Về kiến thức: * Biết được: - Khái niệm về cacbohydrat và đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêubiểu.. * HS hiểu được: - Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử
Trang 1TÊN BÀI DẠY: Chuyên đề: CHUYÊN ĐỀ CACBOHYDRAT
Môn học: Hoá; lớp:12/…
Thời gian thực hiện: 4 tiết
I Nội dung chuyên đề: Cacbohydrat được phân bố theo thời lượng
ND 1 Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng (1 tiết)
- Tiết 1: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và ứng dụng
ND 2 Tính chất hóa học (2 tiết)
- Tiết 1: Tính chất cảu ancol đa chức và phản ứng tráng gương
- Tiết 2: Phản ứng thủy phân, một số phản ứng đặc biệt
ND 3 Luyện tập cacbohidrat (1 tiết)
ND 4 Bài tập cacbohidrat (1 tiết)
II Tổ chức dạy học chuyên đề:
1 Về kiến thức:
* Biết được:
- Khái niệm về cacbohydrat và đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêubiểu
- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, phương pháp sản xuất và ứng dụng các loại cacbohydrat
- Cách phân biệt các loại cacbohydrat bằng phương pháp hóa học
* HS hiểu được:
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrattiêu biểu
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên
-Tính chất hoá học: T/c của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu, phảnứng thủy phân và một số phản ứng đặc biệt như: phản ứng tạo màu với iot của tinh bột, phản ứngvới axit nitric tạo thuốc súng không khói của xenlulozo
* HS vận dụng được:
- Tính chất để viết phương trình phản ứng
- Tính chất đặc trưng của các loại cacbohydrat để giải một số bài tập cơ bản và nâng cao
2 Về năng lực:
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất
- Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhậnxét
- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp
dự đoán tính chất hóa học của chúng
3 Về phẩm chất:
− Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học, đặc biệt là khoa học hóa học
- Sử dụng hiệu quả an toàn tiết kiệm hóa chất, thiết bị thí nghiệm
- Ứng dụng các loại cacbohydrat tiêu biểu vào mục đích phục vụ đời sống và sản xuất của conngười
II Thiết bị dạy học và học liệu
a Chuẩn bị của GV:
- Hình ảnh về các trạng thái tự nhiên, hình cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và một số hình ảnh
về nhà máy sản xuất các loại cacbohydrat Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp
Trang 2- Dụng cụ thí nghiệm: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống
nghiệm nhỏ
- Hóa chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột các dung dịch : AgNO3, NH3, dd CuSO4, dd NaOH, dd
iot, dd HCl
b Chuẩn bị của HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức có liên quan: tính chất của ancol, anđêhit đã học ở lớp 11
- Nghiên cứu trước các nội dung kiến thức của chuyên đề.
- Chuẩn bị các nội dung bài học mà giáo viên yêu cầu hoàn thành
III Tiến trình dạy học
TIẾT 8: TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ỨNG DỤNG
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
* Biết:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozo, fructozo và công thức phân tử cảu saccarozo,
- Say mê, hứng thú, tìm thấy mối liên quan, điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm cấu tạo
và tính chất vật lí của các loại cabohydrat tiêu biểu
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử, giáo án, phiếu học tập với nội dung kiến thức còn thiếu, dạy
theo phương pháp đàm thoại, thuyết trình, độc lập cá nhân, hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ cho
học sinh ở nhà
2 Học sinh: Đọc kĩ trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động trải nghiệm kết nối: (3 phút)
GV trình chiếu một số hình ảnh về cacbohidrat và ứng dụng của chúng
Trang 4I TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN
