1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp

191 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Và Các Bạn
Người hướng dẫn GV: Đỗ Thị Hợp
Trường học Trường THCS Ngũ Đoan
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại KHBD
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi *Báo cáo kết quả - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của I.. *Thực hiện nhiệm vụ - Hs

Trang 1

W2Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết TKB Điều chỉnh

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN

Số tiết: 16 tiết MỤC TIÊU CHUNG

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người

kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hànhđộng, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc

sử dụng từ láy trong VB;

- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước;

- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

Thời gian thực hiện: 1tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người

kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất

- Hiểu được đặc điểm của truyện đồng thoại

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực ngôn ngữ: Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyện đồngthoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất

- Năng lực thẩm mĩ: Hs cảm nhận được cái hay và ý nghĩa của truyện đồng thoại

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ học bài

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tiếp thu bài học.

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.

c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

Trang 2

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân

nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống củachúng ta?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học, Nắm được các khái niệm về cốt truyện,

nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn

trong SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: thực

hiện yêu cầu của phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 1

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

*Báo cáo kết quả

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của

I Giới thiệu bài học

II Tri thức ngữ văn

- Truyện và truyện đồng thoại

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng

của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

Trang 3

d Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv y/c hs tìm đọc một số truyện đồng thoại

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao khi về nhà

*Báo cáo kết quả

- HS trình bày kết quả và tiết học sau

*Kết luận:

- Gv chốt kiến thức

*Hướng dẫn về nhà: soạn bài “Bài học đường đời đầu tiên”.

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sau để nhận biết từng yếu tố:

+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ mấy?

+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào?

+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm củanhân vật đó

Trang 4

Tiết 2,3:VĂN BẢN 1 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

( Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hìnhdáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dungđược đặc điểm của từng nhân vật;

- Hiểu được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhânvật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời thú” đểnói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừaphản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…

- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử vớibạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thành tựu nội dung, nghệ

thuật, ý nghĩa văn bản Bài học đường đời đầu tiên;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng hào hứng cho HS để bước đầu tiếp cận bài học.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Trang 5

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- Đánh giá, tổng kết những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị.

d T ch c ho t ổ chức hoạt động: ức hoạt động: ạt động: động: ng:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho

- Ông viết văn từ trước CMT8/1945

- Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi

- Các tác phẩm chính: “Võ sĩ Bọ Ngựa”, “Dê vàLợn”, “Đôi ri đá”, “Đảo hoang”…

Trang 6

Đọc mẫu và gọi hs đọc

văn bản

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu hs thực hiện

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo

- >Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêuđời

- >Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻyếu

* Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu hs thực hiện

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo

2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt

a Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế

Mèn

+ Như gã nghiện thuốc phiện

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.+ Hôi như cú mèo

+ Có lớn mà không có khôn

- Cách xưng hô: gọi “chú mày”

- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh

 DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ cả coithường Dế Choắt

- Dế Mèn không giúp đỡ Dế choắt đào hang sâu

 Không sống chan hòa ,ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình,thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnhkhốn khó của đồng loại

b Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

- Dế Mèn hát véo von trêu chị Cốc

- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt

Trang 7

+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít, khiCốc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi hang

 hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, khôngdám nhận lỗi

* Chuyển giao nhiệm vụ

Gv y/c hs trả lời các câu

hỏi

?Chứng kiến cái chết ở

Dế Choắt, Dế Mèn đã có

những cảm xúc, suy nghĩ

gì? Suy nghĩ đó cho thấy

sự thay đổi nào ở Dế

với Dế Choắt, em sẽ đối

xử với bạn như thế nào?

Trang 8

*Báo cáo kết quả

- Hs báo cáo trước lớp

khái quát những giá trị

nghệ thuật, nội dung của

văn bản

- Hs hoạt động cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs khái quát lại nội

dung, nghệ thuật của văn

1 Nội dung – Ý nghĩa:

- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng, khỏe mạnh nhưngMèn lại kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của DếChoắt

- Bài học về lối sống nhân ái, chan hòa; yêu thươnggiúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự

tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm

2 Nghệ thuật

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi vớitrẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động

- Các phép tu từ

- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học

b Nội dung: Hs làm bài tập Gv giao

c Sản phẩm: Bài làm của Hs.

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc kĩ đoạn văn, sau đó trả lời bằng cách chọn ý đúng nhất:

“ Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông

xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùnq nước mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng dược miếng nào”.

(Bài học đường đời đẩu tiên - Ngữ văn 6, tập 2)

Trang 9

Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả? Văn bản thuộc thể loại

truyện nào?

