1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )

278 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi và các bạn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Ngữ Văn 6
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 8,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản 3 thường là thể loại khác nhưng có sự kết nối với chủ đề của văn bản 1 và 2 + Phần THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: Đưa ra các bài tập Tiếng Việt đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức vừa đ

Trang 1

Ngày soạn: 03/09/2021

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN (Số tiết: 16 tiết)

MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1

1 Kiến thức:

- Nắm được hướng dẫn sử dụng Sách giáo khoa Ngữ Văn 6.

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc

Trang 2

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học vào đời sống.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- Tranh ảnh

- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV tổ chức trò chơi: “Ai chia sẻ câu trả lời nhanh nhất” cho HS để

vào bài học

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong

bài học

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp

- Nghe và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ

Trang 3

thành 2 nhóm và trả lời câu hỏi.

? Nhóm 1: Cảm xúc khi chia tay ngôi

- HS trình bày sản phẩm thảo luận Các

nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm của

thúc một chặng đường dài 5 năm Tiểu

học và chính thức bước sang một giai

đoạn mới, một hành trình mới, một ngôi

trường mới –THCS Mỗi hành trình

những thử thách và sự hứng thú riêng Và

để có thể học tập tốt một môn học bất kì

trong môi trường học tập mới thì trước

hết các em phải có cái nhìn khái quát về

những gì các em sẽ được học và khám

phá môn học đó trong suốt năm học Tiết

học mở đầu môn Ngữ Văn 6 hôm nay sẽ

- Quan sát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân

Trang 4

giúp các em khám phá sự thú vị ấy thông

qua tiết 1 của bài học: Hướng dẫn sử

dụng sách.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

a Mục tiêu: Nắm hình thức, cấu trúc sách, cấu trúc bài học SGK.

b Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

? SGK NV 6 có mấy tập? Mỗi tập có bao

Trang 5

minh họa hấp dẫn đối với người đọc Hệ

thống đề mục được trình bày tường minh,

thiết kế đẹp mắt Các thẻ và phần đóng

khung, được phân bố hài hòa, dễ nhận

diện, phù hợp với nội dung của từng loại

hoạt động Tranh ảnh minh họa được

chọn lọc kĩ, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ, hỗ

trợ tốt cho việc tiếp nhận bài học bằng cả

kênh chữ và kênh hình

NV2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ:

? SGK NV 6 tất cả bao nhiêu bài Được

II Tìm hiểu cấu trúc SGK.

- SGK Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức vớicuộc sống gồm 2 tập – tương ứng với 2học kì. 

+ Tập 1 và tập 2 có 5 bài học chính và

1 bài ôn tập

+ 5 bài học được thiết kế theo hệ thốngchủ đề, với các văn bản thuộc thể loại truyện, thơ và ký

+ Mỗi bài tập trung vào 1 thể loại. 

và hệ thống chủ điểm, bảo đảm mục tiêu phát triển hiệu quả năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học cho HS, đồng thời khơi gợi được trải nghiệm, hứng thú của người học, qua đó bồi dưỡng cho các em những đức tính, phẩm chất tốt đẹp. 

Mỗi bài học được thiết kế theo các

hoạt động đọc, viết, nói và nghe Nội

dung của các hoạt động được kết nối, tích hợp chặt chẽ với nhau Các kiến thức tiếng Việt và kiến thức văn học được cài đặt dựa vào yêu cầu phát triểnnăng lực ngôn ngữ và năng lực văn họctrong mỗi bài học. Hệ thống ngữ liệu

có tính thẩm mĩ cao, giàu tính nhân văn, gần gũi với thực tiễn cuộc sống

Trang 6

Bài 1 Tôi và các bạn.

Bài 2 Gõ cửa trái tim

Bài 3 Yêu thương và chia sẻ

Bài 4 Quê hương yêu dấu

Bài 5 Những nẻo đường xứ sở

+ Tập 2: gồm 5 bài chính và 1 bài ôn tập

Bài 6 Chuyện kể về những người anh

hùng. 