Loạicacbohydrat
Tính chất vật lí Trạng thái tự nhiên
Glucozo - Chất rắn, tinh thể không
màu, vị ngọt, dễ tan trongnước
- Có nhiều trong hoa quả chín( nho, táo ), mật ong
Fructozo - Chất rắn , tinh thể không
màu, vị ngọt, dễ tan trongnước
- Có vị ngọt hơn đường mía
có nhiều trong quả dứa,xoài đặc biệt trong mật onchiếm 40% fructozo
Saccarozo - Chất rắn kết tinh , không
màu, vị ngọt, dễ tan trongnước, nóng chảy ở 185oC
- Saccarozơ có trong mía
Tinh bột củ cải,thốt nốt
- Tinh bột là chất rắn vô địnhhình, màu trắng, không tantrong nước nguội nước nóng
65oC trở lên, tinh bột chuyểnthành dd keo nhớt gọi là hồtinh bột
- Tinh bột có trong các loạihạt ( gạo, ngô , mì ), củ( khoai, sắn ) và quả( táochuối )
Xenlulozo -Xenlulozơ là chất rắn hình
sợi, màu trắng, không mùi,không vị, không tan trongnước và dung môi hữu cơ( ete, benzen )
- Là thành phần chính tạo nênmàng tế bào thực vật, là bộkhung của cây cối.Bôngcó95-98% xenluloz, đay, gai,tre,nứa (50-80%)…
II CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Glucozo C6H12O6 Glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6,
tồn tại ở hai dạng mạch hở và mạch vòng
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O
Saccarozo C12H22O11
Tinh bột (C6H10O5)n - Có thể coi tinh bột là polime do nhiều
mắt xích α-glucozơ hợp lại và có công
Trang 5Amilopectinlà polime có mạch xoắn lò
xo, phân nhánh, phân tử khối lớn hơnamilozơ, khoảng 1000.000 đvC
Xenlulozo (C6H10O5)n Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các
mắt xích β-glucozơ, có công thức(C6H10O5)n, mạch kéo dài không phânnhánh
Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm-OH tự do, nên có thể viết công thức củaxenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n
3 Củng cố: Yêu cầu học sinh tìm hiểu về các đường ăn và đường hóa học?
4 Dặn dò học sinh học bài ở nhà: Bài tập SGK
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 61 Về kiến thức:
Hiểu được:
- Glucozo, Fructozo và saccarozo đều thể hiện tính chất của ancol đa chức là phản ứng tạo
màu xanh lam với Cu(OH)2 Còn tinh bột và xenlulozo không có phản ứng trên
- Phản ứng tráng gương của glucozo, sự chuyển hóa giữa fructozo và glucozo
2 Về năng lực:
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học
- Phân biệt dung dịch glucozơ với sacarozo bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
3 Về phẩm chất:
- Tư duy logic khoa học, hiểu cấu tạo hóa học quyết định tính chất hóa học của chất, cấu tạo
hóa học giống và tương tự nhau thì tính chất hóa học tương tự nhau
II Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Đàm thoại, thuyết trình, trực quan, hoạt động nhóm
- Hỏi và trả lời, gợi mở
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi và chuẩn bị nhiệm vụ được giao
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, giáo án, video thí nghiệm liên quan bài học, gv dạy theo
phương pháp- đàm thoại, thuyết trình, trực quan, hoạt động nhóm, hỏi và trả lời, gợi mở
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu cấu tạo của các cacbohidrat đã học
2 Bài mới:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nội dung câu hỏi Trả lời của HS Nhậ n xét, bổ sung nếu có
Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm (hoặc trình chiếu mô phỏng
thí nghiệm) giữa glucozo, saccarozo
với Cu(OH)2, hs còn lại quan sát thí
nghiệm trình bày hiện tượng và viết
PTPƯ? Giải thích Liên hệ với
Fructozo
GV: nhận xét, bổ sung và
kết luận
PHIẾU HỌC TẬP 2
Nội dung câu hỏi Trả lời của HS Nhậ n xét, bổ sung nếu có
Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm (hoặc trình chiếu mô phỏng
thí nghiệm) giữa glucozo, saccarozo
với AgNO3/NH3, hs còn lại quan sát
thí nghiệm trình bày hiện tượng và
viết PTPƯ? Giải thích Liên hệ với
GV: nhận xét, bổ sung và
kết luận.
