tiếng kêu của một số convật quen thuộc - Trẻ gọi được tên, nói đặcđiểm nổi bật của các convật quen thuộc - Màu xanh, đỏ, vàng - Chỉ/ lấy hoặc cất đúng đồ vật có màu xanh, đỏ,vàng - Trẻ n
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP NHA TRANG
Lê Thị Hương Nhóm lớp : 25 – 36 tháng A
Năm học: 2019 – 2020
Trang 2CHỦ ĐIỂM: CON VẬT BÉ YÊU ( Thực hiện 4 tuần từ ngày 02/12 đến 28/12/2019)
- MT14: Trẻ khéo léo khi
thực hiện bò trong đường
- Tự vào bàn ngồi ăn
- Trẻ không đến gần aosâu, sông ngòi, không tự
đi ra đường 1 mình
- Nghe và nhận biết âmthanh của một số đồ vật,
- BTPTC : Tập các độngtác thể dục sang theo điệunhạc của trường cùng cô
- Thực hiện các bài tậpkhởi động cùng cô
* TCDG: Chi chi chànhchành; dung dăng dung dẻ;kéo cưa lừa xẻ
- Chơi: bàn tay của bé; bắttay; tập vỗ tay
- Chơi : Bé nhanh nhẹn
Ai đáng khen hơn
- Trò chuyện, xem phim
về những nơi nguy hiểm+ Chơi: Chọn hành viđúng
- Trò chuyện, nhận biết
âm thanh của 1 số đồ vật,
Trang 3các bài thơ, đồng dao, ca
dao, hò vè, câu đố, bài
động gần gũi trong tranh
tiếng kêu của một số convật quen thuộc
- Trẻ gọi được tên, nói đặcđiểm nổi bật của các convật quen thuộc
- Màu xanh, đỏ, vàng
- Chỉ/ lấy hoặc cất đúng
đồ vật có màu xanh, đỏ,vàng
- Trẻ nhận biết được vị trítrong không gian (trên – dưới, trước – sau )
so với bản thân trẻ
- Nghe và hiểu các câu hỏiđơn giản: con đang làmgì; đây là con gì?
- Nghe các các bài thơ,đồng dao, ca dao, hò vè,câu đố, bài hát, truyệnngắn
- Gọi tên các từ chỉ convật quen thuộc
- Tập mở sách và xemtranh đúng cách
- Gọi được tên các nhânvật, sự vật, hành động gầngũi trong tranh
- Trẻ yêu thương, chăm
tiếng kêu của con vật.+ Chơi: Ai đoán đúng;Tiếng con gì kêu
- NBTN: con chó, con mèo,con gà, con vịt…
- NBTN: con gà, con vịt, concá,…, trò chuyện về cáccon vật nuôi trong giađình
- Chơi: Bé thông minh Hãy đặt câu hỏi
- Nghe kể chuyện : “đôibạn nhỏ”, “thỏ con khôngvâng lời”
- Đọc thơ: rong và cá,quả trứng,
- Hát: con khỉ, đi câu cá,
- NBTN: con gà, con vịt, concá,…, trò chuyện về cáccon vật nuôi trong giađình
- Trẻ tập mở sách, lật sách
ở góc thư viện
Trang 4- Trẻ vẽ các đường nétkhác nhau, di màu, vẽnguệch ngoạc
- Bài tập tô màu, vẽ trong
vở tạo hình, trong các giờhoạt động góc
- Trẻ xem tranh, truyện ởgóc thư viện
+ Chơi: Nhận biết bé vui
( buồn)
-NBTN: con chó, conmèo, con gà, con vịt…
- Hát, VĐTN: con gàtrống, gà trống, mèo con
và cún con
- Vận động nhịp nhàngtheo nhạc các động tác:nhún nhảy, dậm chân, vỗtay
- Tập cầm bút di màu, vẽcác đường nét nguệchngoạc, tô màu con voi…
- Làm các bài tập tô màu,
vẽ trong hoạt động góc
- Cùng cô làm tranhchung, làm album chủđiểm
Trang 5CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG CHO CHỦ ĐIỂM
* Đối với giáo viên
- Tranh lô tô động vật; Tranh “Những con vật đáng yêu”
