1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiểm tra 15'' - Địa lí 10 - Lê Anh Dũng - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm tra 15'' - Địa lí 10 - Lê Anh Dũng - Thư viện Đề thi & Kiểm tra
Tác giả Lê Anh Dũng
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Ý nào sau đây “Không phải” đặc điểm chung của nhóm nước kinh tế phát triển Câu 1 Ý nào sau đây “không phải” đặc điểm chung của nhóm nước kinh tế phát triển? Thu nhập bình quân đầu người không ca[.]

Trang 1

Câu 1: Ý nào sau đây “không phải” đặc điểm chung của nhóm nước kinh tế phát

triển?

Thu nhập bình quân đầu người không cao

Đầu tư nước ngoài lớn

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn

Chỉ số phát triển con người (HDI) cao

Câu 2: Châu phi được gọi là “lục địa nóng” vì

lãnh thổ có nhiều hoang mạc khô nóng

có nhiều bồn địa và cao nguyên lớn

ít hồ lớn để điều hòa kí hậu

chủ yếu nằm ở vùng vĩ độ thấp

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây “không đúng” với đặc điểm dân cư Hoa Kì?

Dân nhập cư chủ yếu là người gốc phi

Dân số tăng nhanh

Dân số đông hàng đầu thế giới

Dân số tăng chủ yếu do nhập cư

Câu 4: Những năm 1986 – 1990, tốc độ tăng GDP của Nhật Bản được phục hồi là nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế.

tăng cường hợp tác quốc tế

mở rộng qui mô các xí nghiệp lớn

đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài

Câu 5: Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn nằm ở khu vực

Đông Á

Bắc Á

Tây Nam Á

Đông Nam Á

Câu 6: Năm 2015, dân số Trung Quốc là 1371,9 triệu người, trong đó số dân thành thị là 740.826 nghìn người, vậy tỉ lệ dân thành thị của Trung Quốc năm 2015 là

54%

54‰

45%

54 triệu người

Câu 7: Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông – tây tuy không thuận lợi nhưng rất cần thiết để thúc đẩy

phát triển kinh tế - xã hội trong một nước và giữa các nước

giao lưu văn hóa giữa các nước

giao thương kinh tế giữa các nước

phát triển du lịch trong vùng

Câu 8: Cho bảng số liệu:

TỈ TRỌNG GDP VÀ DÂN SỐ CỦA EU, HOA KÌ, NHẬT BẢN VÀ TRUNG QUỐC

NĂM 2014

Đơn vị: %

Trang 2

khu vực Eu Hoa Kì Nhật Bản Quốc Ấn Độ khác

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây “không chính xác” về tỉ trọng GDP và tỉ

trọng dân số của Eu so với thế giới năm 2014?

Tỉ trọng GDP của Eu cao gấp hơn 4,0 lần tỉ trọng GDP của Nhật Bản

Eu chiểm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của thế giới

Eu chiếm tỉ trọng thứ 3 trong cơ cấu dân số của thế giới

Eu chiểm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số của thế giới

Câu 9: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực nào ở nước ta chịu tác động của bão với tần suất lớn nhất?

Ven biển các tĩnh Hà Tĩnh, Quảng Bình

Ven biển Bắc Bộ

Ven biển các tĩnh Thanh Hóa, Nghệ An

Ven biển Nam Trung Bộ

Câu 10: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 10, phần lớn diện tích lưu vực sông

Mê Công ở nước ta thuộc hai vùng là

Tây Nguyên và đồng bằng Sông Cửu Long

đồng bằng Sông Cửu Long và duyên hải Nam Trung Bộ

đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

đồng bằng Sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ

Câu 11: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tính đến năm

2007,nước ta có những đô thị loại đặc biệt nào?

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Hải phòng và Đà Nẵng

Cần Thơ Và Hạ Long

Thủ Dầu Một và Cà Mau

Câu 12: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết các trung tâm kinh

tế nào sau đây ở nước ta có quy mô trên 100 nghìn tỉ đồng?

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội và Đà Nẵng

Cần Thơ và Hạ Long

Biên Hòa và Vũng Tàu

Câu 13: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển

nào sau đây “không thuộc” vùng đồng bằng sông Cửu Long?

Vân Phong

Phú Quốc

Năm Căn

Định An

Câu 14: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 18, phần lớn diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở nước ta tập trung tại

đồng bằng sông Cửu Long

đồng bằng Sông Hồng

Trang 3

duyên hải Nam Trung Bộ.

Đông Nam Bộ

Câu 15: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp sau đây của vùng đồng bằng Sông Hồng xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô là

Hà Nội, Hải Phòng, Phúc Yên, Nam Định

Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Phúc Yên

Hà Nội, Phúc Yên, Hải Phòng, Nam Định

Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Phúc Yên

Câu 16: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết tuyến quốc lộ nào

sau đây “không” kết nối Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ?