Trang 7Fructozo, tinh bột, xenlulozo
Hoạt động 1
Gv chuẩn bị thí nghiệm cho học sinh thực
hiện
Gv phát phiếu học tập cho học sinh
Hs: Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành
Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
giữa glucozo, saccarozo với AgNO3, hs
còn lại quan sát thí nghiệm trình bày hiện
tượng và viết PTPƯ? Giải thích Liên hệ
với Fructozo, tinh bột, xenlulozo
Hs: Tiến hành thí nghiệm rút ra kết luận
Gv: Nêu pp phân biệt glucozo và
Glucozơ có thể tạo ra C6H7O(OCOCH3)5
KL: Glucozo, fructozo, Saccarozo đều thể hiện đầy đủ tính chất của ancol đa chức, tinh bột và xenlulozo ko có tính chất poliol.
2 Tính chất của nhóm anđehit a) - Oxi hóa bằng phức bạc amoniac (AgNO 3 trong dung dịch
b) Khử bằng hiđro
CH2OH[CHOH]4CHO+H2 →Ni,t0
CH2OH[CHOH]4CH2OH Sobitol
KL: Glucozo và fructozo bị khử bởi H 2 / xt Ni, t 0 tạo sobitol
Chú ý: Glucozo và Fructozo chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong
môi trường kiềm Do đó Fructozo vẫn tham gia phản ứng tránggương do có mặt NH3 thì Fructozo đã chuyển hóa về glucozo
3 Củng cố: Yêu cầu học sinh tìm hiểu về các đường ăn và đường hóa học?
4 Dặn dò học sinh học bài ở nhà:
Bài tập SGK
V Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 8- Biết: + Phản ứng thủy phân của saccarozo, tinh bột và xenlulozo.
+ Phản ứng màu với I2 của tinh bột
+ Phản ứng lên men glucozo
- Hiểu: + Sự khác nhau tính chất hóa học của các ccacbohidrat
2 Về năng lực:
- Viết phương trình phản ứng.
- Phân biệt glucozo, fructozo, tinh bot, xenlulozo, saccarozo
3 Về phẩm chất:
- Tư duy logic khoa học, hiểu cấu tạo hóa học quyết định tính chất hóa học của chất, cấu tạo
hóa học giống và tương tự nhau thì tính chất hóa học tương tự nhau
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi của giáo viên đã giao ở tiết 7
- Giáo viên: Bài giảng điện tử, giáo án, video thí nghiệm liên quan bài học, phương pháp dạy
học: Đàm thoại, thuyết trình, trực quan, hoạt động nhóm
- Hỏi và trả lời, gợi mở
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Chia hs thành thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nội dung câu hỏi Trả lời của HS Nhậ n xét, bổ sung nếu có
Quan sát thí nghiệm TN 1: thủy phân
saccarozo sau đó cho thực hiện phản
Trang 9PHIẾU HỌC TẬP 3
Nội dung câu hỏi Trả lời của HS Nhậ n xét, bổ sung nếu có
Quan sát thí nghiệm TN 3: trình chiếu
về pp nấu rượu truyền thống? Nhận
xét và viết ptpu?
- Phương trình phản ứng:
- Kết luận: GV: nhận xét, bổ sung vàkết luận
PHIẾU HỌC TẬP 4
Nội dung câu hỏi Trả lời của HS Nhậ n xét, bổ sung nếu có
Quan sát thí nghiệm TN 4: Điều chế
thuốc nổ? Nhận xét và viết ptpu?
( thủy phân tinh bột -> liên hệ đến pư lên
men của glucozow)
GV trình chiếu về pp nấu rượu truyền thống)
(C6H10O5)n + n H2O→ nC6H12O6
KL: Glucozo và fructozo là monosaccarit nên không thủy phân.