Bài 7 Thế giới cổ tích

Bài 8 Khác biệt và gần gũi

Bài 9 Trái đất – ngôi nhà chung

Bài 10 Cuốn sách tôi yêu

Tỉ lệ các kiểu loại văn bản trong SGK

được tính toán rất kĩ lưỡng để vừa đảm

bảo yêu cầu chương trình, vừa phù hợp

với khả năng tiếp nhận của học sinh

Ngoài các bài học chính, SGK có phần

hướng dẫn sử dụng sách, lời nói đầu, mục

lục, bảng tra cứu thuật ngữ, bảng giải

thích thuật ngữ và bảng tra cứu các yếu tố

Hán Việt

NV3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp 2

nhóm

? Nhóm 1: Cấu trúc bài học được trình

bày như thế nào

? Nhóm 2: Hãy nêu ví dụ cụ thể về câu

trúc 1 bài học

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS hoạt động trao đổi, thảo

luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả

lời

III H ướng dẫn sử dụng SGK Ngữ Văn 6:

+ Mỗi bài học bắt đầu bằng tên bài cũng chính là tên chủ đề, tên bài cũng

là chủ điểm bài học gợi mở đề tài chung của các VB

+Đề từ : phần gợi liên tưởng suy nghĩ chủ điểm bài học

+ Giới thiệu về bài học:

+Mục tiêu bài học và yêu cầu về hình thành, bồi dưỡng phẩm chất cho HS

+ Tri thức ngữ văn: cung cấp các tri thức về thể loại hoặc kiểu VB và kiến thức tiếng Việt để HS hiểu VB đây là các cấu phần chính của bài học được tổchức theo các hoạt động: Đọc, viết, nói

và nghe

+ Thực hành Tiếng Việt+ Viết

Trang 7

- Sau phần mở đầu (ở trên) là các cấu

phần chính của bài học được tổ chức theo

các hoạt động: Đọc, viết, nói và nghe: cụ

thể:

+ Phần ĐỌC có các tri thức Ngữ văn

(gồm tri thức văn học và tri thức Tiếng

Việt) và các văn bản đọc Trong đó, văn

bản 1 và văn bản 2 thuộc thể loại chính

của bài học Văn bản 3 thường là thể loại

khác nhưng có sự kết nối với chủ đề của

văn bản 1 và 2

+ Phần THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:

Đưa ra các bài tập Tiếng Việt đòi hỏi học

sinh vận dụng kiến thức vừa được cung

cấp để nhận biết và phân tích các hiện

tượng, đơn vị ngôn ngữ trong văn bản

đọc và vận dụng để đọc, viết, nói và

nghe

+ Phần VIẾT đưa ra các đề bài, yêu cầu

đối với kiểu bài, phân tích bài viết tham

khảo và thực hành viết theo các bước:

trước khi viết – viết bài – chỉnh sửa bài

viết

- VD: Bài 1: gồm hai nội dung kháiquát chủ đề và nêu thể loại các văn bảnđọc chính Với chủ đề Tôi và các bạn,bài học tập trung vào một số vấn đềthiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khámphá bản thân trong mối quan hệ vớibạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn,nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tìnhbạn, rèn kỹ năng sống, vận dụng viếtbài văn về những trải nghiệm của bảnthân……

Trang 8

+ Phần NÓI và NGHE được tích hợp với

viết hoặc đọc Học sinh sẽ thực hiện nói

và nghe theo quy trình 3 bước: Trước khi

nói, trình bày nói, sau khi nói. 

+ Phần CỦNG CỐ MỞ RỘNG: luyện

tập, củng cố kiến thức kĩ năng thông qua

một số bài tập ngắn

+ Phần THỰC HÀNH ĐỌC: Tự đọc một

văn bản mới có cùng chủ đề với văn bản

1 và văn bản 2 Thông qua đó, các em

được vận dụng những hiểu biết, trải

nghiệm, kiến thức, kĩ năng đã được học

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV 4:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu

học sinh chắt lọc kiến thức bài học và

chọn câu trả lời đúng GV chia nhóm

tập? Mỗi tập có mấy bài học?

B Hai tập, mỗi tập có 5 bài học.

Bài 2:Em hãy cho biết: “Bài 6 Chuyện

kể về những người anh hùng.” Thuộcphần thứ mấy của sách?

B.Thứ hai.

Bài 3: Sau phần mở đầu (tên bài hay tên

chủ đề, giới thiệu bài học, mục tiêu cầnđạt) các phần chính của bài học được tổchức theo các hoạt động nào?

Trang 9

+ Nhóm 2: Em hãy cho biết: “Bài 6

Chuyện kể về những người anh hùng.”

Thuộc phần thứ mấy của sách?

A Thứ nhất

B Thứ hai.

C C thứ ba

D Thứ tư

+ Nhóm 3: Sau phần mở đầu (tên bài

hay tên chủ đề, giới thiệu bài học, mục

tiêu cần đạt) các phần chính của bài học

được tổ chức theo các hoạt động nào?