Quốc lộ 20

Quốc lộ 19

Quốc lộ 24

Quốc lộ 25

Câu 17: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm Du lịch có ý nghĩa vùng của trung du và miền núi Bắc Bộ là

Hạ Long và Lạng Sơn

Hạ Long và Thái Nguyên

Thái Nguyên và Việt Trì

Hạ Long và Điện Biên Phủ

Câu 18: Căn cứ vào Átlat Địa lí Việt Nam trang 30, tỉnh/thành phố có GDP bình quân đầu người cao nhất trong các tỉnh/thành phố của ba vùng kinh tế trọng điểm là

Bà Rịa – Vũng tàu

Quảng Ninh

Bình Dương

Thành phố Hồ Chí Minh

Câu 19: Các quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của nước ta lần lượt thuộc các

tỉnh/thành phố là

Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng

Khánh Hòa và Quãng Nam

Thừa Thiên Huế và Bà Rịa – Vũng Tàu

Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh

Câu 20: Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là

hướng vòng cung và hướng tây bắc – đông nam

hướng tây nam – đông bắc và hướng vòng cung

hướng vòng cung và đông nam – tây bắc

hướng đông bắc – tây nam và hướng vòng cung

Câu 21: Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa đông bắc ở nước ta là

vùng núi Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng

đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ

vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc

vùng đồng bằng Sông Hồng và vùng đồi núi Tây Bắc

Câu 22: Hiện nay, nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

Trang 4

thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình.

số người trong độ tuổi sinh đẻ ít

đời sống nhân dân khó khăn

xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến

Câu 23: Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

tính mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển

thu nhập của người dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển

ngành dịch vụ kém phát triển

Câu 24: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là

đồng bằng Sông Cửu Long

đồng bằng Sông Hồng

Đông Nam Bộ

Bắc Trung Bộ

Câu 25: Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là

đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch

cơ giới hóa khâu sản xuất

sử dụng các hóa phẩm bảo quản nông sản

nâng cao năng suất nông sản

Câu 26: Hướng chuyên môn hóa sản xuất nào sau đây “không phải” của vùng nông

nghiệp Đông Nam Bộ?

Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt

Thủy sản

Bò sữa

Gia cầm

Câu 27: Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do

đẩy mạnh thâm canh

thời tiết ổn định hơn so với giai đoạn trước

kinh nghiệm của người dân được phát huy

tăng vụ

Câu 28: Ở trung du và miền núi Bắc Bộ, tỉnh có diện tích cây ăn quả lớn nhất là

Bắc Giang

Lào Cai

Phú Thọ

Lạng Sơn

Câu 29: Mặt hàng “không thuộc” nhóm xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay là

hàng thủ công, mĩ nghệ

chế biến thủy, hải sản

dệt – may

da giày

Câu 30: Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng

Trang 5

trung du và miền núi Bắc Bộ.

đồng bằng Sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Tây nguyên

Câu 31: Điều kiện tự nhiên gây khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành giao thông vận tải của nước ta là

địa hình phân hóa phức tạp

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang

khí hậu diễn biến thất thường

mạng lưới sông ngòi dày đặc

Câu 32: Tam giác tăng trưởng du lịch phía Bắc bao gồm?

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh

Hà Nội, Hải Phòng, Cao Bằng

Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn

Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Giang

Câu 33: Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp ở đồng bằng Sông Hồng là

thiếu nguyên liệu

chất lượng nguồn lao động hạn chế

người dân thiếu kinh nghiệm

cơ sở vật chất – kĩ thuật chưa đồng bộ

Câu 34: Để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn, trồng rừng ven biển

xây dựng hồ chứa nước để chống khô hạn

xây đê, kè chắn sóng

phòng chống cháy rừng

Câu 35: Mùa khô thường kéo dài khoảng 4 – 5 tháng ở Tây Nguyên cũng có tác dụng đối với sản xuất nông ngiệp là

để phơi sấy, bảo quản nông sản

phát triển du lịch

xây dựng cơ sở hạ tầng

tổ chức các hoạt động lễ hội

Câu 36: Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam

Bộ là

bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển công nghiệp theo chiều sâu

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng

hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất mới

phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu khí

Câu 37: Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng Sông Cửu Long là

đất phèn

đất phù sa ngọt

đất xám

Trang 6

đất mặn.

Câu 38: Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ DÂN SỐ THÀNH THỊ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 – 2014.

Đơn vị: triệu người

Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2014, biểu

đồ nào sau đây thích hợp nhất.

Cột chồng

Miền

Tròn

Kết hợp

Câu 39: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM Ở NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 2000 – 2014.

Đơn vị: nghìn tấn

Từ bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây “đúng” về diện tích một số cây công

nghiệp hàng năm ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?

Diện tích mía có xu hướn tăng nhẹ nhưng không ổn định

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm có xu hướng tăng nhưng không ổn định Nhìn chung, diện tích cây công nghiệp hàng năm đều tăng – giảm không ổn định chủ yếu

do tác động của yếu tố thời tiết

Diện tích đậu tương tăng liên tục trong giai đoạn 2000 – 2010, nhưng sau đó có xu hướng giảm khá nhanh

Câu 40: Cho biểu đồ

Trang 7

Biểu đồ trên thể hiện

tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta

cơ cấu diện tích gieo trồng nột số cây công nghiệp lâu năm của nước ta

sự chuyến dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm ở nước ta

Ngày đăng: 21/11/2022, 11:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w