b Giải thích tại sao sự phân hoá theo độ cao làm cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta thêm đa dạng.. Câu 6 3,0 điểm: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a Phâ
Trang 1SỞ GD&ĐT PHÚ THO
TRƯỜNG THPT
CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
(Đề thi gồm 02 trang)
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT THI HOC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM HOC: 2021 - 2022 MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (3,0 điểm):
a) Vì sao có gió mùa? Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu trên Trái Đất?
b) Tại sao nói khí hậu tạo ra những thay đổi lớn trong lớp vỏ địa lí cũng như từng hợp phần của nó
Câu 2 (2,0 điểm):
a) Tại sao ở các nước đang phát triển xảy ra hiện tượng “bùng nổ đô thị hóa”?
b) Tại sao sự phân bố của ngành công nghiệp cơ khí vừa tập trung vừa phân tán?
Câu 3 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Giải thích các đặc điểm thổ nhưỡng nước ta
b) Phân tích tác động của nhân tố ngoại lực chính thành tạo nên địa hình nước ta Tại sao việc khai thác các khu vực địa hình cacxtơ ở nước ta ngày càng được chú trọng?
Câu 4 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt và mưa của trạm Đà Lạt và trạm Nha Trang
b) Giải thích tại sao sự phân hoá theo độ cao làm cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta thêm đa dạng
Câu 5 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Chứng minh sự bất hợp lí về phân bố dân cư với phân bố tài nguyên thiên nhiên giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng
b) Giải thích tại sao Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư cao, còn Đồng bằng sông Cửu Long thì ngược lại?
Câu 6 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Phân tích sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây lương thực ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
b) Tại sao xu hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao đang được đẩy mạnh?
Câu 7 (3,0 điểm): Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Trâu (nghìn con)
Bò (nghìn con)
Lợn (nghìn con)
Gia cầm (Triệu con)
Trang 22018 2425 5803 28152 409
(Nguồn: Tổng cục thống kê, https://www.gso.gov.vn/)
Từ bảng số liệu trên, hãy nhận xét, giải thích về sự biến động số lượng đàn gia súc, gia cầm và phân tích ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19 đến ngành chăn nuôi của nước ta
- HẾT
-1 Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam từ 2009 đến nay).
2 Giám thị không giải thích gì thêm.
2 Vi Thị Thúy Phượng – SĐT: 01688.322.393
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câ
u
1 a) Vì sao có gió mùa? Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu trên Trái
Đất?
b) Tại sao nói khí hậu tạo ra những thay đổi lớn trong lớp vỏ địa lí cũng như từng
hợp phần của nó.
3,0
a) Vì sao có gió mùa? Gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu trên Trái Đất?
- Gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều ngược nhau
- Nguyên nhân:
+ Chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa; sự
chênh lệch nhiệt giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu do mùa ngược nhau
+ Từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương;
Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- Ảnh hưởng của gió mùa đến khí hậu:
+ Phá vỡ tính địa đới về phân bố nhiệt, ẩm, khí áp
+ Làm cho khí hậu phân hóa đa dạng
+ Tạo ra kiểu khí hậu đặc trưng (khí hậu gió mùa)
1,5
0,25 0,5
0,75
b) Tại sao nói khí hậu tạo ra những thay đổi lớn trong lớp vỏ địa lí cũng như từng
hợp phần của nó.
- Địa hình: ảnh hưởng hình thái địa hình vì mỗi miền có nhiệt, ẩm khác nhau sẽ có quá
trình hình thành địa mạo khác nhau ( dẫn chứng các dạng địa hình xâm thực – bồi tụ đặc
trưng của miền khí hậu nóng ẩm, khô khan, lạnh giá)
- Sông ngòi: Chế độ nước, mật độ sông, tổng lượng nước, phù sa (dẫn chứng)
- Đất đai và sinh vật: ảnh hưởng sự phát triển và phân bố (dẫn chứng)
- Là cơ sở quan trọng hình thành các đới cảnh quan (dẫn chứng)
1,5
0,25
0,5 0,5 0,25
2 a) Tại sao ở các nước đang phát triển xảy ra hiện tượng “bùng nổ đô thị hóa”?