2 Phản ứng màu với I 2
Thí nghiệm:
Hiện tượng: tạo hợp chất màu xanh tím
KL: Tinh bột hấp phụ iot tạo hợp chất màu xanh tím
[C6H7O2(ONO2)3]n
+ 3nH2O xenlulozotrinitrat
TIẾT 10: LUYỆN TẬP CACBOHDRAT
I Mục tiêu
Trang 101 Về kiến thức:
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbonhiđrat
+ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
+ Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về cacbohidat vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời
sống con người
II Thiết bị dạy học và học liệu
- HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau:
Chất
Mục
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ
2 Nội dung bài mới
Hoạt động 1
GV: gọi 3 HS lên bảng
Một HS viết cấu trúc phân tử của
monosaccarit, một HS viết cấu tạo phân tử
của đisaccarit, một HS viết cấu trúc phân tử
của polisaccarit và những đặc điểm cấu tạo
của hợp chất này
I CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1.Cấu tạo
a) Glucozơ
HOCH2[CHOH]4-CHO
b) Fructozơ:
HOCH2[CHOH]3CO-CH2OH c) Saccarozơ
Trang 11Hoạt động 2
GV: Treo bảng tổng kết, các thông tin để
trống , gọi HS lên bảng điền vào
* Tác dụng với CH3OH/HCl tạo ete
- Dung dịch glucozơ, fructozơ, saccrozơ, mantozơ có phản ứnghòa tan kết tủa Cu(OH)2 do có nhiều nhóm OH ở vị trí liền kề
- Các đisaccarit, polisaccarit: saccarozơ, mantozơ, tinh bột,xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường H+ tạo ra sản phẩmcuối cùng có chứa glucozơ
- Tinh bột tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh tím
II.BÀI TẬP Bài 3: Nhận biết
100
75 162
8,
Bài 1 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều
chế từ xenlulozơ và axit nitric Cho hiệu suất là 90% Thể tíchaxit nitric 99,67% (d = 1,25 g/ml) cần để sản xuất 53,46 kgxenlulozơ trinitrat là
A 24,49 lít B 24,58 lít C 30,24 lít D 30,34 lít Bài 2 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với
hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàntoàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dungdịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giátrị của m là
A 550 B 810 C 650 D 750.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 1.Mức độ biết
Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
Câu 2: Chất loại đisaccarit là
Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là
A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ
C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ.
Trang 12Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
CH3CHO
Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có
A phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
B phản ứng với dung dịch NaCl.
C phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 6: Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường
nào?
Câu 7: Glucozơ và mantozơ đều không thuộc loại
cacbohiđrat
Câu 8: Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại
Câu 10: Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá ?
C Tác dụng với H2 xúc tác Ni D Tác dụng với nước brom.
Câu 11: Trong thực tế người ta dùng chất nào để tráng gương ?
Câu 12: Fructozơ không phản ứng được với
A H2/Ni, nhiệt độ B Cu(OH)2 C [Ag(NH3)2]OH D dung dịch
brom
Câu 13: Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm ?
A H2/Ni, to B Cu(OH)2 (to thường) C dung dịch brom D O2 (to, xt)
Câu 14: Chất không tan được trong nước lạnh là :
Câu 15: Chất lỏng hoà tan được xenlulozơ là :
Svayde
Câu 16: Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là :
Câu 17: Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) giải phóng Ag
là
A Axit axetic B axit fomic C glucozơ
D fomanđehit Câu 18: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D.
[C6H5O2(OH)3]n
Trang 13Câu 19: Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng ?
Câu 20: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
A Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
B Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
C Còn có tên là đường nho.
D Có 0,1% trong máu người.
2 Mức độ hiểu
Câu 1: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
C CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D CH3CH2OH và CH2=CH2
Câu 2: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat
C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat
Câu 3: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy
tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 4: Cho các dd: Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để
phân biệt được cả 4 dd trên
Câu 5: Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hoá
Cu(OH) / OH2
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
Câu 6: Cho chất sau đây: (1) Tinh bột, (2) glucozơ, (3) saccarozơ, (4) anđehit axetic, (5)
xenlulozơ, (6) fructozơ Nhóm chất nào có thể tham gia phản ứng thuỷ phân?
6
Câu 7: Thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất sau: glucozơ, glixerol, metanol?
Câu 8: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét đúng là
A Tất cả các chất có công thức Cn(H2O)m đều là cacbohidrat.
B Tất cả các cacbohidrat đều có công thức chung là Cn(H2O) m
C Đa số các cacbohidrat có công thức chung là Cn(H2O) m
D Phân tử các cacbohidrat đều có ít nhất 6 nguyên tử cacbon.
Câu 9: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng B Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 10: Phản ứng oxi hóa glucozơ là phản ứng nào sau đây ?