Câu 2: PTBĐ chính?

Câu 3: Đoạn văn sử dụng ngôi kể thứ mấy? Người kể là ai?

Câu 4: Nội dung của đoạn văn trên?

Câu 5: Đoạn văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào?

Câu 6: Bài học cuộc sống em rút ra từ văn bản chứa đoạn văn trên ?

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân làm bài tập

*Báo cáo kết quả

- Hs trình bày bài làm của mình

*Kết luận

- Gv nhận xét, cho điểm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Phát triển năng lực viết đoạn văn cảm nhận của học sinh.

b Nội dung: Hs viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật trong truyện.

c Sản phẩm: Bài làm của hs

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Choắt

( Nếu trên lớp chưa xong thì hoàn thành ở nhà.)

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao

*Báo cáo kết quả

- Bài viết của Hs

*Kết luận

- GV chốt

* Hướng dẫn về nhà: Soạn bài: “Từ đơn và từ phức”

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

Phiếu học tập số 1

Phiếu học tập số 2

Trang 12

Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết TKB Điều chỉnh

- Hiểu được cấu tạo của từ loại

-Vận dụng phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong vănbản

- Phát hiện ra ý nghĩa của các từ loại trong giao tiếp

3 Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng vui vẻ cho HS tiếp cận bài học.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

- Hs đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Đánh giá, tổng kết những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị.

d T ch c ho t ổ chức hoạt động: ức hoạt động: ạt động: động: ng:

Trang 13

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs:

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột phải

với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn cho phù

- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu

- Hs lần lượt thực hiện các nhiệm vụ

*Báo cáo kết quả

- Hs làm bài theo nhóm, cử đại diện lên bảng

*Kết luận

- GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị, trình bày

và góp ý của các nhóm, các cá nhân, cho điểm hs

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

- Từ phức:

+ Từ ghép là những từ phứcđược tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có nghĩa với nhau.+ Từ láy là những từ phứcđược tạo ra nhờ phép láyâm

3 Ghi nhớ

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ:

“Trẻ em như búp trên cànhBiết ăn ngủ biết học hành là ngoan”

? Những tập hợp từ nào chứa hình ảnh so sánh?

Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?

? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy? So

sánh như thế nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với

câu không dùng phép so sánh)

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về so sánh

- HS suy nghĩ hoàn thành nhiệm vụ giáo viên yêu

sự việc khác để tìm ra néttương đồng và khác biệtgiữa chúng

Trang 14

- Nhóm khác tương tác nhận xét bổ sung

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo trước lớp

- Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung và phản biện

*Kết luận

- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động của Hs

- Gv chốt và cho điểm (nếu có)

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học

b Nội dung: Hs làm bài tập

c Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu hs làm bài tập

*Thực hiện nhiệm vụ

- Mỗi dãy chọn cử 5 hs tham gia trò chơi

*Báo cáo kết quả

Bài tập 1 SGK trang 20

Từ ghép

Hủn hoẳn, phànhphạch, giòn giã,rung rinh

Bài tập 2 SGK trang 20

Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văngvẳng

Bài 3 SGK trang 20

 Phanh phách: âm thanh phát ra do một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác

 Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh

 Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu cách

- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài không dứt.

- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.

Trang 15

b Nội dung: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về Dế Mèn trong đó có sử dụng từ

đơn, từ ghép, từ láy

c Sản phẩm: Bài làm của hs

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong VB Bài họcđường đời đầu tiên Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn văn

(hoàn thành bài ở nhà.)

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao

*Báo cáo kết quả

- Bài viết của Hs

*Kết luận

- GV chốt kiến thức

* Hướng dẫn về nhà: Soạn bài: “Nếu cậu muốn có một người bạn”

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

Trang 16

07/09/2021 14,16/09/2021 6A 5 - 2

TIẾT 5,6: NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN

(Trích “Hoàng tử bé”)

– Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri –

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vậthoàng tử bé và cáo; bước đẩu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểmnhân vật;

- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ýthức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương

- Vận dụng giải quyết bài tập

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

Trang 17

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho HS.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

- Hs nắm được những nét cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả.

