Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ảnh hưởng như thế nào đến biến trình năm của nhiệt độ không khí ở các khu vực trên Trái Đất.. Tại sao tính chất của các khối khí tr
Trang 1TRƯỜNG TPHT CHUYÊN
LÊ HỒNG PHONG - NAM ĐỊNH
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2022
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 5 câu trong 02 trang)
Câu I (4,0 điểm)
1 Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ảnh hưởng như thế
nào đến biến trình năm của nhiệt độ không khí ở các khu vực trên Trái Đất Tại sao
sao quá trình ngoại lực lại diễn ra mạnh mẽ trên bề mặt Trái đất?
2 Chứng minh rằng khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát
triển của sinh vật Giải thích vì sao trong hoạt động sản xuất nông nghiệp ở khu vực
đất nhiễm phèn, nhiễm mặn không áp dụng biện pháp cải tạo là “Cày sâu bừa kĩ”
Câu II (4,0 điểm)
1 Trình bày và giải thích điểm khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi và sông ngòi
ở đồng bằng? Tại sao nước biển mặn hơn nước sông?
2 Giải thích tại sao tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị phá
vỡ
Câu III (4,0 điểm)
1 Trình bày hoạt động của frong và dải hội tụ nhiệt đới Tại sao tính chất của các
khối khí trên Trái đất không giống nhau?
2 Phân tích nguyên nhân hình thành các loại gió thường xuyên trên Trái đất Tại
sao ở nửa cầu Bắc, gió mùa hoạt động chủ yếu ở bờ Đông các lục địa?
Câu IV (4,0 điểm)
1 Qúa trình đô thị hoá ở các nước phát triển và đang phát triển khác nhau như
thế nào?
2 Trình bày ảnh hưởng của dịch Covid-19 tới vấn đề việc làm của nước ta Đề
xuất giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay
ĐỀ ĐỀ XUẤT
Trang 2Câu V (4,0 điểm)
1 Phân tích tác động đầu tư nước ngoài đến sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu?
2 Cho bảng số liệu
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 – 2020
(Đơn vị: Tỉ USD)
Thế giới 7965,6 19133,5 24776,4 22430,0
(Nguồn: Dữ liệu Ngân hàng Thế giới năm 2022)
Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích về giá trị xuất khẩu của một số quốc gia và thế giới giai đoạn 2000 – 2020
-Hết -Giáo viên ra đề Đào Thị Kim Anh SDT: 0974.858.472
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
I
1
Hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ảnh
hưởng như thế nào đến biến trình năm của nhiệt độ không khí ở
các khu vực trên Trái Đất? Tại sao quá trình ngoại lực lại diễn ra
mạnh mẽ trên bề mặt Trái đất?
2,0
* Ảnh hưởng của chuyển động biểu kiến hàng năm của MT tới
biến trình nhiệt năm
- Biến trình năm của nhiệt độ là sự biến thiên liên tục nhiệt độ từ
ngày này qua ngày khác trong năm
- Quy luật biến thiên thông thường trong biến trình năm của nhiệt độ
ở một địa điểm là nhiệt độ cao vào thời gian có góc nhập xạ lớn, nhiệt
độ thấp vào thời gian có góc nhập xạ nhỏ
+ Khu vực có đường Chí tuyến chạy qua và vùng ngoại Chí tuyến:
trong năm có 1 cực đại vào mùa hạ và 1 cực tiểu vào mùa đông
+ Khu vực nội Chí tuyến (nằm giữa hai đường Chí tuyến), trong năm
có hai cực đại vào thời kì Mặt Trời lên thiên đỉnh (góc nhập xạ lớn)
và có hai cực tiểu vào thời kì đông chí và hạ chí (góc nhập xạ nhỏ
hơn)
* Quá trình ngoại lực lại diễn ra mạnh mẽ trên bề mặt Trái đất
vì
- Các quá trình ngoại lực chủ yếu là phong hóa, bóc mòn, vận
chuyển, bồi tụ, sinh ra chủ yếu do năng lượng BXMT
- Lớp Vỏ TĐ được cấu tạo bởi các đá, khoáng vật Dưới tác động của
nguồn năng lượng bên ngoài (từ các quá trình ngoại lực), chúng bị
phá huỷ, biến đổi
- Trên bề mặt đất, nguồn năng lượng BXMT có tác động rõ rệt nhất:
thời gian diễn ra liên tục, cường độ mạnh
0,25 0,5
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
2
Chứng minh rằng khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh
trưởng và phát triển của sinh vật Giải thích vì sao trong hoạt
động sản xuất nông nghiệp ở khu vực đất nhiễm phèn, nhiễm
mặn không áp dụng biện pháp cải tạo đất là “Cày sâu bừa kĩ”.