- Các tranh minh họa cho các bài thơ có trong chủ điểm
- Một số con vật sống trong rừng và dưới nước bằng nhựa, bằng bông, xốpbitit
- Giấy vẽ, xốp màu (trang trí lớp theo chủ đề); Rối các con vật: Rối tay, rốingón, rối que; Bảng so hình các con vật
- Một số bài thơ GV sưu tầm hoặc tự sáng tác; Câu đố; bài hát; thơ cải biên,
tự sáng tác; băng đĩa nhạc; hình ảnh nói về chủ điểm
- Một số nguyên liệu sưu tầm để làm đồ chơi: giấy vụn, vải vụn, quả khô, lákhô, màu nước, bút chì sáp, đất nặn, vỏ ốc, nắp hộp sữa…
* Đối với trẻ: Cho trẻ sưu tầm các con vật trẻ có ở nhà bằng nhựa, bông,
xốp…và mang đến lớp hoặc tranh, ảnh, báo…
- Đồ dùng học tập cho trẻ; Đất nặn, bảng đen, bút màu; Keo dán, giấy A4;
Rổ đựng đồ dùng
* Đối với phụ huynh
- Tuyên truyền cho phụ huynh biết về nội dung chủ điểm “Những con vậtđáng yêu” và từ đó có kế hoạch cùng với GV sưu tầm các loại tranh ảnh, sáchbáo, lịch treo tường, các loại đồ chơi về các con vật rẻ tiền và hiện đại, và một sốcác nguyên vật liệu dễ kiếm xung quanh để phục vụ cho các hoạt động của trẻphong phú và đa dạng
MỞ CHỦ ĐIỂM
- Cô treo tranh chủ điểm các con vật sống trong gia đình, những con vậtsống dưới nước và những con vật sống trong rừng Trò chuyện về tên gọi, tiếngkêu, thức ăn…
- Trẻ xem tranh ảnh về các con vật sống ở khắp nơi
- Trò chuyện với trẻ về đặc điểm nổi bật, nơi sống…các con vật
- Trẻ xem băng hình về động vật sống trong gia đình, những con vật sốngdưới nước và những con vật sống trong rừng
- Cô nhắc trẻ và phụ huynh nếu ở nhà có lịch, tranh ảnh, sách báo có hìnhảnh về các con vật đẹp thì đem nộp để cô cháu cùng cắt dán và phục vụ cho cácbài học trong chủ điểm
Trang 6KẾ HOACH TUẦN 1: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH
- Tập các động tác thể dục theo nhạc với vòng, hoa tay ( Thứ 3,5 tập đồng diễn).
NBTN:
Con gà con vịt
-Bật qua vạch kẽ
Nặn thức
ăn cho gà, vịt
Xếp hàng rào cho gà
Xem phim về các con vật trong gia đình
Chơi ngoài
trời
*Quan sát con gà
TCVĐ: +Gà trong vườn rau + Chi chi chành chành
- Chơi tự do.
*Vẽ con vật trên sân -TCVĐ:
+ Bắt vịt con
+ Tìm bạn
- Chơi tự do
* Nhặt lá xếp chuồng gà
- TCVĐ:
+ Trốn tìm + Chi chi chành chành
- Chơi tự do
*Quan sát các con vật
vẽ trên tường TCVĐ:+Ai nhanh hơn + Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
* Quan sát bầu trời TCVĐ: + Tập tầm vông+
Thiếu bạn nào
- Chơi tự do
* Chơi nhà banh
- TCVĐ: +Rồng rắn lên mây
+ Dung dăng dung dẻ
- Chơi tự do
Chơi/
Hoạt động
góc
* Góc phân vai:- Gia đình: Ru em, cho bé ăn, tắm bé, nấu ăn, đi chợ…- Bác sỹ thú y:
khám bệnh cho con vật.- Bán hàng: bán các loại thức ăn cho các con vật
* HĐVĐV:- XD: xếp đường, xếp hàng rào, chuồng trại, nhà cho các con vật- Xâu các
con vật to nhỏ, xâu con vật màu vàng, xanh, vào dây.