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 10

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ bản thân về một vấn đề GV đặt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- HS trình bày sản phẩm cá nhân

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

- GV: nhắc HS chuẩn bị tiết học tiếp

theo: Đọc , chuẩn bị bài:

Tiết 2- Chủ đề 1: “Đọc bài học đường

đời đầu tiên”

V Vận dụng.

- Làm thế nào để học tốt Ngữ Văn 6:

+ Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập: SGK, STK (nếu có), SBT, vở ghi, vở soạn

+ Đọc, nghiên cứu bài, soạn và chuẩn bịchu đáo cho tiết học

+ Theo dõi bài giảng hướng dẫn của GV

để nắm chắc lí thuyết và làm các dạng bài, ghi chép đầy đủ những kiến thức cơbản Về nhà thảo luận, trao đổi với các bạn trong và ngoài giờ học

+ Luyện tập củng cố bằng hệ thống bài tập

+ Đánh giá bằng cách gửi bài cho GV chấm hoặc kiểm tra chấm chéo giữa các bạn

- HS thực hiện

_

Rút kinh nghiệm:………

………

Trang 11

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN (Số tiết: 16 tiết) Tiết 2: ĐỌC: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN (Tiết 1)

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc

sử dụng từ láy trong văn bản

- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảocác bước

- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ

- Dự án giới thiệu về tác giả, tác phẩm (tranh vẽ, Iforgraphic, )

Trang 12

2 HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động trải

nghiệm

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS…

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Gv tổ chức trải nghiệm theo nhóm 4-6

học sinh: Gv yêu cầu học sinh mang theo

bộ đồ dùng học tập (hộp màu, giấy, kéo,

keo, băng keo )

Em hãy lấy ra 2 tờ giấy giống nhau và xé

một tờ giấy làm đôi Sau khi học sinh xé

tờ giấy Gv yêu cầu học sinh nối lại, sử

dụng những đồ dùng mà các em hiện có.

Gv yêu cầu hs nhận xét về hai tờ giấy?

Lưu ý yêu cầu học sinh giữ lại sản phẩm

để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- HS nghe, quan sát, hoạt động nhóm,

- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm cá nhân

- Tờ giấy xé đi rồi, làm cách nào đichăng nữa cũng không thể nguyên vẹnnhư ban đầu Cho dù có thể dán lại,nhưng dấu vết vẫn còn nguyên đó

Trang 13

thảo luận

- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:

=> Các em ạ, tờ giấy bị rách rồi không thể

lành lại được, nó cũng giống như lỗi lầm

mà chúng ta gây ra cho người khác Nhẹ

thì làm họ tổn thương, đau khổ, nặng thì

làm ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh mạng

của người khác Tiết học hôm nay sẽ mang

lại cho các con một bài học ý nghĩa về

những lỗi lầm với tựa đề "Bài học đường

đời đầu tiên" trích trong DMPLK của nhà

văn Tô Hoài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

2.1: Đọc văn bản, tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản; Nắm được những thông tin về tác giả, tác

NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học sinh

I Đọc, tìm hiểu chung.

1 Đọc

- HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc

Trang 14

đọc trước khi đến lớp)

+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,

sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các

nhóm (3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác giả,

to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ đọc

- Trả lời được các câu hỏi dự đoán,theo dõi

b, Tác phẩm.

- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổitiếng nhất của Tô Hoài, được dịch ra 40thứ tiếng

- Văn bản là truyện đồng thoại nổitiếng nhất của nhà văn Tô Hoài

- Hệ thống nhân vật là loài vật (nhân

Trang 15

 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn.+ P2: còn lại:

 Bài học đường đời đầu tiên

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?

A Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật

B Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của DếMèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé

C Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941

D Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ

Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời

Trang 16

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức:

Câu 1: đáp án D

Câu 2: đáp án A

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Tìm một số hình ảnh, video về tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”

của nhà văn Tô Hoài?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm cá nhân

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 17

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN (Số tiết: 16 tiết) Tiết 3: ĐỌC: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (TIẾP THEO)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động trải

nghiệm

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS…

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Gọi HS kể lại ấn tượng ban đầu về các

- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Các nhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt,Chị Cốc, Cào Cào,…

Trang 18

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

b Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc cá

nhân, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng dẫn học sinh khám phá văn bản

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy

d Tổ chức thực hiện:

NV1: tìm hiểu bức chân dung tự họa

DM.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chia lớp ra làm 3 nhóm

- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:

Nhóm 1: Tìm những chi tiết miêu tả

Trang 19

dụng khi miêu tả Dế Mèn?

