của prôtêin màng:

- Vận chuyển: vận chuyển các chất qua màng

- Thụ thể: tiếp nhận thông tin

- Dấu chuẩn: nhận biết tế bào

- Enzim: xúc tác các phản ứng trên màng tế bào

- Ghép nối: liên kết các tế bào với nhau hoặc màng tế bào với các thành phần khác (neo màng)

Học sinh nêu được mỗi vai trò đúng cho 0,25 điểm nhưng tổng điểm không quá 1,0 điểm

0,25 0,25 0,25 0,25

2

(1,0

điểm)

+ Nhiệt độ tăng gây ra chuyển động phân tử nhanh hơn và do đó có thể phá vỡ liên kết hiđrô và tương tác kị nước

+ Sự thay đổi độ pH có thể thay đổi mô hình ion hóa của nhóm cacboxyl và amino trong nhóm R của axit amin, do đó phá vỡ mô hình hấp dẫn và đẩy ion

+ Nồng độ cao của các chất phân cực như ure có thể phá vỡ liên kết hydrogen quan trọng đối với cấu trúc protein

+ Dung môi không phân cực cũng có thể phá vỡ cấu trúc prôtêin bình thường

Học sinh chỉ liệt kê được các yếu tố mà không phân tích thì cho một nửa số điểm

Học sinh phân tích yếu tố khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa

0,25

0,25

0,25

0,25 HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 2

Câu 2 (2,0 điểm)

1 Các dung dịch trong hai nhánh của ống chữ U trong

hình 2a được ngăn cách bởi một lớp màng cho phép nước

và đường glucose đi qua nhưng không cho đường sucrose đi

qua Nồng độ các chất trong dung dịch được thể hiện trong

hình bên Ban đầu, mực nước ở hai nhánh bằng nhau

Hình 2a

a Ở thời điểm ban đầu, dung dịch bên nhánh A là ưu trương, đẳng trương hay nhược trương so với dung dịch bên nhánh B nếu hệ số phân li của các chất là như nhau? Giải thích

b Sau một thời gian, mực nước ở hai nhánh có thể thay đổi thế nào so với ban đầu? Giải thích

2 Hình 2b mô tả cấu trúc của một steroid có mặt phổ biến

trong màng sinh chất của tế bào động vật có vú Hãy nêu tên và vai

trò của loại steroid này trong tế bào

Hình 2b

1

(1,0

điểm)

a Dung dịch nhánh A là đẳng trương so với dung dịch nhánh B

Giải thích: Do tổng nồng độ chất tan hai bên dung dịch bằng nhau

b Nước sẽ dâng lên ở nhánh A

Giải thích: Do màng thấm với glucose nên glucose từ ống B sẽ di chuyển sang nhánh

A khiến dung dịch nhánh A ưu trương hơn so với nhánh B Nước sẽ di chuyển từ

nhánh B sang nhánh A làm mực nước nhánh A dâng lên

0,25 0,25 0,25 0,25

2

(1,0

điểm)

- Hợp chất hữu cơ hình 2b là cholesterol

- Các vai trò của cholesterol trong tế bào:

+ Ổn định cấu trúc của màng sinh chất

+ Là tiền chất chính để tổng hợp nhiều phân tử có hoạt tính sinh học quan trọng như:

vitamin D, nhiều loại hormone steroid (cortisol, aldosterone và các hormone sinh

dục), axit mật,

+ Các nghiên cứu gần đây cho thấy cholesterol có vai trò quan trọng đối với các

synapse ở não cũng như hệ miễn dịch, bao gồm việc chống ung thư Ngoài ra,

cholesterol tương tác với protein Hedgehog – một phân tử truyền tín hiệu then chốt

trong quá trình phát triển thai nhi

0,25

0,25 0,25

0,25

Trang 3

1 Trong tế bào nhân thực, bơm proton (bơm H+) thường có mặt ở những cấu trúc nào? Nêu chức năng của nó trong mỗi cấu trúc đó