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản từ đó rút ra bài học cho bản thân về tình bạn

b Nội dung:

- Hs đọc phần chú thích trong SGK, đọc văn bản, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Đánh giá, tổng kết những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị.

d T ch c ho t ổ chức hoạt động: ức hoạt động: ạt động: động: ng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ

HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs:

+ Tìm hiểu các thông tin chung

nhiệm vụ theo nhóm, cá nhân

- Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận

thống nhất ý kiến và cử đại diện

báo cáo trước lớp

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện nhóm 1( tổ 1) báo

cáo kết quả chuẩn bị bài của

- Đậm chất trữ tình, trong trẻo, giàu cảm hứnglãng mạn

b Tác phẩm

- Đoạn trích nằm trong tác phẩm Hoàng tử bé;

- Năm sáng tác: 1941

- Thể loại: truyện đồng thoại;

- Nhân vật chính: hoàng tử bé và con cáo;

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

Trang 18

các nhóm, các cá nhân, cho điểm

* Phần 1:Từ đầu… mình chưa được cảm hóa:

Bối cảnh cuộc gặp gỡ giữa cậu bé và con cáo

* Phần 2: Tiếp theo duy nhất trên đời: Cuộc

trò chuyện và sự cảm hóa của cậu bé dành cho cáo

* Phần 3: Còn lại: Chia tay và những bài học

cáo trong hoàn cảnh nào?

? Cáo gặp hoàng tử bé trong khi

nó đang cảm nhận như thế nào

- Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ

trả lời câu hỏi

- Đại diện hs trình bày

- Hs khác tương tác nhận xét bổ

sung

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo trước lớp

- Gv chốt và cho điểm (nếu có)

II Tìm hiểu văn bản

1 Cuộc gặp gỡ giữa Hoàng tử bé và cáo

- Hoàn cảnh: hoàng tử bé từ một hành tinh

khác vừa đặt chân tới trái đất

- Hoàng tử bé thất vọng, đau khổ khi ngỡ rằngbông hồng của mình không phải duy nhất

- Con cáo thì đang bị săn đuổi, sợ hãi, chạytrốn con người…

 Hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs

+ Yêu cầu học sinh thực hiện

Trang 19

- Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận

thống nhất ý kiến và cử đại diện

báo cáo trước lớp

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện nhóm báo cáo kết

quả chuẩn bị bài của nhóm

chuẩn bị, trình bày và góp ý của

các nhóm, các cá nhân, cho điểm

hs

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

GV đưa ra một số câu hỏi y/c hs

hoạt động cá nhân trả lời câu

hỏi

?Tìm những chi tiết thể hiện sự

thay đổi trong cảm nhận của cáo

về bước chân trước và sau khi

được cảm hóa?

?Tìm những chi tiết thể hiện sự

thay đổi trong cảm nhận của cáo

về đồng lúa mì trước và sau khi

được cảm hóa?

?Tìm những chi tiết thể hiện sự

thay đổi trong nhận định của cáo

về cuộc sống trước và sau khi

được cảm hóa?

?Nếu được cảm hóa cuộc sống

của cáo sẽ thay đổi như thế nào?

?Qua đó em hiểu được ý nghĩa

- Hoàng tử bé đã cảm hoá được con cáo

 họ đã trở nên thân thiết với nhau

- Nếu được cảm hóa, cuộc sống của cáo sẽ thayđổi: từ buồn tẻ, quẩn quanh, sợ hãi trở nên tươisáng, đẹp đẽ, tràn đầy hạnh phúc như đượcchiếu sáng

- Con cáo sẽ rất vui thích khi được kết bạn vớihoàng tử bé và nhận ra được giá trị của tìnhbạn

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs hoàn

Trang 20

- Hs nhận nhiệm vụ theo nhóm,

cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs lần lượt thực hiện các

nhiệm vụ theo nhóm, cá nhân

- Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận

thống nhất ý kiến và cử đại diện

báo cáo trước lớp

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện nhóm 3( tổ 3) báo

cáo kết quả chuẩn bị bài của

chuẩn bị, trình bày và góp ý của

các nhóm, các cá nhân, cho điểm

- Nhắc lại lời nói của cáo để cho nhớ:

+ Người ta chỉ thấy rõ với trái tim Điều cốt lõi

vô hình trong mắt trần

+ Chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hoahồng của bạn đã khiến nông hồng của bạn trởnên quan trọng đến thế

+ Bạn có trách nhiệm mãi mãi với những gìbạn cảm hóa Bạn có trách nhiệm với bônghồng của bạn

+ Bài học về cách nhìn nhận, đánh giá, tráchnhiệm với bạn bè: biết thấy rõ trái tim, biếtquan tấm, lắng nghe, thấu hiểu sẻ chia, bảo vệ

