Câu 7: 3.0 điểm Trong khoảng thời gian từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời khác có những đóng góp gì
Trang 1SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10 Thời gian làn bài: 180 phút
(Đề có 07 câu; gồm 01 trang)
Câu 1: (3.0 điểm)
Giải thích vì sao năm 1917 ở nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng? Phân tích mối quan hệ giữa hai cuộc cách mạng đó.
Câu 2: (3.0 điểm)
Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) Từ cuộc chiến tranh này, hãy rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay.
Câu 3: (2.5 điểm)
Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến ở nước ta
từ thế X đến thế kỉ XV Phân tích tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước Đại Việt đương thời.
Câu 4: (2.5 điểm)
Trên cơ sở trình bày nội dung cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1830 -1832), anh/chị hãy rút ra những kinh nghiệm cho cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
Câu 5: (3.0 điểm)
Phát biểu suy nghĩ về ý kiến: Chiếu Cần Vương chỉ là ngọn cờ tập hợp lực lượng, chứ không giữ vai trò quyết định dẫn đến sự bùng nổ phong trào Cần Vương cuối thể kỉ XIX ở Việt Nam.
Câu 6: (3.0 điểm)
Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp, Việt Nam có trở thành một nước tư bản chủ nghĩa hay không? Vì sao?
Câu 7: (3.0 điểm)
Trong khoảng thời gian từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời khác có những đóng góp gì cho phong trào vận động giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam?
-HẾT -Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Người ra đề: Lê Văn Phương Đơn vị: Trường THPT chuyên Lê Khiết – tỉnh Quảng Ngãi
Số điện thoại: 0979203858
ĐỀ GIỚI THIỆU
Trang 2SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XIII MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 10 Thời gian làn bài: 180 phút
(Đề có 07 câu; gồm 01 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
m
1 Giải thích vì sao năm 1917 ở nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng? Phân tích mối
a/ Năm 1917, nước Nga có hai cuộc cách mạng xã hội là bởi vì:
- Vào đầu thế kỉ XX, Nga đã là nước đế quốc nhưng vẫn còn tồn tại chế độ quân chủ
chuyên chế, đứng đầu Nga Hoàng Ni-cô-lai II Điều này làm cho trong lòng xã hội nước
Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn… Trong đó mâu thuẫn bao trùm nhất là giữa toàn thể nhân dân
Nga với chính quyền phong kiến Nga Hoàng Vì vậy, Cách mạng tháng Hai năm 1917 nổ ra
nhằm giải quyết những mâu thuẫn nêu trên
0,25
- Cách mạng tháng Hai năm 1917 bùng nổ và thắng lợi đã lật đổ được chế độ quân chủ
chuyên chế, Nga Hoàng buộc phải tuyên bố thoái vị Các Xô viết đại biểu công nhân - nông
dân - binh lính được thành lập Tuy nhiên, Chính phủ tư sản lâm thời cũng ra đời Nga từ
một nước phong kiến thành nước cộng hòa Đây là những thành quả to lớn của cách mạng
tháng Hai
0,25
- Cách mạng tháng Hai năm 1917 thắng lợi mới chỉ lật đổ được chế độ phong kiến, giải
quyết được mâu thuẫn giữa tư sản với phong kiến và một phần mâu thuẫn giữa giai cấp
nông dân với giai cấp phong kiến, còn các mâu thuẫn khác vẫn tiếp tục tồn tại Bên cạnh đó,
lại nảy sinh mâu thuẫn mới giữa chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân với
Chính phủ tư sản lâm thời Vì vậy, quần chúng nhân dân Nga cần phải tiếp tục tiến hành
một cuộc cách mạng nữa để giải quyết các mâu thuẫn còn lại
0,25
- Sau Cách mạng tháng Hai, xuất hiện một cục diện chính trị đặc biệt ở Nga, đó là: Tình
trạng hai chính quyền song song cùng tồn tại: Xô viết đại biểu công nhân - nông dân - binh
lính và Chính phủ tư sản lâm thời Hai chính quyền này đại diện cho lợi ích của các giai cấp
khác nhau nên không thể cùng tồn tại được Chính phủ tư sản lâm thời đã không giải quyết
được những vấn đề cấp bách của đất nước, thậm chí tiếp tục đẩy nước Nga vào cuộc chiến
tranh thế giới thứ nhất Cho nên, làm cho mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với chính
phủ tư sản lâm thời hết sức gay gắt Vì vậy, nước Nga cần phải tiến hành cách mạng để lật
đổ Chính phủ tư sản lâm thời, chuyển toàn bộ chính quyền về tay nhân dân lao động