2 Tế bào niêm mạc ruột có ba chức năng là vận chuyển chủ động các chất từ tế bào vào máu, tổng hợp các enzyme, khuếch tán nhanh chóng các chất từ xoang ruột vào tế bào chất Giải thích đặc điểm cấu trúc của tế bào niêm mạc ruột phù hợp với các chức năng nói trên

1

(1,0

điểm)

Bơm proton (bơm H+) thường có mặt ở 4 cấu trúc sau:

- Màng trong ti thể: bơm H+ từ trong chất nền ti thể ra xoang gian màng tạo ra

gradient H+ giữa 2 bên màng trong ti thể Từ đó H+ được vận chuyển quay trở lại chất

nền thông qua ATP synthease để tổng hợp ATP

- Màng tilacôit: bơm H+ từ ngoài stroma vào xoang tilacôit tạo ra gradient H+, từ đó

thông qua ATP synthease để tổng hợp ATP

- Màng lysosome: bơm H+ từ ngoài tế bào chất vào lysosome để hoạt hóa các enzyme

trong đó

- Màng sinh chất: bơm H+ ra phía ngoài màng tạo gradient H+, dòng H+ đi vào trong

để đồng vận chuyển các chất hoặc làm chuyển động lông roi

0,25

0,25

0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

Đặc điểm cấu trúc và giải thích:

- Tế bào có nhiều ti thể để cung cấp ATP giúp vận chuyển chủ động các chất từ tế bào

chất vào máu

- Tế bào có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển, trên đó có các hạt ribosome để tổng

hợp các chuỗi polypeptide cấu thành nên enzyme

- Tế bào có bộ máy Golgi để hoàn thiện enzyme

- Tế bào có màng sinh chất với diện tích lớn, có nhiều vi nhung mao giúp khuếch tán

nhanh các chất từ xoang ruột vào trong tế bào chất của tế bào niêm mạc ruột

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 4

Câu 4 (2,0 điểm)

1 Hai loại mẫu tế bào khác nhau (mẫu A và mẫu B)

phân lập từ cùng một người được xử lí để phá màng tế

bào Sau đó tiến hành li tâm phân đoạn các thành phần

trong từng mẫu Kết quả thí nghiệm được thể hiện như

hình 4

a Dựa trên dữ liệu được cung cấp, hãy mô tả sự khác

biệt chính giữa hai loại tế bào A và tế bào B Từ đó, hãy

đề xuất chức năng khác nhau cho từng loại tế bào

b Dự đoán tên loại tế bào của tế bào A và tế bào B

2 Những đặc điểm cấu trúc nào của vi khuẩn được sử dụng trong nghiên cứu sinh học phân tử, công

nghệ sinh học và di truyền học hiện đại?

1

(1,0

điểm)

a Cấu trúc quyết định chức năng:

+ Loại tế bào A có ti thể, nhiều ribosome, không có lông mao và nhiều lysosome →

loại tế bào A là tế bào có chức năng liên quan đến tiêu hóa nội bào

+ Loại tế bào B có số ti thể nhiều hơn gấp đôi so với loại tế bào A, khoảng một nửa số

ribosome, nhiều lông mao và rất ít lysosome so với tế bào A → loại tế bào B có thể là

một tế bào di động hoặc nó có thể phục vụ một số chức năng chuyển động

b - Tế bào A nhiều khả năng là một loại tế bào bạch cầu (tiêu hóa và tiêu diệt mầm

bệnh)

+ Vì tế bào A có rất nhiều lysosome là những túi chứa các enzyme tiêu hóa (bản chất

là protein) được tổng hợp ở ribosome, cấu trúc có nhiều ở tế bào này

- Tế bào B nhiều khả năng là một loại tế bào biểu mô lót hệ thống hô hấp (biểu mô lót

đường hô hấp)

+ Vì tế bào B có nhiều lông mao → Lọc và loại bỏ bụi, vi khuẩn khỏi đường mũi, khí

quản, phế quản, tiểu phế quản

Học sinh phải dự đoán được tên loại tế bào và các chức năng tương ứng mới cho 0,25