* Góc nghệ thuật:- Tạo hình: - Tập vò giấy để làm ao cá, xé vụn giấy, chơi với đất nặn,
tô màu tranh Bé tập tô màu, tô màu con mèo, chó, ngỗng, dân hàng rào cho nông trại
- Âm nhạc: Hát, múa, VĐMH một số bài hát: “Rửa mặt như mèo”, “ đàn vịt con” “chú mèo con”,…Chơi với 1 số nhạc cụ âm nhạc.
* Góc thư viện: Tập lật sách, nghe đọc thơ, kể chuyện, xem tranh các con vật, tranh
Hát bài hát
về các con vật trong GĐ
- Tập trẻ rửa tay dưới vòi nước.
- Cho trẻ xem tranh ảnh về động vật
- TC: Nu na
nu nống.
Trẻ chơi các góc.
Trả trẻ - Vệ sinh trước khi về- xem đĩa ca nhạc thiếu nhi.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong ngày
KT HIỆU TRƯỞNG
P HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Trần Thị Khánh Phương Phùng Thị Ái Hoa
Trang 7Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2019
VĐMH: CON GÀ TRỐNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hát và vận động minh họa theo bài hát
“Con gà trống”
- Trẻ vận động nhịp nhàng theo giai điệu bài hát
- Trẻ yêu quý và biết cho gà ăn
- Cô dẫn dắt giới thiệu bài hát Cô cùng trẻ hát bài hát một lần
- Cô mở nhạc vận động cho trẻ xem một lần
- Cô vừa vận động vừa giải thích các động tác: Hát đến câu nào thì làmđộng tác như vậy theo câu hát
+ "Con gà trống có cái mào đỏ”: Đứng tự nhiên, hai tay đung đưa theongười nhẹ nhàng đưa một tay lên trán làm mào gà và nhún nhẹ
+ “ Chân có cựa”: Bước một chân lên trước và chống gót xuống
+ “ Gà trống gáy”: Hai tay dang ngang và đập xuống 2 bên đùi 1 cái
+ “ò ó o”: Đưa 2 tay lên miệng và quay nghiêng đầu sang 2 bên
+ Con gà trống: Đưa 2 tay ra phía trước
- Cô mời cả lớp lên vận động cùng cô Cô cho trẻ vận động theo hình thứchóm trai- gái, cá nhân
Hoạt động 2: Trò chơi ÂN: Ai giỏi nhất
- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ đồ chơi đựng các dụng cụ âm nhạc
- Cô giới thiệu dụng cụ và hỏi trẻ:
+ Đây là cái gì ? ( Trống, xắc xô, cây sáo, kèn.)
+ Cô lần lượt cho trẻ tìm và lấy nhanh dụng cụ theo yêu cầu
+ Cô cho trẻ vỗ nhạc cụ to- nhỏ theo yêu cầu của cô
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ kịp thời
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 8Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2019
NBTN: CON VỊT – CON GÀ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nói đúng tên, nêu được 1 số đặc điểm nổi bật, tiếng kêu của: Con vịt,con gà
- Trẻ chú ý quan sát, trả lời được các câu hỏi của cô
- Trẻ thích ăn những món ăn được chế biến từ gà, vịt
II CHUẨN BỊ:
- Slide hình ảnh con gà, con vịt Hình con gà, con vịt, mũ gà trống Nhạc bàihát: “ Một con vịt”, “ Con gà trống”
III TIẾN HÀNH
* Hoạt động: NBTN “Con vịt – con gà”
Con gà: Cô tạo tình huống xuất hiện slide về con gà cho trẻ quan sát và
đàm thoại với trẻ :
+ Con gì đây? Con gà có những bộ phận nào? Mỏ của con gà như thế nào?