A Glucozơ + H2/Ni , to B Glucozơ + Cu(OH)2 (to thường)
C Glucozơ + [Ag(NH3)2]OH (to) D Glucozơ + CH3OH/HCl.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
B Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
Trang 14C Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.
D Metyl α-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở
Câu 12: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là :
A Đều được lấy từ củ cải đường B Đều có trong “huyết thanh ngọt”.
C Đều bị oxi hoá bởi ion phức bạc amoniac [Ag(NH3)2]+
D Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
Câu 13: Phát biểu không đúng là :
A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Câu 14: Nhận định sai về xenlulozơ là :
A xenlulozơ là thành phần chính tạo nên lớp màng thực vật và là bộ khung của cây cối.
B ta có thể viết công thức của xenlulozơ là [ C6H7O2(OH)3]n.
C xenlulozơ có phân tử khối rất lớn, khoảng 1000000 – 2400000.
D xenlulozơ có tính khử mạnh.
Câu 15: Công thức của xenlulozơ axetat là :
A [C6H7O2(OOCCH3)3]n B [C6H7O2(OOCCH3)3-x(OH)x]n (x 3).
Câu 16: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủyphân
Câu 17: Cho các chất : glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ Các chất trong đó đều có phản
ứng tráng gương và phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh là
A saccarozơ, mantozơ B glucozơ, xenlulozơ.
Câu 18: Giữa tinh bột, saccarozơ, glucozơ có điểm chung là
A chúng thuộc loại cacbohiđrat B đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh
lam
C đều bị thuỷ phân bởi dung dịch axit D đều không có phản ứng tráng bạc
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Saccarozơ làm mất màu nước brom B Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3 trong NH3 đun
A sản phẩm của các phản ứng đều chứa N.
B sản phẩm của các phản ứng đều có H2O tạo thành.
C sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro dễ nổ.
D các phản ứng đều thuộc cùng 1 loại phản ứng.
Vận dụng:
Trang 15Câu 1: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A.184 g B.138 g C.276 g D.92 g
Câu 2: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được
55,2g kết tủa trắng Giá trị m là (biết hiệu suất lên men là 92%)
Câu 3: Cho 360 gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được
m g kết tuả trắng Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% Giá trị của m là
Câu 4: Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này
được hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt80% Giá trị của m là
Câu 5: Cho 18 gam glucozơ lên men thành ancol etylic Khối lượng ancol thu được là bao nhiêu
(H=100%)?
Câu 6: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
Câu 7: Cho 25 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặcAg2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol của dung dịch glucozơ
đã dùng là
Câu 8: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng bạc
thu được tối đa là
Câu 9: Cho 11,25 gam glucozơ lên men rượu thoát ra 2,24 lít CO2 (đktc) Hiệu suất của quá trình
Câu 11: Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá
trình sản xuất là 85% Khối lượng ancol thu được là
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn a gam chất hữu cơ X cần dùng 13,44 lít O2 thu được 13,44 lít CO2
và 10,8 gam H2O Biết 170 < X < 190, các khí đo ở đktc, X có CTPT là
C2H4(OH)2
Câu 13: Thuỷ phân saccarozơ, thu được 270 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ Khối lượng
saccarozơ đã thuỷ phân là
Câu 14: Để nhận biết 3 dd: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất
nhãn, ta dùng thuốc thử là
AgNO3/NH3
Trang 16Câu 15: Để phân biệt 3 chất: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ mất
A CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO B glucozơ, C2H5OH, but-1,3-đien.
C glucozơ, CH3COOH, HCOOH D CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói X Y Sobit (sobitol) Tên gọi
X, Y lần lượt là:
A xenlulozơ, glucozơ B tinh bột, etanol.
C mantozơ, etanol D saccarozơ, etanol.
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 X Y Z T PE Các chất X, Y, Z là:
A tinh bột, xenlulozơ, ancol etylic, etilen B tinh bột, glucozơ, ancol etylic, etilen.