điểm Học sinh có thể dự đoán loại tế bào khác phù hợp vẫn cho điểm tối đa

0,25

0,25

0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

- Kích thước cơ thể nhỏ → Tỉ lệ S/V lớn → Sinh sản nhanh vì vậy có thể nghiên cứu

trên một số lượng cá thể lớn trong thời gian ngắn, có thể nuôi cấy trong phòng thí

nghiệm một cách dễ dàng

- Thường gồm một nhiễm sắc thể, kích thước hệ gen nhỏ, số lượng gen ít nên thuận

lợi cho quá trình nghiên cứu

- Bộ NST đơn bội, dễ tạo ra nhiều dòng biến dị

0,5

0,25

0,25

Trang 5

1 Nguyên nhân nào dẫn đến ở lục lạp của tế bào thực vật, ATP được tạo ra trong stroma mà không phải trong xoang tilacoid?

2 Đồ thị hình 5 mô tả mức chênh lệch pH giữa hai bên

màng tilacoid khi cây được chiếu sáng liên tục

a Hãy giải thích tại sao khi chiếu sáng liên tục, mức chênh

lệch pH giữa hai bên màng tilacoid lại ổn định

b Đồ thị thay đổi như thế nào nếu cây (đã ở ngoài sáng một

thời gian) được đưa vào trong tối? Giải thích

Hình 5

1

(1,0

điểm)

- Do bơm ATP synthease có chiều hướng từ xoang tilacoid ra chất nền

- Chuỗi vận chuyển điện tử kết thúc ở NADP+, chất này giành H+ để trở thành

NADPH nên đã làm giảm nồng độ H+ trong chất nền lục lạp

- Do tạo ra thế động lực proton giữa bên trong và bên ngoài màng tilacoid, H+ di

chuyển từ xoang tilacoid ra ngoài qua phức hệ ATP synthease và tổng hợp ATP bên

trong chất nền

0,5 0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

a Khi chiếu sáng liên tục, mức chênh lệch pH giữa hai bên màng tilacoid là ổn định

vì:

+ Khi chiếu sáng, hoạt động của chuỗi vận chuyển điện tử trên màng tilacoid làm cho

H+ luôn được bơm từ chất nền lục lạp vào xoang tilacoid gây nên sự chênh lệch pH

giữa hai màng

+ Tuy nhiên, H+ lại được vận chuyển ra ngoài chất nền qua phức hệ ATP synthease để

tổng hợp ATP Lượng H+ vào xoang cân bằng với lượng H+ đi ra chất nền nên mức

chênh lệch pH là ổn định

b Nếu cây (đã ở ngoài sáng một thời gian) được đưa vào trong tối:

+ Chuỗi truyền electron trên màng tilacoid ngừng hoạt động, H+ không được bơm vào

xoang tilacoid, trong khi sự vận chuyển ra ngoài chất nền vẫn tiếp tục

+ Do vậy, mức chênh lệch pH giảm dần, có thể dẫn đến pH ở hai bên màng bằng

nhau

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 6

Câu 6 (2,0 điểm)

1 Để làm tăng tốc độ của các phản ứng sinh hóa, sự xúc tác của các enzyme có gì ưu thế hơn so với việc chỉ gia tăng nhiệt độ?

2 a Vì sao nói NADH và FADH2 có vai trò “trung chuyển” năng lượng trong quá trình hô hấp tế bào? Giải thích

b Điều gì xảy ra với NADH và FADH2 nếu tế bào không được cung cấp O2?

1

(1,0

điểm)

- Enzyme xúc tác cho phản ứng bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa của các

phản ứng khiến các phản ứng xảy ra dễ dàng hơn và tốc độ nhanh hơn ngay trong điều

kiện nhiệt độ bình thường của cơ thể

- Nếu tăng nhiệt độ lên quá cao để các phản ứng diễn ra với tốc độ nhanh hơn thì đồng

thời cũng làm biến tính protein và có thể làm chết tế bào

- Enzyme có tính đặc hiệu với từng loại cơ chất và tương ứng với loại phản ứng hóa

học nhất định nên phản ứng nào cần thiết thì enzyme sẽ xúc tác để phản ứng đó xảy ra

và được điều hòa chặt chẽ bởi nhiều cơ chế

- Khi tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ của tất cả các phản ứng, không phân biệt phản