Bộ lông của con gà thì sao? Con gà dùng cái gì để bới thức ăn ? Tiếng kêu của con gà như thế nào? Vịt mái đẻ trứng hay đẻ con ?Mời cá nhân, tập thể nhắc lại
Con vịt: Cô và trẻ hát và vận động theo nhạc bài “Một con vịt” Cho trẻ
xem slide hình ảnh con vịt, tương tự hỏi trẻ:
+ Con gì đây? Con vịt sống ở đâu? Con vịt có cái gì đây nào? Con vịt bơiđược nhờ có gì? Đây là cái gì? Vịt đẻ trứng hay đẻ con ?
- Cô khái quát “Con vịt vừa sống ở dưới nước vừa sống được trên cạn, bơiđược và là gia cầm đẻ trứng
Vịt con, Gà con dạo chơi: Cho trẻ đội mũ gà, vịt Gà, cùng giả làm Gà,
Vịt đi dạo chơi, mở nhạc, trẻ vận động theo bài hát “ Một con vịt” ” Con gà trống”
* Hoạt động 2: Chơi “Ai tinh mắt”
- Cô cho trẻ xem một bức tranh có thiếu các bộ phận của con vịt, nhờ trẻ dán thêm cho hoàn chỉnh
- Cô cho trẻ thực hiện Trong quá trình trẻ thực hiện cô gợi ý giúp trẻ hoàn thành sản phẩm Nhận xét – tuyên dương trẻ
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 9Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2019
BẬT QUA VẠCH KẺ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ thực hiện được vận động bật qua vạch kẻ Tập được các động tác thể
dục cùng cô Chơi tốt trò chơi vận động
- Trẻ bật qua vật kẻ đúng kỹ thuật: nhún hai chân bật qua vạch kẻ, chạm đấtbằng mũi bàn chân
+ Đtác 2: Tay cầm hoa đưa lên cao xuống thấp (ĐTHT: 4lx2n)
+ Đtác 3: : Cúi gập người về trước
+ Đtác 4: Chân : Ngồi xổm đứng lên
*VĐCB: Bật qua vạch kẻ
- Cô giới thiệu vận động: Cô làm mẫu cho trẻ xem
- Cô làm mẫu kết hợp, giải thích: chuẩn bị 2 tay chống hông gối hơi khụy vàdùng lực nhún chân bật mạnh về phía trước qua vạch kẻ và chạm đất bằng mũi bànchân
- Mời 1 trẻ lên thực hiện
- Lớp thực hiện 4 t/ 1 lần/ sữa sai VĐ- Hỏi trẻ lại tên VĐ
- Thi đua: tổ, nhóm, cá nhân
* TCVĐ: Tung bóng
- Cô giới thiệu trò chơi và cho trẻ nhắc lại cách chơi cùng cô: Hai tay trẻcầm bóng và tung lên cao, sau đó đến nhặt bóng của mình
- Cô và trẻ cùng chơi 2-3 lần
- Cô bao quát và chú ý sửa sai và giúp đỡ trẻ kịp thời
3.Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
Thứ năm, ngày 05 tháng 12 năm 2019
NẶN THÚC ĂN CHO GÀ, VỊT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 10- Trẻ nặn được nhiều con giun to, nhỏ khác nhau cho gà, vịt ăn
- Trẻ nhồi bóp, véo đất, lăn dọc viên đất để tạo thành nhiều con giun to, nhỏ
- Trẻ giữ gìn sản phẩm sau khi làm
II CHUẨN BỊ
- Mô hình gà đang bới giun cho vịt ăn Mẫu nặn của cô Đất nặn, khăn lau
tay, bảng, dĩa đựng sản phẩm Nhạc bài: Đàn gà con
III TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Chuyện Đôi bạn tốt
- Cô tập trung trẻ đến mô hình và kể cho trẻ nghe câu chuyện Đôi bạn tốt
- Cô hỏi trẻ: Bạn Gà đang bới đất tìm gì cho Vịt đây? Vịt đang ăn gì vậy?Những con giun như thế nào?