Nhóm 5: Nhận xét về hình dáng, hành

động và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn

(chỉ ra nét đẹp và nét chưa đẹp của nhân

- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả

ra phiếu học tập nhóm (phần việc của

nhóm mình làm)

GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).

GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS

Trang 20

1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn

Trang 21

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV: giao nhiệm vụ: HS làm bài tập trắc nhiệm.

Câu 1: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?

A Ốm yếu, gầy gò và xanh xao

B Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.

C Mập mạp, xấu xí và thô kệch

D Thân hình bình thường như bao con dế khác

Câu 2: Tính cách của Dế Mèn như thế nào?

A Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác

B Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,

C Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.

D Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ, hoạt động cá nhân.

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS trả lời, các bạn khác bổ sung, nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 22

- Bước 1: GV: giao nhiệm vụ: HS làm bài.

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu cảm nhận về nhân vật Dế Mèn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ, hoạt động cá nhân.

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS đọc bài làm trước lớp, các bạn khác bổ sung, nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Bài 1 TÔI VÀ CÁC BẠN (Số tiết: 16 tiết) Tiết 4: ĐỌC: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN (TIẾP THEO)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Dẫn dắt vào bài mới

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ Tổ chức hoạt động trải

Trang 23

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS, câu trả lời của HS…

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Chân dung

nhân vật Dế Mèn được nhà văn Tô Hoài

xây dựng như thế nào?

- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Chân dung nhân vật Dế Mèn: ngoạihình, hành động, tính cách, lời nói,suy nghĩ…

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêungạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;

Trang 24

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.

b Nội dung: Gv tổ chức các hoạt động thảo luận nhóm 4-6, nhóm đôi, làm việc cá

nhân, sơ đồ tư duy, phiếu học tập để hướng dẫn học sinh khám phá văn bản

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói, PHT, sơ đồ tư duy

1 Tìm những chi tiết thể hiện hình

dánh, cách sinh hoạt và ngôn ngữ của

4 Thái độ của DM với DC như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản

phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,

II TÌM HIỂU VĂN BẢN.

2 Bài học đường đời đầu tiên

a) Nhân vật Dế Choắt

Trang 25

nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu

NV2: Thái độ của DM với DC và bài

học đường đời đầu tiên.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Phát phiếu học tập

- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:

? Thái độ của DM với DC như thế nào

? Tìm những chi tiết thể hiện hành động

của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị

Cốc?

? Hành động của Dế Mèn đã gây ra hậu

quả gì?

? Qua hành động đó, em có nhận xét gì

về thái độ của Dế Mèn trước và sau khi

trêu chị Cốc, đặc biệt là khi chứng kiến

cái chết của Dế Choắt?

? Theo em Dế Mèn đã rút ra được cho

mình bài học gì từ những trải nghiệm

trên? Câu văn nào cho em thấy điều đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

b) Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt

- Chê bai nhà cửa và lối sống của Dế Choắt

- Từ chối lời đề nghị cần giúp đỡ của Choắt

Hình dáng Cách

sinh hoạt

- Cánh: ngắncủn … nhưngười cởi trầnmặc áo ghi nê

- Đôi càng: bè

bè, nặng nề

- Râu: cụt cómột mẩu

- Mặt mũi:

ngẩn ngẩn ngơngơ

- Ănxổi, ởthì

- Với Dế Mèn:+ Lúc đầu: gọi

“anh” xưng

“em”

+ Trước khimất: gọi “anh”xưng “tôi” và

đời….thân”

- Với chị Cốc:+ Van lạy + Xưng hô:chị - em

 NT: miêu tả, sử dụng thành ngữ

=> Gầy gò, ốm yếu nhưng rất khiêm tốn, nhã nhặn Bao dung độ lượng trước tội lỗi của Mèn.

Trang 26

và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.

GV: Hướng theo dõi, quan sát HS

thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS

sung (nếu cần) cho nhóm bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

? Nêu những biện pháp nghệ thuật

được sử dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản “Bài

học đường đời đầu tiên” ?