ứng nào là cần thiết hay không cần thiết

0,25

0,25

0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

a NADH và FADH2 có vai trò “trung chuyển” năng lượng trong hô hấp tế bào vì:

+ Nó tham gia vận chuyển H+ và e- giải phóng ra từ nguyên liệu hô hấp đến chuỗi

truyền e- ở màng trong ti thể

+ Khi qua chuỗi truyền e- ở màng trong của ti thể, NADH và FADH2 bị ôxi hóa, năng

lượng giải phóng ra sẽ bơm H+ vào xoang gian màng tạo ra gradient H+, từ đó H+ được

vận chuyển qua ATP synthease để tổng hợp ATP

b Nếu tế bào không được cung cấp O2 thì:

+ NADH sẽ không đi vào chuỗi truyền e- Khi đó NADH sẽ nhường H+ và e- để hình

thành các sản phẩm trung gian trong hô hấp kị khí và lên men

+ FADH2 không hình thành vì không có O2 thì chu trình Krebs không xảy ra

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 7

1 Epinephrine khởi đầu một con đường truyền tín hiệu liên quan đến sự sản sinh cAMP và dẫn đến sự phân giải glycogen thành glucose, một nguồn năng lượng chính của tế bào Giả sử caffein ức chế hoạt động của enzyme cAMP phosphodiesterase, hãy giải thích cơ chế của việc dùng caffein làm đầu óc trở nên tỉnh táo hoặc mất ngủ

2 Nuôi cấy riêng biệt các loại: xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic và vi khuẩn sinh methane vào bốn ống nghiệm khác nhau chứa môi trường thạch lỏng và lắc đều trước khi cho vào bể ổn nhiệt Giải thích sự khác nhau trong bốn ống nghiệm nói trên sau một thời gian nuôi cấy

1

(1,0

điểm)

- Epinephrine ở bên ngoài tế bào sẽ liên kết với thụ thể kết cặp protein, hoạt hóa

G-protein của màng, từ đó hoạt hóa adenylyl cylase nhằm xúc tác cho phản ứng tổng hợp

các phân tử cAMP và dẫn đến sự phân giải glycogen thành glucose cung cấp năng

lượng cho tế bào hoạt động

- Sau khi phân tử cAMP truyền tín hiệu để tế bào chất tiến hành phân giải glycogen thì

chúng sẽ được enzyme cAMP phosphodiesterase biến đổi thành AMP

- Caffein ức chế hoạt động của enzyme cAMP phosphodiesterase đã ngăn cản quá

trình chuyển hóa cAMP thành AMP

- cAMP không được phân giải khiến quá trình phân giải glycogen thành glucose tiếp

tục diễn ra cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động Các tế bào đặc biệt là tế bào

não duy trì cường độ hoạt động cao sẽ làm đầu óc trở nên tỉnh táo hoặc mất ngủ

0,25

0,25

0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

- Cấy xạ khuẩn: Mọc ở lớp trên vì chúng là vi sinh vật hiếu khí bắt buộc

- Cấy vi khuẩn tả: Mọc gần lớp bề mặt vì chúng là vi sinh vật vi hiếu khí

- Cấy vi khuẩn lactic: Mọc suốt chiều sâu ống nghiệm vì chúng là vi sinh vật kị khí

không bắt buộc

- Cấy vi khuẩn sinh methane: Mọc ở đáy vì chúng là vi sinh vật kị khí bắt buộc

0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 8

Câu 8 (2,0 điểm)

1 Hình 8.1 mô tả một số hình ảnh giai đoạn đầu trong quá trình phát triển phôi ở người

Hình 8.1

Căn cứ vào đặc điểm phân bào của hợp tử, cho biết các tế bào phôi thay đổi kích thước như thế nào sau các lần phân chia và giải thích tại sao