0,25
- Trước tình hình đó, Lênin và Đảng Bôn-sê-vích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm một
cuộc cách mạng lần thứ hai, đó là Cách mạng tháng Mười nhằm lật đổ chính phủ tư sản lâm
thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song cùng tồn tại để giải quyết triệt để
những mâu thuẫn còn tồn tại sau cuộc Cách mạng tháng Hai
0,25
- Dưới sự lãnh đạo của Lênin và Đảng Bộn-sê-vích, cuộc cách mạng tháng Mười đã nổ ra
và thắng lợi Chính phủ tư sản lâm thời bị lật đổ, toàn bộ chính quyền đã thuộc về quần
chúng nhân dân lao động Sau đó, chính quyền cách mạng đã thực hiện nhiều biện pháp để
giải quyết quyền lợi của quần chúng nhân dân lao động
0,25
b/ Phân tích mối quan hệ giữa hai cuộc cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng
Mười
- Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười là hai cuộc cách mạng do giai cấp vô sản
lãnh đạo, cho nên nó có mối quan hệ khăng khít với nhau Cách mạng tháng 2 và Cách
mạng tháng 10 năm 1917 thực chất là hai giai đoạn nối tiếp nhau của 1 cuộc cách mạng Nga
0,5
Trang 3do giai cấp vô sản lãnh đạo nhằm mục tiêu đánh đổ giai cấp bóc lột (phong kiến và tư sản)
đem lại chính quyền cho nhân dân lao động, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân,
quyền tự do dân chủ cho toàn dân, giải phóng các dân tộc bị áp bức khỏi đế quốc Nga
- Cách mạng tháng 2 thắng lợi đã lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế, đã xóa bỏ căn
bản chế độ phong kiến, mở đường, tạo tiền đề cho cách mạng tháng Mười, chính quyền xô
viết được thành lập, nhưng chưa nắm được toàn bộ chính quyền trong cả nước nhưng đã đặt
tiền đề cho việc nắm toàn bộ chính quyền ở giai đoạn sau
0,5
- Cách mạng tháng 10 là sự nối tiếp tất yếu của Cách mạng tháng 2, nó giải quyết các mâu
thuẫn trong xã hội mà cuộc cách mạng tháng 2 chưa làm được như xóa bỏ hoàn toàn tàn
tích phong kiến, tiếp tục lật đổ chính quyền tư sản và chính quyền xô viết bước đầu được
thiết lập trong cách mạng tháng hai đến đây chính quyền xô viết được thiết lập trong toàn
quốc
0,5
2 Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939
-1945) Từ cuộc chiến tranh này, hãy rút ra bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình
thế giới hiện nay.
3,0
a Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945):
- Sự tác động của quy luật phát triển không đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản
- Sự phát triển không đều đó đã làm cho so sánh lực lượng trong thế giới tư bản thay đổi
căn bản, việc tổ chức và phân chia thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn
phù hợp nữa Đều đó nhất định phải đưa đến một cuộc chiến tranh mới để phân chia lại thế
giới
0,5
- Nguyên nhân trực tiếp của chiến tranh thế giới thứ hai là cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới 1929 - 1933 làm những mâu thuẫn trên thêm sâu sắc dẫn tới việc lên cầm quyền của
chủ nghĩa phát xít ở một số nước với ý đồ gây chiến tranh để phân chia lại thế giới
0,5
b Bài học cho cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay:
- Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho chúng ta là nhân dân các quốc gia, dân tộc trên thế
giới phải sát cánh bên nhau trong sự nghiệp bảo vệ hòa bình thế giới 0,25
- Các nước cần tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, tăng cường quan hệ đoàn kết, vượt qua
những kỳ thị dân tộc, tôn giáo, chính kiến, cùng nhau phấn đấu cho một thế giới hòa bình và
hữu nghị giữa các dân tộc
0,25
- Hòa bình thế giới phải được xây dựng và bảo vệ trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền
- Trong khi phấn đấu duy trì hòa bình phải luôn luôn đề cao cảnh giác, sẵn sáng đối phó với
- Trong hòa bình xây dựng đất nước, chúng ta phải luôn coi trọng công cuộc củng cố quốc
phòng, tăng cường khả năng bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước 0,25
- Phải tăng cường giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình, thông qua
3 Trình bày những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến ở nước ta từ thế
X đến thế kỉ XV Phân tích tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước
Đại Việt đương thời.