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ: Hs khái

quát những giá trị nghệ thuật,

nội dung của văn bản

- Hs hoạt động cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs khái quát lại nội dung, nghệ

thuật của văn bản

*Báo cáo kết quả

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học

b Nội dung: HS suy nghĩ hoàn thành nhiệm vụ giáo viên yêu cầu gv yêu cầu.

c Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu hs làm phiếu học tập số 3

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ

Trang 21

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs lên bảng chữa bài tập

*Kết luận

- Gv nhận xét, cho điểm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Phát triển năng lực viết đoạn văn cảm nhận của học sinh.

b Nội dung: Viết đoạn văn

c Sản phẩm: Bài làm của hs

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv y/c hs viết đoạn văn (5-7 câu) miêu tả cảm xúc của nhân vật cáo sau khi từ biệthoàng tử bé

(Hoàn thành bài tập ở nhà.)

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao

*Báo cáo kết quả

- Bài viết của Hs

*Kết luận

- GV chốt

* Hướng dẫn về nhà: Soạn bài: Thực hành tiếng Việt

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

PHI U H C T P S 1 ẾU HỌC TẬP SỐ 1 ỌC TẬP SỐ 1 ẬP SỐ 1 Ố 1Lời đề nghị của cáo:

Từ “Cảm hóa” xuất hiện số lần:

Cảm hóa là:

Mong muốn của cáo với ở hoàng tử

bé:

Điều gì ở hoàng tử bé khiến cáo thiết

tha mong được kết bạn với cậu:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

? Khi chia tay hoàng tử bé, cáo đã có những cảm xúc gì? Những cảm xúc ấy có khiếncáo hối tiếc về việc kết bạn với hoàng thử bé không?

? Hoàng tử bé đã nhắc lại những lời nào của cáo để cho nhớ? Nêu cảm nhận của em

về ý nghĩa của một trong những lời nói đó?

? Cáo đã chia sẻ với hoàng tử nhiều bài học về tình bạn Em thấy bài học nào ý nghĩa,gần gũi với mình?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Trang 22

Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết TKB Điều chỉnh

Trang 23

11/09/2021 18/09/2021 6A 2

TIẾT 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Thời gian thực hiện: 1 tiết

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực nhận diện từ Hán Việt, các phép tu từ và tác dụng của chúng

- Cảm nhận được cái hay, ý nghĩa của từ Hán Việt và các biện pháp tu từ

3 Phẩm chất:

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho HS vào bài mới.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: Hs có được những hiểu biết về nghĩa của từ, các biện pháp tu từ

Trang 24

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs thảo

giải nghĩa được các từ trên?

- HS suy nghĩ hoàn thành nhiệm

vụ giáo viên yêu cầu

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện nhóm 1( tổ 1) báo

cáo kết quả chuẩn bị bài của nhóm

chuẩn bị, trình bày và góp ý của

các nhóm, các cá nhân, cho điểm

Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất;

Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn

chưa có sự gắn kết, thấu hiểu;

Hoàng tử: con của vua.

=>Để giải nghĩa từ, có thể dựa vào từ điển, nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà

từ đó xuất hiện, với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ.

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv yêu cầu hs đọc vd trong

SGK, trả lời câu hỏi:

- HS suy nghĩ hoàn thành nhiệm

vụ giáo viên yêu cầu

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện báo cáo

+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Nhấn mạnh tiếng bước chân của hoàng tử

bé với tiếng nhạc, một thứ âm thanh dudương, mang cảm xúc, gợi ra sự gần gũi,quen thuộc, ấm áp với cáo

+ Cho thấy tình cảm của tác giả …

=>so sánh là đối chiếu sự vật này …

Trang 25

*Kết luận

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

* Chuyển giao nhiệm vụ

? Trong văn bản nếu cậu muốn có

một người bạn…, nhiều lời thoại

của nhân vật được lặp lại, chẳng

hạn: “ cảm hóa” nghĩa là gì?, cảm

hóa mình đi,… Hãy tìm thêm

những lời thoại được lặp lại và

cho biết tác dụng của chúng

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo trước lớp

- Mục đích: Nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê,… làm nổi bật vấn đề muốn nói đến

- Phân biệt điệp từ - điệp ngữ:

+ Điệp từ: Là sự lặp đi, lặp lại của 1 từ

+ Điệp ngữ: Là sự lặp đi, lặp lại của cụm từ

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học

b Nội dung: Hs làm bài tập gv giao

c Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Gv yc học sinh làm các bài tập trong SGK trang 26

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện y/c GV giao

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs lên bảng trình bày bài tập

- Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có

- Nhân cách hoá: gán cho loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữcủa con người

- Công nghiệp hoá là quá trình phát triển, nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp ở một

Trang 26

vùng hay một quốc gia.