2 Khi được nuôi cấy trong môi trường lỏng, các tế bào bám dính thường mọc thành lớp đơn Đĩa tế

bào sẽ vào pha bão hòa khi số lượng tế bào không tăng lên và độ che phủ khoảng 90-100% bề mặt nuôi cấy Thực tế, tế bào được lấy từ đĩa nuôi cấy đang ở pha tăng trưởng (tế bào đang phân chia mạnh và độ che phủ dưới 80% bề mặt nuôi cấy) để cấy chuyển thường nhanh chóng tăng sinh trở lại Ngược lại, nếu cấy chuyển tế bào từ đĩa đang ở pha bão hòa thì thời gian để tăng sinh trở lại lâu hơn nhiều Kết quả thí

nghiệm với nguyên bào sợi và tế bào biểu mô ruột được biểu thị ở hình 8.2 Điều kiện nuôi tế bào trước và

sau cấy chuyển đều như nhau và tối ưu cho mỗi loại tế bào

Hình 8.2

a Dựa vào hiểu biết về tương tác tế bào và chu kì tế bào, giải thích:

- Tại sao tế bào được cấy chuyển từ đĩa ở pha bão hòa có thời gian cần để tăng sinh trở lại lâu hơn so với tế bào được cấy chuyển từ đĩa ở pha tăng trưởng?

- Tại sao trong thời gian đầu sau khi được cấy chuyển, số lượng tế bào từ đĩa ở pha tăng trưởng lại giảm đi nhiều hơn so với đĩa ở pha bão hòa?

5000

10000

15000

20000

25000

Tế bào cấy chuyển từ đĩa ở pha tăng trưởng

Tế bào cấy chuyển từ đĩa ở pha bão hòa

Thời gian nuôi cấy (giờ)

Nguyên bào sợi

5000 10000 15000 20000 25000

Tế bào cấy chuyển từ đĩa ở pha tăng trưởng

Tế bào cấy chuyển từ đĩa ở pha bão hòa

Thời gian nuôi cấy (giờ)

Tế bào biểu mô ruột

Trang 9

1

(1,0

điểm)

- Nhận xét: Kích thước tế bào giảm dần

- Giải thích: tế bào thực hiện pha S và pha M của chu kì tế bào, tuy nhiên, chúng

thường bỏ qua các pha G1 và G2 Do đó, kích thước phôi không tăng đáng kể trong

giai đoạn đầu, kích thước tế bào phôi giảm dần

0,5 0,5

2

(1,0

điểm)

a - Tế bào tiếp xúc với nhau sẽ xuất hiện tín hiệu ức chế phân bào, tế bào giữ lại ở

pha G1 Đối với đĩa ở pha bão hòa, hầu hết tế bào đều bị ức chế phân bào còn đĩa ở

pha tăng trưởng, phần lớn tế bào không bị ức chế (do tiếp xúc còn ít)

Khi được cấy chuyển, tế bào từ đĩa ở pha bão hòa đang bị ức chế phân bào cần thời

gian loại bỏ các yếu tố ức chế (thời gian để hoạt hóa) mới tiếp tục phân bào

- Đĩa tế bào nuôi cấy đang ở pha tăng trưởng có nhiều tế bào đang ở pha S, G2, M của

chu trình tế bào, những tế bào này nhạy cảm với những tác động từ bên ngoài và dễ

chết do thao tác cấy chuyển

b Cần lựa chọn pha bão hòa, vì tế bào ở pha G1 sẽ ổn định về bộ nhiễm sắc thể, ít chịu

tác động của môi trường hơn

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 10

Câu 9 (2,0 điểm)

1 Nấm men có hai hình thức hô hấp là hô hấp hiếu khí và lên men Gây đột biến một chủng nấm men kiểu dại, người ta thu được các thể đột biến suy giảm hô hấp do thiếu cytochrome oxidase (một loại enzyme của chuỗi truyền electron) Trong công nghiệp sản xuất rượu, tại sao sử dụng các thể đột biến này mang lại hiệu quả hơn so với chủng kiểu dại?