C tinh bột, saccarozơ, anđehit, etilen D tinh bột, glucozơ, anđehit, etilen Câu 19: Một cacbohiđrat (Z) có phản ứng diễn ra theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Z Dung dịch xanh lam Kết tủa đỏ gạch Vậy (Z) không thể là
mantozơ
Câu 20: Cho 8,55 gam cacbohiđrat A tác dụng với HCl rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 /NH3 thu được 10,8 gam kết tủa A có thể là
xenlulozơ
Vận dụng cao:
Câu 1: Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao
nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%
Câu 3: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit
sunfuric đặc , nóng Để có 29,7 gam xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m gam axit nitric(hiệu suất phản ứng là 90%) Giá trị của m là
Câu 4: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.
Thể tích axit nitric 63% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 594 g xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suấtđạt 60% là
A 324,0 ml B 657,9 ml C 1520,0 ml D 219,3 ml
Câu 5: Lên men m gam glucozơ, cho toàn bộ CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong
tạo thành 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với ban đầu Biếthiệu suất quá trình lên men đạt 90% Giá trị của m là
Câu 6: Khi lên men m kg glucozơ chứa trong quả nho để sau khi lên men cho 100 lít rượu vang
11,5o biết hiệu suất lên men là 90%, khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml, giá trị của m là
Trang 17Câu 7: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic Tính thể tích ancol
etylic 40o thu được biết ancol etylic có khối lượng riêng là 0,8 g/ml và quá trình chế biến anoletylic hao hụt 10%
ml
Câu 8: Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá
trình sản xuất là 85% Khối lượng ancol thu được là
Câu 9: Nếu dùng một tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì khối lượng glucozơ
sẽ thu được là (biết hiệu suất của cả quá trình là 70%)
Câu 10: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình
lên men là 85% Khối lượng ancol thu được là
Câu 11: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu
được thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gương là50%) Tính m ?
Câu 12: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng khí
sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75 gam kết tủa Giá trịcủa m là :
Câu 13: Từ 1 kg gạo nếp (có 80% tinh bột) khi lên men và chưng cất sẽ thu được V lít ancol
etylic có nồng độ 45o Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80% và khối lượng riêng của ancoletylic là 0,807 g/ml Giá trị của V là
Câu 15: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)
etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyênchất là 0,8 g/ml)
Câu 16: Từ 10 tấn khoai chứa 20% tinh bột lên men rượu thu được 1135,8 lít rượu etylic tinh
khiết có khối lượng riêng là 0,8 g/ml, hiệu suất phản ứng điều chế là
Câu 17: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam
tinh bột cần số mol không khí là
mol
Câu 18: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao
nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp ?
A 1382716 lít B 1382600 lít C 1402666 lít D 1482600
lít
Trang 18Câu 19: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric
đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suấtphản ứng đạt 90%) Giá trị của m là
Câu 20: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit
nitric Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (d =1,52 g/ml) cần dùng là
Trang 19Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề amin gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu tạo;tính chất vật lí; tính chất hóa học
Ở đây tên chủ đề trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi hoạtđộng cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn mộtvấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, địnhhướng còn HS là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động,sáng tạo
Thời lượng dự kiến: 02 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Nêu được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
- Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin
- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trongnước
2 Về năng lực:
Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
Năng lực thực hành hóa học;
Năng lực quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học;
Năng lực tính toán hóa học;
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống
- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấutạo
- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin
- Viết các PTHH minh họa tính chất Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học
- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho
3 Về phẩm chất:
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về amin vào thực tiễn cuộc sống, phục đời sống con người
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên (GV)
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt
- Hóa chất: Các dung dịch C2H5NH2, HCl, anilin, nước brom
- Mô hình phân tử anilin, các tranh vẽ hình ảnh liên quan đến bài học
2 Học sinh
- Ôn tập bài NH3 đã học ở lớp 11
1 Giới thiệu chung
HĐ trải nghiệm kết nối được thiết kế dựa trên sự hiểu biết về kinh nghiệm trong dân gian trongviệc khử mùi tanh của một số loại cá đặc biệt là cá mè trước và trong quá trình chế biến
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; Tínhchất vật lí; Cấu tạo phân tử; Tính chất hóa học Các nội dung kiến thức này được thiết kế thànhcác hoạt động của HS Thông qua kiến thức đã học HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểmchứng để rút ra các kiến thức mới.Cụ thể như: thông qua cấu tạo HS biết được amin có tính chất
Trang 20hóa học tương tự như NH3 như tính bazơ yếu GV hướng dẫn HS tiếp tục dự đoán tính chất hóahọc khác của amin thơm (phản ứng thế nguyên tử H ở vòng benzen) và đề xuất thí nghiệm kiểmchứng dự đoán.