* Hoạt động 2: Bé nặn giun cho gà, vịt ăn
- Cho trẻ chuyền tay xem dĩa đựng các con giun to, nhỏ
- Trẻ nhận xét về mẫu nặn, hình dáng, màu sắc, kỹ năng nặn
- Cô làm mẫu: Nhồi đất cho mềm, dẻo, véo đất thành những miếng nhỏ, taytrái giữ bảng, dùng lòng bàn tay phải lăn dọc miếng đất nặn tạo thành con giun
- Trẻ thực hiện Cô bao quát, giúp cháu chưa nặn được, khuyến khích trẻkhá nặn được nhiều con giun to nhỏ khác nhau, nhấc trẻ dùng khăn lau tay sạchsẽ
- Cho trẻ đem sản phẩm của mình lên trưng bày Cô và trẻ nhận xét các sảnphẩm: về hình dáng, màu sắc, kỷ nặn, sáng tạo, chỉ ra những hạn chế cần bổ sung
* Kết thúc: Trẻ đem giun đến cho gà, vịt ăn
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 11Thứ sáu, ngày 06 tháng 12 năm 2019
XẾP HÀNG RÀO CHO GÀ CON
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ xếp được các khối gỗ thành hàng rào giúp các bạn gà
- Trẻ xếp đứng các khối gỗ sát cạnh nhau thành hàng rào nhà gà
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn
- Trò chuyện về nội dung bài hát
* Hoạt động 2: Xếp hàng rào giúp các bạn gà con
- Cô và trẻ quan sát các bạn gà con đang xây hàng rào
+ Xung quanh nhà bạn gà có gì?
+ Hàng rào nhà bạn gà con được xây bằng gì?
+ Các khối gỗ được xếp như thế nào?
- Cô xếp hàng rào, cùng trẻ nhắc lại cách xếp: đặt viên gỗ đứng xếp các khối gỗ sát cạnh nhau tạo thành hàng rào xung quanh giúp các bạn gà con
- Cô cho trẻ tự lấy đồ dùng rồi về chỗ
- Trong quá trình xếp, hỏi trẻ xếp gì, xếp như thế nào, nhắc trẻ xếp cácmiếng gạch đứng sát cạnh nhau, xếp xong hàng rào cho trẻ lấy gà con đặt vào
nhà Chơi: “Đội nào nhanh hơn”.
+ Cách chơi: Chia trẻ làm hai đội thi làm hàng rào cho nhà bạn Cún Đứngthành hai hàng dọc, khi nghe hiệu lệnh bắt đầu của cô 2 bạn đầu 2 hàng chạy lênlấy một khối gỗ đặt xuống rồi chạy về cuối hàng đứng, bạn tiếp theo chạy lên lấy 1khối gỗ xếp sát cạnh khối gỗ của bạn trước, các bạn tiếp theo thực hiện tương tư.Đội nào hoàn thành hàng rào trước sẽ là đội chiến thắng
+ Luật chơi: khi nghe hiệu lênh bắt đầu của cô mới được bắt đầu chơi Mỗibạn chỉ được lấy 1 khối gỗ Khi có hiệu lệnh hết giờ của cô thì không được chơinữa Đội nào hoàn thành hàng rào trước sẽ là đội chiến thắng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 12KẾ HOACH TUẦN 2: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH
- Trò chuyện với PH giúp trẻ tránh xa 1 số nơi nguy hiểm
- Xem phim, trò chuyện với trẻ về tên gọi các con vật sống ở ở trong gia đình Nêu đặc điểm nổi bật, tiếng kêu Trò chuyện với trẻ về các món ăn giàu chất đạm, chất béo từ con gà,vịt…
- Tập các động tác thể dục theo nhạc với gậy, vòng, hoa tay ( Thứ 3,5 tập đồng diễn).