b) Tại sao sự phân bố của công nghiệp cơ khí vừa tập trung vừa phân tán? 2,0
a) Tại sao ở các nước đang phát triển xảy ra hiện tượng “bùng nổ đô thị hóa”? 1,0
Trang 3- “Bùng nổ đô thị hóa” có đặc trưng cơ bản là thu hút dân cư nông thôn vào các thành
phố lớn, trước hết là vào thủ đô làm cho tỷ lệ dân thành thị tăng lên nhanh chóng
- Nguyên nhân:
+ Sức hút của các đô thị lớn do khoảng cách chênh lệch lớn về điều kiện sống, mức sống
và thu nhập nên các dòng di cư ồ ạt từ nông thôn ra thành phố với hi vọng tìm kiếm việc
làm, thu nhập khá hơn
+ Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp và dịch vụ, tạo nhiều việc làm cũng thu
hút lao động từ các vùng nông thôn đến
+ Nhu cầu về lao động phổ thông ở các thành phố ngày càng lớn thu hút dân cư từ
nông thôn đến
0,25 0,25
0,25 0,25
b) Tại sao sự phân bố của công nghiệp cơ khí vừa tập trung vừa phân tán?
- Sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo rất đa dạng nhưng các nhà máy cơ khí đều có đặc
điểm chung về quá trình công nghệ: từ kim loại chế tạo ra các chi tiết riêng biệt và hợp
nhất chúng lại thành các cụm, các tổ máy và các thành phẩm Các xí nghiệp của ngành
có sự liên kết chặt chẽ với nhau và với các xí nghiệp của ngành công nghiệp khác theo
xu hướng tập trung thành từng cụm và trung tâm công nghiệp
- Ngoài nhiệm vụ chế tạo máy móc, thiết bị, ngành công nghiệp cơ khí còn sửa chữa các
máy móc thiết bị cho tất cả các ngành công nghiệp Vì thế, công nghiệp cơ khí còn có xu
hướng phân bố phân tán khắp các vùng để đáp ứng nhu cầu sửa chữa
1,0
0,5
0,5
3 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Giải thích các đặc điểm thổ nhưỡng nước ta.
b) Phân tích tác động của nhân tố ngoại lực chính thành tạo nên địa hình nước ta.
Tại sao việc khai thác các khu vực địa hình cacxtơ ở nước ta ngày càng được chú
trọng?
3,0
a) Giải thích các đặc điểm thổ nhưỡng nước ta.
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa quy định (Diễn giải)
- Đa dạng về thể loại phức tạp về tính chất Do sự tác động tổng hợp và lâu dài của nhiều
nhân tố (Dẫn chứng) Các nhân tố này đa dạng và phức tạp nên đất đai nước ta cũng đa
dạng và phức tạp
- Có sự phân hóa rõ rệt theo không gian địa đới và phi địa đới Do có sự phân hóa của
các nhân tố hình thành đất theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao
- Thổ nhưỡng nước ta là thành phần tự nhiên nhạy cảm, dễ bị suy thoái Do địa hình đồi
núi dốc, mất lớp phủ thực vật; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; tập quán canh tác du canh
du cư, sử dụng phân bón không hợp lý
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25
b) Phân tích tác động của nhân tố ngoại lực chính thành tạo nên địa hình nước ta.
Tại sao việc khai thác các khu vực địa hình cacxtơ ở nước ta ngày càng được chú
trọng?
* Phân tích tác động:
- Khẳng định: Nhân tố ngoại lực chính là nước
- Tác động:
+ Nước xâm thực, bào mòn địa hình, làm cho địa hình bị cắt xẻ mạnh, hình thành nhiều
thung lũng, hẻm vực
+ Nước hòa tan và phá hủy các khối núi đá vôi tạo ra các dạng địa hình cacxtơ
+ Nước vận chuyển phù sa, bồi đắp và mở rộng các đồng bằng, nhất là các đồng bằng
châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
* Việc khai thác các khu vực địa hình cacxtơ ngày càng được chú trọng vì:
- Địa hình cacxtơ có nhiều cảnh đẹp, khoáng sản trầm tích (đá vôi) tạo cơ sở phát triển
du lịch, công nghiệp
- Nhiều nơi có địa hình khá bằng phẳng, đất đai khá màu mỡ, là địa bàn tập trung dân cư,
2,0
0,25 0,75
1,0
Trang 4sản xuất nông nghiệp ở miền núi.
- Đặc điểm khu vực địa hình cacxtơ đòi hỏi cần chú ý giải quyết các vấn đề thiếu nước
mặt, sụt lở…
- Việc khai thác các khu vực địa hình cacxtơ còn phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa
học về địa chất, địa mạo…
4 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt và mưa của trạm Đà Lạt và Nha Trang.
b) Giải thích tại sao sự phân hoá theo độ cao làm cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa nước ta thêm đa dạng.