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi
III Tiến trình dạy học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối 7 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
- Huy động kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn đã có của HS
- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu amin trong thực tiễn
- Rèn luyện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học; năng lực vận dụngkiến thức hóa học vào cuộc sống
- Kĩ thuật dạy học: kỹ thuật công não
b) Phương thức tổ chức hoạt động
- Hoạt động cá nhân:
GV đưa ra các câu hỏi thực tiễn về amin
Câu hỏi 1 Trong dân gian, người ta thường làm như thế nào để khử mùi tanh của cá, đặc biệt là
cá mè?
Dự đoán câu trả lời: HS sẽ có thể trả lời các biện pháp như muối, rượu, giấm, chanh….để rửa cátrước khi chế biến
GV trả lời: trong các biện pháp trên thì hiệu quả nhất là giấm,…
Câu hỏi 2 Vậy tại sao có thể dùng giấm (quả chua) để khử mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè?
Dự đoán câu trả lời của HS: trong cá có chứa chất tanh là bazơ nên dùng các chất trên có tínhaxit để trung hòa
Trả lời: Mùi tanh của cá gây ra do các hợp chất amin (có tính bazơ) có trong cá, đặc biệt là lớpmàng đen bám bên trong bụng cá Để khử mùi tanh này, ta dùng giấm, me, các quả có vị chuanhư khế, chanh sẽ trung hòa amin tạo ra muối amoni
- Hoạt động cả lớp: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi cá nhân
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Sản phẩm: HS biết được amin có nhiều trong cá đặc biệt là cá mè và amin có tính bazơ.
Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua câu trả lời của cá nhân HS và ý kiến của các HS khác GV biết được HS đã có nhữngkiến thức nào về amin trong thực tiễn, những kiến thức nào cần điều chỉnh bổ sung các hoạt độngtiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1: (18 phút): Tìm hiểu khái niệm, phân loại, danh pháp
a) Mục tiêu hoạt động
Nêu được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
Trang 21Phiếu học tập số 1
+ Cách phân loại Amin (theo 2 cách)
+ Công thức chung của Amin no, đơn chức, mạch hở
+ Công thức cấu tạo của các Amin no, đơn chức, mạch hở, có số nguyên tử C ≤ 4
+ Danh pháp của amin
- Hoạt động nhóm:
Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về quá trình làm việc cá nhân của em ở trên
- Hoạt động cả lớp: GV yêu các nhóm báo cáo kết quả quá trình làm việc nhóm trong hoạt động
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
HS có thể gặp khó khăn khi viết CTCT của amin khi đó GV hướng dẫn HS viết đồng phân amintheo các bậc amin và theo cấu tạo gốc Hiđrocacbon
HS có thể gặp khó khăn khi gọi tên thay thế của amin bậc II, bậc III
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành phiếu học tập số 1
a Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được
hợp chất amin
Thí dụ : CH 3 -NH 2 ; CH 3 -NH-CH 3 ; CH 3 -NH(CH 3 ) 2 ;CH 2 =CH-CH 2 -NH 2 ;C 6 H 5 NH 2
Bậc của amin: Bằng số nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon
Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, về vị trí nhóm chức và về bậc của amin.
Thí dụ:
b Phân loại
Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH3NH2, C2H5NH2,…, amin thơm như C6H5NH2,CH3C6H4NH2,…
Theo bậc của amin: Amin bậc I, amin bậc II, amin bậc
Amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n 1)
2 Danh pháp: Gọi tên theo tên gốc chức (tên gốc hiđrocacbon + amin) và tên thay thế.