2,5
a Những chính sách khuyến nông của các triều đại phong kiến ở nước ta từ thế X đến
thế kỉ XV
- Chính sách khẩn hoang: Đây là một trong những chính sách hàng đầu của nhà nước phong
kiến Nhà nước khuyến khích nhân dân, các vương hầu, quý tộc mộ dân khai hoang lập điền
trang (thời Trần), đồn điền (thời Lê sơ)…, chính sách này góp phần làm cho diện tích canh
tác không ngừng được mở rộng, nhiều làng xóm mới được thành lập
0,25
- Phát triển thủy lợi: Nước ta có nhiều sông ngòi, lũ lụt thường xuyên xảy ra, tàn phá mùa
màng làng mạc Từ thời Tiền Lê - Lý đã chú ý cho dân đào kênh, mương máng, đắp đê để 0,25
Trang 4tưới tiêu nước Đến thời nhà Trần đã tổ chức một chiến dịch lớn, huy động nhân dân cả
nước đắp đê suốt dọc bờ các con sông lớn, từ đầu nguồn đến bờ biển, gọi là đê “quai vạc”
- Bảo vệ sức kéo: Các triều đại Lý, Trần, Lê quan tâm bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp,
xuống chiếu và ban hành luật pháp có nội dung trừng phạt nặng những người trộm trâu, mổ
trâu, nghiêm cấm giết trâu, bò…
0,25
- Đảm bảo sức sản xuất: Các triều đại phong kiến thời kỳ này đều thực hiện chính sách
“Ngụ binh ư nông” trong quân đội, nhà Hồ đặt phép “Hạn điền”, “Hạn nô”… Những chính
sách này không những đảm bảo sức sản xuất mà còn có tác dụng tích cực cho vấn đề an
ninh quốc phòng
0,25
- Đặt ra các chức quan chăm lo phát triển nông nghiệp: Nhà nước phong kiến thời kỳ này đã
đặc ra các chức quan như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ để quản lý, chăm lo việc phát triển
nông nghiệp
0,25
- Ngoài ra, trong thời kỳ này, các chính quyền phong kiến còn có những chính sách khuyến
khích phát triển nông nghiệp khác như: tổ chức lễ cày tịch điền, nhà Lê ban hành chính sách
quân điền… Những việc làm này, góp phần khuyến khích, động viên người nông dân ra sức
sản xuất nông nghiệp
0,25
b Tác dụng của sự phát triển kinh tế nông nghiệp đối với nước Đại Việt đương thời
- Nông nghiệp phát triển đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác như thủ công nghiệp
và thương nghiệp phát triển Tạo ra nước Đại Việt với một nền kinh tế phát triển toàn diện 0,25
- Sự phát triển nông nghiệp đã góp phần cung cấp đầy đủ lương thực và thực phẩm cho
nhân dân, từ đó tạo ra sự ổn định về chính trị - xã hội cho các triều đại này 0,25
- Sự phát triển kinh tế, nhất là nông nghiệp còn góp phần thúc đẩy sự phát triển văn hóa,
giáo dục, văn học, nghệ thuật… của nhà nước Đại Việt trong giai đoan này 0,25
- Sự phát triển nông nghiệp còn góp phần cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm cho quân
đội để từ đó giúp cho nước Đại Việt trong các triều đại này đã đánh bại nhiều kẻ thù xâm
lược như Tống, Mông - Nguyên
0,25
4 Trên cơ sở trình bày nội dung cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1830 - 1832),
anh/chị hãy rút ra những kinh nghiệm cho cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam hiện
nay.