Bài 2/ trang 26

Đặt câu với từ đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi

-Tôi cảm thấy cuộc sống đơn điệu quá

- Mình cần phải kiên nhẫn hơn

- Điều cốt lõi ở trái tim là tình yêu thương sự bao dung

a Mục tiêu: Phát triển năng lực viết đoạn văn cảm nhận của học sinh.

b Nội dung: Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng

tử bé hoặc nhân vật cáo Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy

c Sản phẩm: Bài làm của hs

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

?Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật hoàng tử bé hoặcnhân vật cáo Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ láy

( Nếu trên lớp chưa xong thì hoàn thành ở nhà.)

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao

*Báo cáo kết quả

- Bài viết của Hs

*Kết luận

- GV chốt

* Hướng dẫn về nhà: Soạn bài: Bắt nạt

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

TIẾT 8,9 :VĂN BẢN: BẮT NẠT

(Nguyễn Thế Hoàng Linh)

(Thời gian thực hiện: 2 tiết)

I MỤC TIÊU

Trang 27

1 Kiến thức

- HS nhận biết được sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ

- Hiểu được nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm bài tập

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bắt nạt;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bắt nạt;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện cócùng chủ đề

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trườnghọc đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà thơ, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế phấn khởi cho HS tiếp cận bài học.

b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã từng chứng kiến hoặc đọc thông tin vềhiện tượng bắt nạt trong trường học chưa? Hãy chia sẻ suy nghĩ của em về hiện tượngbắt nạt trong môi trường học

Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu:

- Nắm được các thông tin về Đọc - chú thích, cách đọc và hiểu nghĩa những từ khó

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d T ch c th c hi n: ổ chức hoạt động: ức hoạt động: ực hiện: ện:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs nhóm 1:

+ Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác

I.Đọc - chú thích

1 Chú thích

a Tác giả

Trang 28

- Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận thống

nhất ý kiến và cử đại diện báo cáo trước

lớp

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện nhóm 1( tổ 1) báo cáo kết

quả chuẩn bị bài của nhóm mình

nhân, cho điểm hs

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

Gv hướng dẫn hs cách đọc

- Tên: Nguyễn Hoàng Thế Linh;

- Năm sinh: 1982;

- Quê quán: Hà Nội;

- Viết cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộnghĩnh, trong trẻo, tươi vui

+ Khổ 5,6 : Phân loại đối tượng bắt nạt.+ Khổ 7, 8: Lời nhắn nhủ của tác giả

c Từ khó 2.Đọc

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

? Tác giả nêu hiện tượng bắt nạt bằng

*Báo cáo kết quả

- HS trình bày kết quả chuẩn bị bài của

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

*Chuyển giao nhiệm vụ

? Tác giả khuyên chúng ta làm gì thay

vì bắt nạt?

? Em hiểu cụm từ “ ăn mù tạt”, “trêu mù

II Tìm hiểu văn bản.

Khổ 1: Nêu vấn đề

-“ Bắt nạt là xấu lắm”-> bộc lộ thái độ trực tiếp

- Lời kêu gọi “ bạn ơi”-> tạo âm điệungọt ngào,lời khuyên tha thiết, thânmật

2.Khổ 2,3,4: Những việc làm tốt thay cho bắt nạt.

- Học hát, nhảy híp-hóp-> học tập traudồi kiến thức, mở rộng tâm hồn

Trang 29

tạt” là gì?

*Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ trả lời

* Báo cáo kết quả:

- HS trình bày phần chuẩn bị của mình

? Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện bao

nhiêu lần trong bài thơ ? Việc lặp lại

như vậy có tác dụng gì ?

? Tác giả khuyên chúng ta không nên

bắt nạt những đối tượng nào? Vì sao?

? Qua đó em hiểu tác giả là người như

* Báo cáo kết quả

- HS: Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả

bắt nạt ? Thái độ của tác giả trước hiện

tượng bắt nạt thể hiện qua từ ngữ nào?

? Em có đồng ý với thái độ ấy của tác

giả không? Vì sao?