? Ý nghĩa của văn bản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

=> Khinh bỉ, coi thường Dế Choắt

c) Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

Dế Mèn

Trước khi trêu chị Cốc

Sau khi trêu chị Cốc

Hậu quả

Hànhđộng

- Mắng, coi thường, bắt nạt Choắt

- Cất giọng véo von trêuchị Cốc

- Chui tọt vào hang

- Núp tận đáy hang, nằm in thít

- Mon men

bò lên

- Chôn Dế Choắt

Dế Choắt

bị chị Cốc

mổ cho đến chết

Tháiđộ

 Hung hăng,ngạo mạn,xấc xược

Sợ hãi, hènnhát

 Hối hận

Bàihọc

- Không nên kiêu căng, coi thường người khác.

- Không nên xốc nổi để rồi hành động điên rồ.

Trang 27

- Suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy.

- Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và

- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo

luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi,

nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho

3 Ý nghĩa

- Không quá đề cao bản thân rồi rước hoạ

- Cần biết lắng nghe, quan tâm, giúp đỡmọi người xung quanh

Trang 28

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV: giao nhiệm vụ: HS làm bài tập trắc nhiệm.

Câu 1: Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn điều gì?

A Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc

B Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không cóngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ

C Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân

Câu 2: Em rút ra được điều gì cho bản thân từ bài học mà DM nhận được?

A Kiêu căng, hống hách, coi thường người khác

B Không nên hống hách, kiêu căng, coi thường người khác.

C Hống hách, quan tâm, giúp đỡ người khác

D Tất cả đều đúng

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ, hoạt động cá nhân.

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS trả lời, các bạn khác bổ sung, nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Trang 29

GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV: giao nhiệm vụ: HS làm bài.

- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu cảm nhận về nhân vật Dế Mèn

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ, hoạt động cá nhân.

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

HS đọc bài làm trước lớp, các bạn khác bổ sung, nhận xét

- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Hoa Sơn, ngày…tháng năm 2021

Trang 30

- Khái niệm từ đơn, từ phức.

- Nghĩa của từ, biện pháp so sánh

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV:

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- PHT số 1,2

- Tranh ảnh

- Máy tính, máy chiếu

2 HS:SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV trình bày vấn đề.

c Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: Hướng dẫn học sinh đọc

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu: Hs lấy ra một mẩu giấy, trả lời

câu hỏi:

Cách 1: Nếu được gặp Dế Mèn, em sẽ khuyên

Dế Mèn điều gì? (Viết 1 câu)

- Gv yêu cầu học sinh chỉ ra các từ có trong

câu mới ghi bằng cách gạch chéo vào giữa

các từ Tiếp đến, em hãy gạch chân vào từ đơn

Cách 2: Ghi lại câu nói mà em thích nhất

trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên.

Chỉ ra các từ có trong câu mới ghi bằng cách

gạch chéo vào giữa các từ Tiếp đến em hãy

gạch chân vào các từ mà em cho rằng đó là

- Kể tên được các đồ dung họctập: bút, thước, bút bi, bút chì,cục tẩy, kéo, giấy, tập, sách…

Trang 32

về tiếng và từ Tuy nhiên để giúp các em có

thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo hơn từ

tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu

trong bài Thực hành tiếng Việt.

Cách 3: Nhận xét: từ có một tiếng, từ có hai

tiếng Vậy từ có một tiếng được gọi là gì, từ

có hai tiếng được gọi là gì? Cô trò chúng ta

cùng tìm hiểu tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức

a Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.

b Nội dung: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đơn, ghép bằng

phương pháp thảo luận nhóm+ PHT

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời+ PHT của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1 : Tìm hiểu khái niệm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn

- Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt

- Từ phức:

+ Từ ghép là những từ phức đượctạo ra bằng cách ghép các tiếng

có nghĩa với nhau

+ Từ láy là những từ phức đượctạo ra nhờ phép láy âm

Trang 33

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

 Người – rung rinh, bóng mỡ

 Răng – đen nhánh, ngoàm ngoạp

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm,

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phát PHT, học sinh làm việc theo

Từ láy

Tôi,nghe, Bóng mỡ, ưa Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã,

Trang 34

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo

cặp( đổi cặp đôi ) tìm các từ láy mô

phỏng âm thanh trong VB Bài học

đường đời đầu tiên, ví dụ như véo von,

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả

Bài: 3 SGK trang 20

Phanh phách: âm thanh phát ra do mộtvật sắc tác động liên tiếp vào một vật

Trang 35

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ

láy trong các câu văn;

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;

- GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa

thông thường của từ có thể dựa vào từ

điển, còn để giải thích nghĩa của từ

trong câu cần dựa vào từ ngữ đứng

- HS trình bày sản phẩm thảo luận;

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

khác

Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanhDún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểucách

Bài 4 SGK trang 20

- Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc

có rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối

thiểu của đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo, Đất nước còn nghèo).

- Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm

việc hạn chế, sức khoẻ kém hơn nhữngngười bình thường

- Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích,

kéo dài không dứt

- Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát

nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thêlương

Trang 36

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về nhân vật Dế Mèn có từ ghép và từ láy

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1 : Khái quát lý thuyết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Gv: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy

nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn trong

VB Bài học đường đời đầu tiên Chỉ ra

từ ghép, từ láy có sử dụng trong đoạn

văn.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

Trang 37

- GV: HD học sinh chuẩn bị bài: tiết 6,

7: “ Nếu cậu muốn có một người bạn”

Rút kinh nghiệm:………

………

TIẾT 6: ĐỌC:

NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN (TIẾT 1)

(Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)

- HS nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồngthoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá - vừa mang đặc tính của loàivật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giàu chất tưởngtượng (hoàng tử bé đến từ một hành tinh khác, con cáo có thể trò chuyện, kết bạnvới con người), v.v…

- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ýthức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương

3 Phẩm chất:

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chanhoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt

Trang 38

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 GV:

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- PHT số 1,2

- Tranh ảnh

- Máy tính, máy chiếu

2 HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Tổ chức cuộc thi "Tinh thần đồng đội", chia lớp thành 4 nhóm, các

nhóm sẽ trả lời câu hỏi: Kể tên các tác phẩm viết về con cáo Hãy dùng 3 tính từthể hiện cảm nhận của em về con cáo Các nhóm làm ra giấy A0 sau đó treo lênbảng

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức cuộc thi

"Tinh thần đồng đội", chia lớp thành 4 nhóm,

các nhóm sẽ trả lời câu hỏi: Kể tên các tác

phẩm viết về con cáo Hãy dùng 3 tính từ thể

hiện cảm nhận của em về con cáo Các nhóm

- Con cáo và chùm nho

- Con cáo và bầy ong

- Cáo và cừu

Trang 39

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vô bài:

- Con cáo có lẽ là một trong những loài vật

xuất hiện nhiều nhất trong các tác phẩm văn

học Trong quan niệm của chúng ta, cáo là loài

động vật tinh ranh, gian xảo, máu lạnh vì thế

chẳng mấy ai có thiện cảm với loài động vật

này Liệu có phải lúc nào con cáo cũng xấu xa

như thế hay không? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiết

học hôm nay để đưa ra câu trả lời

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cách đọc (Yêu cầu học

I Đọc và tìm hiểu chung

1 Đọc

- Hs biết cách đọc thầm, đọc diễn cảm,đọc đúng giọng của từng nhân vật

Trang 40

sinh đọc trước khi đến lớp)

+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn

đầu, sau đó cho Hs đọc theo hình thức

đọc theo "vai": người kể chuyện, nhân

vật cáo, nhân vật hoàng tử bé

+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc

theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)

- Tổ chức trò chơi "Cặp đôi hoàn hảo"

sẽ có 5 từ khóa dành cho 5 cặp đôi Các

từ khóa được ghi vào chiếc nón tự làm.

Một trong hai em sẽ đội chiếc nón có

ghi từ khóa và sẽ không nhìn thấy được

từ khóa đó, em còn lại được nhìn thấy

và sẽ gợi ý để bạn đoán Khi gợi ý

không được dùng ngoại ngữ.

- Để tìm hiểu về tác giả, GV hướng dẫn

hs làm PHT số 1 theo hình thức nhóm

đôi

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Ngày đăng: 01/08/2023, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 13)
Hình dáng Cách - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
Hình d áng Cách (Trang 25)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức (Trang 32)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 39)
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Đọc và tìm hiểu chung. - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Đọc và tìm hiểu chung (Trang 62)
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.2: Thực hành viết theo các bước - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.2: Thực hành viết theo các bước (Trang 80)
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1: Chuẩn bị nội dung nói. - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1: Chuẩn bị nội dung nói (Trang 93)
Hình ảnh - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
nh ảnh (Trang 105)
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 129)
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 143)
B. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 149)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 162)
Bảng kiểm - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
Bảng ki ểm (Trang 163)
Hình ảnh này gợi cho em điều gì? - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
nh ảnh này gợi cho em điều gì? (Trang 178)
Hình dung cụ thể hơn về mức độ mát mẻ - Giáo án văn 6 kntt hk i (bản chuẩn )
Hình dung cụ thể hơn về mức độ mát mẻ (Trang 196)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w