3,0
a) Phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt và mưa của trạm Đà Lạt và Nha Trang.
- Nhiệt:
+ Đà Lạt:
• Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt nhỏ hơn (Dẫn chứng)
• Do độ cao lớn hơn, không chịu ảnh hưởng của hiện tượng phơn
+ Nha Trang:
• Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt năm lớn hơn (Dẫn chứng)
• Do độ cao nhỏ hơn, chịu ảnh hưởng của hiện tượng
- Mưa:
+ Đà Lạt:
• Lượng mưa lớn hơn do địa hình cao đón gió, tác động của gió mùa mùa hạ Tháng mưa cực đại vào tháng 9 do FIT
• Mưa mùa hạ, mưa sớm và dài hơn do gió mùa mùa hạ hoạt động sớm hơn và dài hơn Mùa khô ngắn hơn từ tháng 11-3 do ảnh hưởng của Tín phong BBC
+ Nha Trang:
• Lượng mưa, ít hơn do ảnh hưởng của hiện tượng phơn, gió mùa hạ hoạt động ít hơn Tháng mưa cực đại vào tháng 11 do FIT, bão…
• Mùa mưa vào thu đông, mưa ngắn hơn do đầu hạ có gió phơn, cuối mùa có gió Đông Bắc, bão… Mùa khô dài hơn từ tháng 1-8 do ảnh hưởng phơn, gió Tín phong…
2,0
1,0
1,0
b) Giải thích tại sao sự phân hoá theo độ cao làm cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa nước ta thêm đa dạng.
- Phân hoá thành ba đai cao: Đai nhiệt đới gió mùa chân núi, đai cận nhiệt đới gió mùa
trên núi, đai ôn đới trên núi
- Làm xuất hiện các kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới trên núi và cao
nguyên
- Làm xuất hiện các loài sinh vật mới (đặc biệt là cây lá kim, cây dược liệu ) và sự
thích hợp của các loài sinh vật di thực, nhập nội
- Làm xuất hiện nhiều cảnh quan đặc sắc, tạo nên cảnh quan miền núi hùng vĩ
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25
5 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Chứng minh sự bất hợp lí về phân bố dân cư với phân bố tài nguyên thiên nhiên
giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
b) Giải thích tại sao Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư
cao, còn Đồng bằng sông Cửu Long thì ngược lại?
3,0
a) Chứng minh sự bất hợp lí về phân bố dân cư với phân bố tài nguyên thiên nhiên
giữa Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
- Phân bố dân cư không đồng đều về lãnh thổ giữa TDMNBB và ĐBSSH:
+ TDMNBB chiếm 30,5% về diện tích nhưng chỉ chiếm 14,2% dân số cả nước, mật độ
dân số thấp hơn bình quân của cả nước;
+ ĐBSH chỉ chiếm 4,5% diện tích nhưng chiếm tới 21,6% dân số cả nước, mật độ dân số
rất cao (từ 1001-2000 người /km2)
2,0
0,5
Trang 5- Phân bố tài nguyên:
+ Ở TDMNBB: diện tích lớn, tập trung nhiều loại tài nguyên (dẫn chứng cụ thể: khoáng
sản, tiềm năng thuỷ điện, đất, rừng, biển…)
+ Ở ĐBSH: diện tích không lớn, tài nguyên hạn chế (dẫn chứng)
- Sự bất hợp lí:
+ Vùng TDMNBB: diện tích lớn, giàu tài nguyên, dân cư thưa thớt, lại là địa bàn chủ yếu
của các dân tộc ít người, thiếu lao động nên không khai thác hết tiềm năng về tài nguyên,
nhiều tài nguyên còn ở dạng tiềm năng, kinh tế chậm phát triển
+ Vùng ĐBSH: diện tích nhỏ, nghèo tài nguyên, dân cư tập trung đông đúc, gây sức ép
dân số lên KT – XH và môi trường (diễn giải)
0,5
1,0
b) Giải thích tại sao Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư cao,
còn Đồng bằng sông Cửu Long thì ngược lại?
- Đông Nam Bộ:
+ Tỉ lệ thiếu việc làm thấp vì: có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, mức độ tập trung
các trung tâm kinh tế, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp… cao nhất cả nước,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh nên khả năng tạo việc làm lớn
+ Tỉ suất nhập cư cao vì: dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển
vọng cải thiện cuộc sống nên thu hút dân cư
Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao vì: hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thuần nông, mùa
vụ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kém đa dạng
+ Tỉ suất nhập cư thấp vì: khó kiếm việc làm, thu nhập, mức sống thấp hơn Đông Nam
Bộ
1,0
0,5
0,5
6 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Phân tích sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây lương thực ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Tại sao xu hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao đang được đẩy mạnh?