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;

*Báo cáo kết quả

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

sự đối diện khó khăn, thủ thách

-Thỏ non, đáng yêu -> thể hiện thái độtôn trọng, gần gũi, yêu mến

3 Khổ 5,6 : Đối tượng bắt nạt

- Cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện 6 lần->Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳng thắnphê bình, không đồng tình với hànhđộng bắt nạt

- Đối tượng không nên bắt nạt: ngườilớn, trẻ con, nước khác, chó, mèo, cáicây -> Thể hiện tư tưởng yêu chuộnghoà bình

4 Khổ 7,8: Lời nhắn nhủ của tác giả

- Thái độ : Bênh vực,sẵn sàng bảo vệ ( cứ đưa bài thơ, đến gặp tớ, bắt nạt rất hôi)

- Đồng tình vì bắt nạt là một thói xấu cóthể gây ra những tổn thương, nỗi sợ hãi,cho những bạn bị bắt nạt

Trang 30

- GV chuẩn kiến thức: Tác giả đã sử

dụng biện pháp tu từ điệp ngữ để nhấn

mạnh, tỏ rõ thái độ của mình với các

bạn hay bắt nạt người khác, “đừng bắt

nạt” bởi đó là thói xấu cần loại bỏ

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: Em hãy tổng kết nội

dung và nghệ thuật của văn bản?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

*Báo cáo kết quả

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

1 Nội dung, ý nghĩa

- Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt – mộtthói xấu cần phê bình và loại bỏ Qua

đó, mỗi người cần có thái độ đúng đắntrước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môitrường học đường lành mạnh, an toàn,hạnh phúc

2 Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ

- Giọng điệu: hồn nhiên, dí dỏm, thânthiện, khiến câu chuyện dễ tiếp nhận màcòn mang đến một cách nhìn thân thiện,bao dung

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Về nhà suy nghĩ nêu ý kiến của mình trong các tình huống:

Tình huống 1: Nếu em bị bắt nạt, em im lặng chịu đựng, chống lại kẻ bắt nạt hay

chia sẻ, tìm sự trợ giúp từ bạn bè, thầy cô, gia đình?

Tình huống 2: Nếu chứng kiến chuyện bắt nạt: em thờ ơ, không quan tâm vì đó là

chuyện không liên quan đến mình, có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc “vào hùa”

để cổ vũ hay can ngăn kẻ bắt nạt và bênh vực nạn nhân bị bắt nạt?

Tình huống 3: Nếu mình là kẻ bắt nạt, em coi đó là chuyện bình thường, thậm chí là

cách khẳng định bản thân hay nhận ra đó hành vi xấu cần từ bỏ, cảm thấy ân hận vàxin lỗi người bị mình bắt nạt

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức vào tiết học sau

* Hướng dẫn bài về nhà:

- Soạn bài: “ Viết bài văn kể lại trải nghiệm của em”

Trang 31

IV.PHỤ LỤC VÀ ĐIỀU CHỈNH

TIẾT 10- 13:VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM

Thời gian thực hiện: 4 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mụcđích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinhnghiệm;

Trang 32

- HS viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; dùng người kể chuyệnngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể

- HS vận dụng để bài viết đạt hiệu quả cao

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực chuyên biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân khi viết bài trải nghiệm

- Năng lực viết, tạo lập văn bản

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, trung thực khi viết bài văn kể về trải nghiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho HS.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong VB Bài học đường đời đầu tiên, Dế Mèn

đã kể lại trải nghiệm đáng nhớ nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ: DM đã chia sẻ lại kỉ niệm vì trò trêu chọc dại dột của mình

đã gây nên cái chết của Dế Choắt

- Gv dẫn vào bài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: Hs có được các yêu cầu đối với kiểu bài kể lại một trải nghiệm Sử dụng

ngôi kể thứ nhất Biết cách kể trải nghiệm của bản thân

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs:

? Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì?

? Người kể sẽ phải sử dụng ngôi kể thứ mấy?

1 Yêu cầu với đối bài văn kể

lại một trải nghiệm

- Được kể từ người kể chuyện

Trang 33

Vì sao?

? Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, người kể xưng

hô như thế nào? Tác dụng của ngôi kể thứ nhất

là gì?

?Theo em, một bài văn kể lại trải nghiệm theo

ngôi thứ nhất cần đáp ứng những yêu cầu gì?

- GV giới thiệu bài viết tham khảo kể về kỉ

niệm với một người bạn nhỏ

- GV yêu cầu HS đọc, chỉ ra những từ ngữ

quan trọng trong bài viết và tóm tắt lại sự việc

- GV đặt tiếp câu hỏi:

+ Vì sao em biết câu chuyện này được kể theo

ngôi thứ nhất?

+ Phần nào của bài viết đã giới thiệu câu

chuyện?

+ Bài viết tập trung vào sự việc nào?

+ Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của

người viết trước sự việc được kết thúc?