2,5
a Trình bày nội dung cảu cách hành chính của vua Minh Mạng (1830 – 1832)
- Bối cảnh lịch sử:
+ Khái quát tình hình vương quốc Đại Nam trước khi tiến hành cải cách… 0,25 + Yêu cầu phải tiến hành cải cách để củng cố chế độ chuyên chế trung ương tập quyền… 0,25
- Nội dung cải cách của vua Minh Mạng:
+ Ở trung ương: Tổ chức lại lục bộ, các cơ quan chuyên trách,… 0,25 + Ở địa phương: Xóa bỏ tổng, trấn; thành lập 31 tỉnh thành và phủ Thừa Thiên… 0,25 + Ở miền núi: Tiếp tục dựa vào tầng lớp lang đạo, phìa đạo để quản lý đất đai, thu thuế… 0,25
- Đánh giá ảnh hưởng cải cách của vua Minh Mạng đối với vương quốc Đại Nam trên các
b Rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay
Tùy theo quan điểm cá nhân, thí sinh có thể trình bày một trong số các bài học khác nhau
như:
- Cải cách phải triệt để, đúng lúc, giải quyết đúng yêu cầu lịch sử… 0,25
- Tinh gọn, nâng cao hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa
- Lựa chọn nhân tài tham gia vào bộ máy quản lý nhà nước… 0,25
- Tăng cường quản lý nhà nước, xây dựng nhà nước liêm chính của dân, do dân, vì dân… 0,25
5 Phát biểu suy nghĩ về ý kiến: Chiếu Cần Vương chỉ là ngọn cờ tập hợp lực lượng, chứ
không giữ vai trò quyết định dẫn đến sự bùng nổ phong trào Cần Vương cuối thể kỉ XIX 3,0
Trang 5ở Việt Nam.
a Khẳng định ý kiến trên là đúng với thực tế lịch sử: Cần Vương chỉ là danh nghĩa, thực
b Sở dĩ như vậy là bởi vì:
- Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự bùng nổ phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX là
xuất phát từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta Đây cũng chính là nguyên nhân sâu xa dẫn
+ Truyền thống yêu nước và đấu tranh chống giặc ngoại xâm có từ lâu đời trong lịch sử dân tộc
Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, nền độc lập dân tộc bị đe dọa, lòng yêu nước căm thù
giặc của nhân dân trỗi dậy Các phong trào chống Pháp đã diễn ra mạnh mẽ 0,25 + Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 – 1884), dù triều đình Huế
không kiên quyết tổ chức kháng chiến nhưng nhân dân ta vẫn tích cực đấu tranh Hưởng ứng
Chiếu Cần Vương nhân dân ta tiếp tục nổi dậy đấu tranh kháng Pháp 0,25
- Từ năm 1888, mặc dù vua Hàm Nghi bị bắt nhưng phong trào Cần Vương vẫn diễn ra mạnh mẽ ở
- Chiếu Cần Vương là ngọn cờ tập hợp lực lượng, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng
+ Sau cuộc phản công tại kinh thành Huế thất bại (7/1885), Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm
Nghi ra căn cứ Tân Sở (Quảng Trị) Tại đây, lấy danh nghĩa Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết đã
xuống Chiếu Cần Vương
0,25
+ Mục đích của chiếu Cần Vương là kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước giúp vua
đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến 0,25
- Chiếu Cần Vương đã tác động mạnh mẽ đến nhận thức và hành động của các tầng lớp
nhân dân, đặc biệt là tầng lớp văn thân, sĩ phu Từ đó, làm dấy lên phong trào Cần Vương
rộng khắp cả nước
0,25
6 Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực
dân Pháp, Việt Nam có trở thành một nước tư bản chủ nghĩa hay không? Vì sao? 3,0
- Sau chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, mặc dù chủ nghĩa tư bản được du
nhập vào Việt Nam nhưng Việt Nam cũng không thể trở thành một nước tư bản chủ nghĩa
được, sở dĩ như vậy vì những nguyên nhân sau:
0,5
- Về kinh tế:
+ Thực dân Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc địa, yếu tố kinh tế tư bản chủ nghĩa