Bật liên tục qua vạch kẻ
NB trên dưới của bản thân
Chuyện:
Chú mèo con
Hát: Là con mèo
Chơi các góc.
Chơi
ngoài trời
* Q/s vườn thiên nhiên
- TCVĐ:
+ Mèo đuổi chuột + Dung dăng, dung dẻ
- Chơi tự do
* Vẽ con vật theo ý
- TCVĐ:
+ Bắt cá cho mèo Lộn cầu vồng
- Chơi tự do
* Q/S Hồ cá
- TCVĐ:
+ đội nào nhanh hơn
- Chơi tự do
* Quan sát thời tiết
- TCVĐ:
+ Bắt bóng +Dung dăng dung dẻ
- Chơi tự do
* Chơi tự
do theo ý thích
Chơi/
Hoạt động
góc
+ Góc phân vai:- Gia đình: bế em, nấu cơm
- Bán hàng: Bán thức ăn cho gà,vịt, ngan, ngỗng.Đồ lưu niệm từ lông gà, vịt.
+ HĐVĐV: - Xây dựng: Xây chuồng gà,heo
- Xâu các con vật to nhỏ, xâu con vật màu vàng, xanh, vào dây Xâu vòng
+ Góc nghệ thuật: - Tạo hình: Chơi với đất nặn, tô màu con gà, làm tranh chung - Âm nhạc: Hát “Một con vịt”, “Gà trống, mèo con và cún con”.
- Chơi với các dụng cụ âm nhạc.
+ Góc thư viện:- Tập lật sách, nghe đọc thơ, kể chuyện, xem tranh các con vật, tranh truyện Chơi ghép hình các con vật trẻ yêu thích.
+ Vận động: - Chơi với các loại đồ chơi: xe các loại, bập bênh, tập bò, bật qua vật cản + Góc thiên nhiên: - Tưới nước cho cây, chơi với màu nước.
Ăn ngủ - Ttrẻ mời trước khi ăn Tập cho trẻ về chỗ ngồi ăn đúng quy định- Giúp cô xếp nệm gối
Chơi/ HĐ
theo ý
thích
- TC “ gắp hạt bỏ giỏ”
- Vệ sinh rửa tay, lau mặt
cho trẻ
Chơi: Bàn tay của bé
- LQ bài hát
Là con mèo
Xem phim các hoạt động của con trâu, con bò
Xem ca nhạc thiếu nhi
Trả trẻ - Vệ sinh ra về- Trao đổi với phụ huynh về tình hình cháu trong ngày
KT HIỆU TRƯỞNG
P HIỆU TRƯỞNG GIÁO VIÊN
Trần Thị Khánh Phương Phùng Thị Ái Hoa
Trang 13Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2019
NBTN: CON MÈO – CON CHÓ
* Hoạt động 1: VĐTN bài “ Gà Trống, mèo con và cún con”.
- Trẻ VĐTN cùng cô bài “ Gà Trống, mèo con và cún con” Trò chuyện
cùng trẻ về nội dung bài hát
* Hoạt động 2: NBTN: Con mèo – con chó
Con mèo: Cho trẻ xem video clip về con mèo Cô hỏi trẻ: Đây là con gì?
- Cô giới thiệu con mèo và đàm thoại với trẻ:
+ Con mèo nuôi ở đâu? Con mèo có những bộ phận nào?
+ Lông con mèo như thế nào? Con mèo thích làm gì?
+ Mắt con mèo như thế nào ?
- Cô khái quát: Con mèo nuôi trong gia đình có bộ lông rất mượt, mắt xanh, thích bắt chuột và nằm sưởi nắng
Con chó: Cô cho xuất hiện video về con chó Cô hỏi trẻ: Con gì đây?