- Hs nhận nhiệm vụ theo cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs lần lượt thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện báo cáo kết quả chuẩn bị bài của

bày và góp ý của các cá nhân, cho điểm hs

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý

cho bài viết theo Phiếu học tập số 1

- Mở bài: giới thiệu câu chuyện.

- Thân bài: kể diễn biến câu

chuyện

+ Thời gian

Trang 34

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo trước lớp

- Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung và phản

biện

*Kết luận

- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động của Hs

- Gv chốt và cho điểm (nếu có)

+ Không gian+ Những nhân vật có liên quan+ Kể lại các sự việc

- Kết bài: kết thúc câu chuyện và

cảm xúc của bản thân

b Viết bài

c Chỉnh sửa bài viết

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học

b Nội dung: HS thực hành viết bài, bám sát dàn ý đã lập.

c Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, bám sát dàn ý đã lập.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm bài tập

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs lên bảng làm bài

*Kết luận

- Gv nhận xét, cho điểm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm: Bài làm của hs

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý.

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao ở nhà

*Báo cáo kết quả

- Bài viết của Hs

*Kết luận

- GV chốt

*Hướng dẫn về nhà: soạn bài “Kể lại một trải nghiêm”

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Đó là câu chuyện gì? Xảy ra

Trang 35

khi nào? Ở đâu?

Những ai liên quan đến câu

Cảm xúc của em ntn khi câu

chuyện diễn ra và khi kể lại?

TIẾT 14,15: NÓI VÀ NGHE

KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

- HS hiểu được cách kể lại trải nghiệm

- Vận dụng để có một bài nói đạt hiệu quả cao

2 Năng lực

a Năng lực chung

Trang 36

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực chuyên biệt

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân

- Năng lực so sánh đánh giá về các trải nghiệm.

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, trung thực khi kể về trải nghiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho HS.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- GV chiếu video và giao nhiệm vụ cho HS:

? Nội dung của đoạn video? Nhân vật trong đoạn video kể về điều gì?

- Gv dẫn vào bài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu:

- Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài.

- HS biết nói to, rõ ràng, nội dung trải nghiệm hợp lí

b Nội dung:

- Hs đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, sản phẩm đã chuẩn bị.

d T ch c ho t ổ chức hoạt động: ức hoạt động: ạt động: động: ng:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nêu rõ yêu cầu: HS xác định mục đích nói,

bám sát mục đích nói và đối tượng nghe

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói

- GV hướng dẫn HS luyện nói theo nhóm, góp ý

cho nhau về nội dung, cách nói

- Hs nhận nhiệm vụ theo nhóm, cá nhân

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs lần lượt thực hiện các nhiệm vụ theo nhóm,

cá nhân

- Hs nhận nhiệm vụ, thảo luận thống nhất ý kiến

và cử đại diện báo cáo trước lớp

*Báo cáo kết quả

- Hs đại diện nhóm báo cáo kết quả chuẩn bị bài

1 Trước khi nói

Trang 37

của nhóm mình

- Gv tổ chức cho Hs nhận xét, góp ý phần thực

hiện của nhóm và cá nhân

*Kết luận

- GV nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị, trình bày

và góp ý của các nhóm, các cá nhân, cho điểm hs

GV kết luận, bổ sung, chuyển ý

* Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, các HS còn

lại thực hiện hoạt động nhóm: theo dõi, nhận xét,

đánh giá điền vào phiếu;

- HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý;

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs tập nói

*Báo cáo kết quả

- Đại diện hs báo cáo trước lớp

- Hs nhóm khác nhận xét, bổ sung và phản biện

*Kết luận

- Gv nhận xét, đánh giá hoạt động của Hs

- Gv chốt và cho điểm (nếu có)

2 Trình bày bài nói

- Yêu cầu nói:

+ Nói đúng mục đích (kể lạimột trải nghiệm)

+ Nội dung nói có mở đầu, cókết thúc hợp lí

+ Nói to, rõ ràng, truyền cảm.+ Điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,ánh mắt… phù hợp

3 Trao đổi về bài nói

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài học

b Nội dung: Bài tập 1: Đóng vai nhân vật Dế Mèn, kể lại câu chuyện.

c Sản phẩm: Câu trả lời của Hs.