2 Mỗi thành phần trong tế bào vi sinh vật đều gắn liền với con đường chuyển hoá đặc trưng cũng như điều kiện sinh trưởng của chúng Bảng dưới đây thể hiện kết quả nhuộm Gram, chất nhận electron cuối cùng và sự có mặt (+) hoặc vắng mặt (-) một số thành phần ở bốn loài vi khuẩn phổ biến:

Loài vi khuẩn Kết quả nhuộm Gram SOD Catalase Chất nhận electron cuối cùng

Phân loại các vi khuẩn trên dựa vào nhu cầu ôxi cho sinh trưởng và mức độ mẫn cảm với lysozyme

1

(1,0

điểm)

- Nấm men (kiểu dại) là vi sinh vật kị khí không bắt buộc: Trong điều kiện thiếu O2,

nấm mên sẽ lên men rượu; trong điều kiện có O2, nấm men sẽ tiến hành hô hấp hiếu

khí

- Do đó, phải duy trì điều kiện kị khí để tiến hành lên men Trong công nghiệp lên

men rượu, việc duy trì điều kiện kị khí đòi hỏi nguồn chi phí thực hiện

- Chủng nấm men đột biến thiếu cytochrome oxidase dẫn tới chuỗi vận chuyển điện tử

bị ngừng trệ Chu trình Krebs cũng bị ngừng vì thiếu NAD+ do đó chủng nấm men

này lên men rượu ngay cả khi môi trường có O2

- Việc sử dụng chủng nấm men đột biến có ưu thế trong việc đơn giản hóa điều kiện

lên men vì không phải duy trì điều kiện kị khí như đối với chủng nấm men kiểu dại

0,25

0,25

0,25

0,25

2

(1,0

điểm)

Loài vi khuẩn Nhu cầu ôxi cho sinh trưởng Mức độ mẫn cảm với lysozyme

0,25 0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 21/10/2022, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng của protein có thể bị thay đổi bởi những yếu tố vật lí, hóa học nào? Phân tích sự tác động của các yếu tố đó - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
2. Hình dạng của protein có thể bị thay đổi bởi những yếu tố vật lí, hóa học nào? Phân tích sự tác động của các yếu tố đó (Trang 1)
Hình 2b - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
Hình 2b (Trang 2)
hình 2a được ngăn cách bởi một lớp màng cho phép nước - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
hình 2a được ngăn cách bởi một lớp màng cho phép nước (Trang 2)
hình 4. - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
hình 4. (Trang 4)
Giải thích. Hình 4 - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
i ải thích. Hình 4 (Trang 4)
2. Đồ thị hình 5 mô tả mức chênh lệch pH giữa hai bên - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
2. Đồ thị hình 5 mô tả mức chênh lệch pH giữa hai bên (Trang 5)
+ NADH sẽ không đi vào chuỗi truyền e-. Khi đó NADH sẽ nhường H+ và e- để hình thành các sản phẩm trung gian trong hô hấp kị khí và lên men - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
s ẽ không đi vào chuỗi truyền e-. Khi đó NADH sẽ nhường H+ và e- để hình thành các sản phẩm trung gian trong hô hấp kị khí và lên men (Trang 6)
48 12 16 20 24 28 32 36 40 44 48Tế bào cấy chuyển từ đĩa ở pha tăng trưởng - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
48 12 16 20 24 28 32 36 40 44 48Tế bào cấy chuyển từ đĩa ở pha tăng trưởng (Trang 8)
1. Hình 8.1 mơ tả mợt số hình ảnh giai đoạn đầu trong q trình phát triển phơi ở người. - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
1. Hình 8.1 mơ tả mợt số hình ảnh giai đoạn đầu trong q trình phát triển phơi ở người (Trang 8)
1. Nấm men có hai hình thức hơ hấp là hơ hấp hiếu khí và lên men. Gây đột biến một chủng nấm men kiểu  dại,  người  ta  thu  được  các  thể  đột  biến  suy  giảm  hô  hấp  do  thiếu  cytochrome  oxidase  (một  loại  enzyme của chuỗi truyền electron) - Sinh 10   THHV 2022   đáp án chính thức1
1. Nấm men có hai hình thức hơ hấp là hơ hấp hiếu khí và lên men. Gây đột biến một chủng nấm men kiểu dại, người ta thu được các thể đột biến suy giảm hô hấp do thiếu cytochrome oxidase (một loại enzyme của chuỗi truyền electron) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w