- Cô cho trẻ nói những hiểu biết của mình về con chó Sau đó cô bổ sung vàcho trẻ phát âm lại những từ như : Đầu chó, mình chó, đuôi chó
- Cô đàm thoại với trẻ về: Tiếng kêu của chó như thế nào? Khi nào thì chócất tiếng kêu? Khi thấy người quen con chó như thế nào? Chó đẻ trứng hay đẻcon?
- Cô khái quát lại câu trả lời của trẻ Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các convật
* Kết thúc: Bắt chước, tạo dáng, làm tiếng kêu của con chó, mèo
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Trang 14Thứ ba , ngày 10 tháng 12 năm 2019
BẬT LIÊN TỤC QUA VẠCH KẺ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ thực hiện được vận động bật liên tục qua vạch kẻ Tập được các động
tác thể dục cùng cô Chơi tốt trò chơi vận động
- Trẻ bật qua vật kẻ đúng kỹ thuật: nhún hai chân bật liên tục qua vạch kẻ, chạm đất bằng mũi bàn chân
+ Đtác 2: Tay cầm hoa đưa lên cao xuống thấp (ĐTHT: 4lx2n)
+ Đtác 3: : Cúi gập người về trước
+ Đtác 4: Chân : Ngồi xổm đứng lên
- Mời 1 trẻ lên thực hiện
- Lớp thực hiện 4 t/ 1 lần/ sữa sai VĐ- Hỏi trẻ lại tên VĐ
- Thi đua: tổ, nhóm, cá nhân
* TCVĐ: Tung bóng
- Cô giới thiệu trò chơi và cho trẻ nhắc lại cách chơi cùng cô: Hai tay trẻcầm bóng và tung lên cao, sau đó đến nhặt bóng của mình
- Cô và trẻ cùng chơi 2-3 lần
- Cô bao quát và chú ý sửa sai và giúp đỡ trẻ kịp thời
3.Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Kiến thức, kỹ năng của trẻ:
Thứ tư, ngày 11 tháng 12 năm 2019
PHÍA TRÊN – PHÍA DƯỚI CỦA BẢN THÂN
Trang 15I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Trẻ nhận biết được vị trí đồ vật ở phía trên, phía dưới của bản thân
- Trẻ chú ý, ghi nhớ để định hướng đúng Chỉ, chon và nói được vị trí đồvật
- Trẻ vâng lời cô, tích cực tham gia
II CHUẨN BỊ
- Trống lắc Thú nhồi bông Quả trứng khủng long bằng đồ chơi
III TIẾN HÀNH
* Hoạt động 1: Xác định phía trên – phía dưới của bản thân
- Trẻ tìm xung quanh lớp cái gì ở phía trên đầu (trần nhà, tóc, quạt, đèn).Vật gì ở dưới chân (nền nhà)
- Đổi hướng ngồi Yêu cầu trẻ tìm những đồ vật ở phía trên – phía dưới
- Cho cá nhân, lớp nhắc lại vị trí của đồ dùng, đồ chơi có trong lớp
- Cô yêu cầu trẻ chọn đồ dùng – đồ chơi ở phía trên – phía dưới của bảnthân
* Trẻ chơi: Làm theo yêu cầu của cô
- Mỗi trẻ một con thú nhồi bông tự chọn Đặt thú cưng theo yêu cầu cô.(Yêu cầu đặt phía trên – phía dưới của bản thân)
- Cho cá nhân, lớp nhắc lại vị trí của đồ dùng, đồ chơi có trong lớp
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.(Cô đổi thú nhồi bông sau mỗi lần chơi)
* Hoạt động 2: Chơi chuyền trứng
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ đứng đội hình hai hàng dọc, vòng tròn Trẻ sẽchuyền quả trứng ở phía trên – phía dưới của bản thân theo yêu cầu của cô Thờigian một lần chuyền trứng là một bài hát
- Trẻ chơi 2 – 3 lần Đổi yêu cầu chuyền trứng sau mỗi lần chơi