3,0
a) Phân tích sự khác nhau về thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây lương thực ở
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Đất trồng: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích lớn hơn, màu mỡ hơn, khả năng mở
rộng diện tích lớn hơn Đồng bằng sông Hồng => khả năng chuyên môn hóa cao hơn
- Khí hậu: Đồng bằng sông Cửu Long có khí hậu thuận lợi hơn (có tính chất cận xích
đạo, ổn định hơn…); Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh nên cơ cấu đa dạng hơn
- Nguồn nước: Đồng bằng sông Cửu Long có nguồn nước dồi dào hơn
- Địa hình: ĐBSH có địa hình cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long nên ít chịu tác động
của thủy triều, xâm nhập mặn như Đồng bằng sông Cửu Long
1,5
0,5 0,5
0,5 0,5
b) Tại sao xu hướng phát triển nông nghiệp công nghệ cao đang được đẩy mạnh?
- Thách thức của sản xuất nông nghiệp hiện nay là: nâng cao năng suất, ứng phó với biến đổi khí hậu (thay đổi nhiệt độ và lượng mưa, tác động gia tăng của thảm hoạ thiên nhiên:
bão, lũ lụt, hạn hán); kiểm soát dịch bệnh; cải thiện kĩ thuật (hệ thống tưới tiêu, giám sát
sức khoẻ đất và cây trồng, …)
- Tác động của công nghệ cao trong nông nghiệp:
+ tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ
môi trường
+ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, giảm sự lệ thuộc
vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng nông sản
1,0
0,5
0,5
7 Nhận xét, giải thích về sự biến động số lượng đàn gia súc, gia cầm và phân tích ảnh
hưởng của đại dịch COVID – 19 đến ngành chăn nuôi của nước ta 3,0
* Nhận xét và giải thích:
Nhìn chung số lượng đàn gia súc và gia cầm có sự thay đổi khác nhau:
- Đàn trâu liên tục giảm ( dẫn chứng) do nhu cầu sức kéo giảm, gần đây do ảnh hưởng
đại dịch nên sức mua cũng giảm
2,0
0,5
Trang 6- Đàn lợn biến động mạnh ( dẫn chứng) do:
+ Là nguồn thực phẩm truyền thống được tiêu thụ mạnh nên tổng đàn lớn trong giai đoạn
2015 – 2018: xu hướng chung là tăng
+ 2019 -2020: giảm mạnh do ảnh hưởng dịch Covit 19
- Đàn bò: tăng liên tục (dẫn chứng): do nhu cầu lớn về thịt và sữa, tăng cường liên kết
giữa nông dân – công nghiệp chế biến để đảm bảo đầu ra, ứng dụng khoa học công nghệ,
phát triển các trang trại quy mô lớn … đã làm tăng năng suất và sản lượng đàn trâu
- Đàn gia cầm: tăng liên tục và nhanh nhất ( dẫn chứng): do nhu cầu lớn; vốn ít, quay
vòng vốn nhanh
0,5
0,5 0,5
* Ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến ngành chăn nuôi:
- Thị trường:
+ Giá cả biến động do nhiều chợ đầu mối, chợ truyền thống tạm ngưng hoạt động, nhà
hàng, quán ăn đóng cửa, du lịch đình trệ… khiến nhu cầu tiêu thụ thịt các loại giảm,
chuỗi tiêu thụ thực phẩm bị đứt gãy;
+ Thu nhập của người dân bị ảnh hưởng nên cơ cấu bữa ăn cũng thay đổi làm cho nhu
cầu thực phẩm từ chăn nuôi giảm
- Trong thời gian phòng chống dịch, các cơ sở chế biến, cung ứng dịch vụ (giao thông
vận tải, dịch vụ thú y,… ) cho hoạt động chăn nuôi đều khó khăn => ảnh hưởng đến khâu
cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm
- Giá thức ăn cho chăn nuôi tăng mạnh do nguyên liệu nhập tăng giá
- Dịch bệnh trên đàn gia súc gia cầm vẫn có nguy cơ cao như dịch tả lợn châu Phi, dịch
viêm da nổi cục trên đàn trâu bò
1,0
0,25
0,25
0,25 0,25
TỔNG: 07 CÂU = 20,0 ĐIỂM