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

Bài tập 1: Đóng vai nhân vật Dế Mèn, kể lại câu chuyện

*Thực hiện nhiệm vụ

- HS liệt kê các sự việc trong câu chuyện và kể lại câu chuyện

- GV hướng dẫn HS: liệt kê các sự việc, đóng vai nhân vật xưng “tôi”

*Báo cáo kết quả

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)

*Kết luận

- Gv nhận xét, cho điểm

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Phát triển năng lực viết đoạn văn cảm nhận của học sinh.

b Nội dung: Viết đoạn văn kể về trải nghiệm của bản thân em.

c Sản phẩm: Bài làm của hs

d Tổ chức hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Hãy kể thêm về một trải nghiệm của bản thân em

Trang 38

*Thực hiện nhiệm vụ

- Hs hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ GV giao khi về nhà

*Báo cáo kết quả

- Bài viết của Hs

*Kết luận

- GV chốt vào buổi học sau

*Hướng dẫn về nhà

IV PHỤ LỤC, ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

Câu chuyện hay và ấntượng

2 Nội dung câu

chuyện phong

phú, hấp dẫn

ND sơ sài, chưa

có đủ chi tiết đểngười nghe hiểucâu chuyện

Có đủ chi tiết đểhiểu người nghehiểu được nội

Nói to nhưngđôi chỗ lặp lại

ngừng 1 vài câu

Nói to, truyền cảm, hầunhư không lặp lại hoặcngập ngừng

4 Sử dụng yếu

tố phi ngôn ngữ

phù hợp

Điệu bộ thiếu tựtin, mắt chưanhìn vào ngườinghe; nét mặtchưa biểu cảmhoặc biểu cảmkhông phù hợp

Điệu bộ tự tin,mắt nhìn vàongười nghe; nétmặt biểu cảmphù hợp với nội

chuyện

Điệu bộ rất tự tin, mắtnhìn vào người nghe; nétmặt sinh động

5 Mở đầu và

kết thúc hợp lí

Không chào hỏi/

và không có lờikết thúc bài nói

Có chào hỏi/ và

có lời kết thúcbài nói

Chào hỏi/ và kết thúc bàinói một cách hấp dẫn.TỔNG ĐIỂM: ……… /10 điểm

Trang 39

Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết TKB Điều chỉnh

CỦNG CỐ MỞ RỘNG THỰC HÀNH ĐỌC ( Thời gian thực hiện: 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng ngay tại lớp HS biết vận dụng hiểu biết,trải nghiệm, kỹ năng được học trong bài 1 Tôi và các bạn, bài 2 Gõ cửa trái tim, vàbài 3 Yêu thương và chia sẻ để tự đọc VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gầngũi với các VB vừa học;

Trang 40

- HS nêu được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố củatruyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tíchđược một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáocủa bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy

- Sách giáo khoa

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Hệ thống câu hỏi, dự kiến các tình huống xảy ra

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho HS.

b Nội dung: HS lắng nghe và nêu ý kiến của bản thân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức hoạt động:

- GV gợi dẫn và đặt câu hỏi:

+ Trong các bài học vừa qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫn đọc 1 VB cụ thể.Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự chọn ra các VB đã được yêu cầu để tiến hànhđọc mở rộng

+ Các em đã lựa chọn ra VB nào?

- Gv dẫn vào bài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: Nắm được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu

tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phântích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc

Ngày đăng: 19/10/2022, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 2)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: (Trang 5)
1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
1. Hình dáng tính cách của Dế Mèn (Trang 6)
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả lồi vật chính xác, sinh động - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
y dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả lồi vật chính xác, sinh động (Trang 8)
- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
v yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt câu hỏi: (Trang 13)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: (Trang 17)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 33)
- Đại diện hs lên bảng làm bài *Kết luận - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
i diện hs lên bảng làm bài *Kết luận (Trang 34)
 Ghi lên bảng. - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
hi lên bảng (Trang 67)
Lần Hình ảnh Lí do - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
n Hình ảnh Lí do (Trang 78)
- Hs lên bảng chữa bài. - Dự kiến sản phẩm - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
s lên bảng chữa bài. - Dự kiến sản phẩm (Trang 89)
+ Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho bài thơ hay hơn, hấp dẫn hơn. - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
ng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt, làm cho bài thơ hay hơn, hấp dẫn hơn (Trang 92)
5 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng: - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
5 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng: (Trang 93)
- Khắc họa nhân vật qua ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, tâm trạng... - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
h ắc họa nhân vật qua ngoại hình, hành động, cử chỉ, lời nói, tâm trạng (Trang 97)
II. Mơ hình cấu tạocủa cụm đt, ctt 1. Xét ví dụ - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
h ình cấu tạocủa cụm đt, ctt 1. Xét ví dụ (Trang 102)
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ - KHBD văn 6 KNTT với CS (bản chuẩn) đỗ hợp
y tính, máy chiếu, bảng phụ (Trang 105)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w