vào Việt Nam làm cho quan hệ kinh tế nông thôn bị phá vỡ, cơ cấu kinh tế có sự thay đổi
với sự xuất hiện của các ngành kinh tế thương nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, tài
chính ngân hàng
0,5
+ Tuy nhiên, thực dân Pháp không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa vào nước ta mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ sản xuất phong kiến Chúng thực hiện hai
phương thức bóc lột là tư bản và phong kiến để thu nhiều lợi nhuận Đây là yếu tố kinh tế
lạc hậu kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, làm cho nền kinh tế Việt Nam chủ yếu vẫn là
một nền nông nghiệp lạc hậu, què quặt, phụ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp
0,5
- Về xã hội:
+ Khác hẵn với cuộc cách mạng tư sản nước Pháp, giai cấp tư sản xóa bỏ quan hệ sản xuất
và xã hội phong kiến, đặc biệt là xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập nền chuyên
chính tư sản Ở Việt Nam, thực dân Pháp không xóa bỏ chế độ phong kiến nói chung và giai
cấp địa chủ nói riêng mà trên cơ sở giai cấp địa chủ đã đầu hàng, thực dân Pháp lại duy trì
và sử dụng một bộ phận đại địa chủ phong kiến phản động là công cụ cho nền thống trị của
thực dân Pháp, biến họ thành tay sai để thống tị và bóc lọt chính bản thân dân tộc họ
0,5
+ Triều đình nhà Nguyễn không bị xói mòn mà bị biến thành bù nhìn Chính vì lẽ đó, khi
Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp thì những thiết chế chính trị phong kiến vẫn được
duy trì, không chỉ ở triều đình phong kiến trung ương và còn ở cả địa phương, các làng xã
0,5
Trang 6- Những yếu tố kinh tế - xã hội phong kiến làm cho nước Việt Nam khi đã trở thành một
nước thuộc địa nhưng vẫn mang những tàn tích phong kiến nặng nề Chính vì thế, Việt Nam
không thể trở thành một nước tư bản được
0,5
7 Trong khoảng thời gian từ đầu thế kỉ XX đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh và các sĩ phu yêu nước thức thời khác có những đóng góp
gì cho phong trào vận động giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam?
3,0
a Đóng góp cho phong trào vận động giải phóng dân tộc
- Khởi xướng phong trào giải phóng dân tộc mang tính chất cách mạng theo khuynh hướng
tư sản, gắn công cuộc giải phóng dân tộc với duy tân đất nước và thay đổi chế độ xã hội, thể
hiện qua các phong trào tiêu biểu như Đông du, Duy tân, Đông Kinh nghĩa thục
0,5
- Xác định mục tiêu mới của phong trào giải phóng dân tộc là giành độc lập, tiến tới xây dựng
một chế độ tiến bộ hơn theo kiểu phương Tây (quân chủ lập hiến, cộng hòa) 0,5
- Sáng tạo ra nhiều hình thức đấu tranh mới: bạo động, cải cách, kết hợp bạo động với cải cách,
kết hợp chuẩn bị thực lực bên trọng với vận động giúp đỡ từ bên ngoài 0,5
- Góp phần làm chuyển biến tư tưởng yêu nước của nhân dân Việt Nam, từ yêu nước trên lập
trường phong kiến sang yêu nước trên lập trường dân chủ tư sản 0,5
b Đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Cổ động phát triển kinh tế theo hướng mới: chấn hưng thực nghiệp, lập hội buôn, mở công
ty kinh doanh, thành lập nông hội, mở xưởng sản xuất…, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất
nước phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa
0,5
- Phê phán tư tưởng Nho giáo lỗi thời, lên án các hủ tục phong kiến, cải cách văn hóa – xã
hội, mở trường dạy học theo lối mới, truyền bá chữ Quốc Ngữ, truyền bá tư tưởng tiến bộ
vào trong nhân dân…
0,5