2,0
* Khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển
của sinh vật
- Có tác động trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sv thông qua
các yếu tố nhiệt, ẩm, nước, as và gió
- Nhiệt độ: mỗi loài thích nghi với 1 giới hạn nhiệt nhất định Nơi có
nhiệt độ thích hợp SV sẽ phát triển nhanh, thuận lợi hơn
0,25 0,25
Trang 4Loài ưa nóng thường phân bố ở vùng nhiệt đới và XĐ (dừa, lúa gạo,
cà phê) Loài chịu lạnh chỉ phân bố ở vùng núi cao, vĩ độ cao
- Nước và độ ẩm không khí quyết định sự sống của sinh vật do nó
tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của SV Nơi có độ ẩm
cao, nguồn nước phong phú, nhiệt độ phù hợp thì có nhiều loại cây
sinh sống Ngược lại những nơi khô hạn như vùng hoang mạc thì ít có
SV sinh sống hơn
- AS:
+ quy định quá trình quang hợp của cây xanh, từ đó ảnh hưởng tới sự
phát triển và phân bố của chúng Mỗi loài cây có nhu cầu riêng về
cường độ và thời gian chiếu sáng nên trên cùng một khoảng ko gian
rộng lớn theo chiều thẳng đứng sẽ có các loài TV mọc theo tầng tán
khác nhau (loài ưa sáng thường mọc lên cao, loài ưa bóng thường
mọc dưới tán cây)
+ ngoài ra chế độ chiếu sáng có chu kì ngày đêm, chu kì mùa nền ảnh
hưởng đến tính chu kì của nhiều động vật (kiếm ăn, sinh sản, di cư)
- Gió: là thay đổi sự phân bố của SV, mở rộng phạm vi phân bố của
ĐV (gió thụ phấn cho cây)
* Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp ở khu vực đất nhiễm
phèn, nhiễm mặn không áp dụng biện pháp cải tạo “Cày sâu bừa
kĩ” vì
- “Cày sâu bừa kĩ” là biện pháp cải tạo đất được sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp nhằm mục đích làm cho đất tơi xốp, thoáng khí
hơn, giúp tăng khả năng cung cấp nhiệt, nước, không khí và các chất
dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng; từ đó nâng cao hiệu
quả sản xuất
- KV đất nhiễm phèn, nhiễm mặn có độ pH cao; càng tiếp xúc với
không khí lâu thì độ chua trong đất sẽ càng tăng lên Do đó “cày sâu
bừa kĩ” sẽ làm cho tầng đất bên dưới tiếp xúc nhiều với không khí, độ
chua trong đất sẽ tăng lên, hạn chế quá trình sinh trưởng, phát triển
của cây trồng, ảnh hưởng hiệu quả sản xuất nông nghiệp
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
II
1 Trình bày và giải thích điểm khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi
và sông ngòi ở đồng bằng Tại sao nước biển mặn hơn nước sông?
2,0
* Trình bày và giải thích điểm khác biệt giữa sông ngòi ở miền núi
và sông ngòi ở đồng bằng
- Trình bày
+ Sông ngòi ở miền núi:
Là thượng nguồn của các con sông nên lòng sông hẹp, độ dốc lớn,
nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh hơn; có nhiều phụ lưu hơn hạ
0,75
Trang 5 Nước sông lên nhanh và rút nhanh hơn
Sông đào lòng mạnh
+ Sông ngòi ở đồng bằng:
Thường là hạ nguồn của các sông nên lòng sông rộng, độ dốc nhỏ
hơn, uốn khúc quanh co, nước chảy chậm hơn; có nhiều chi lưu hơn
Nước sông lên chậm, rút chậm hơn
Sông bồi tụ mạnh ở hai bên bờ
- Giải thích:
+ Do đặc điểm địa hình: miền núi địa hình cao, dốc Đồng bằng địa
hình thấp và tương đối bằng phẳng
+ Do đất đá ở miền núi rắn chắc, khó thấm nước Đồng bằng đất đá
vụn bở, dễ thấm nước
+ Do chiều rộng, độ dốc lòng sông và lớp phủ thực vật ở miền núi và
đồng bằng khác nhau
(Ngoài ý địa hình là bắt buộc, còn lại HS giải thích bằng một trong
hai ý: đặc điểm địa chất hoặc đặc điểm lớp phủ thực vật được 0,25
điểm)
* Nước biển mặn hơn nước sông vì
- Nước biển: nồng độ muối cao hơn do là nơi tích tụ của vật chất
(xác sinh vật, các muối khoáng) trong các tầng đá theo các dòng chảy
mặt đổ ra
- Nước sông: có độ muối nhỏ hơn lại thường xuyên được trung hoà
bởi nước mưa nên nồng độ muối thấp hơn
0,75
0,25 0,25
0,25 0,25
2 Giải thích tại sao tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên
Trái Đất bị phá vỡ.
2,0
- Biểu hiện: lượng mưa thay đổi theo vị trí gần hay xa đại dương; bờ
Đông, bờ Tây lục địa; thay đổi theo địa hình
- Do sự phân bố mưa trên Trái đất chịu sự tác động của nhiều các
nhân tố: front và dải hội tụ nhiệt đới, gió, dòng biển, địa hình Sự
phân bố không theo tính địa đới của các nhân tố làm cho tính địa đới
của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị phá vỡ
+ Gió: càng vào sâu trong lục địa, ảnh hưởng của gió từ biển thổi vào
càng giảm nên lượng mưa giảm Vùng có gió mùa, gió Tây Ôn đới
hoạt động thường có lượng mưa lớn; vùng có gió Tín phong hoạt
động thì mưa ít
+ Dòng biển: dòng biển nóng chảy qua mưa nhiều, dòng biển lạnh
0,25 0,25
0,5
Trang 6chảy qua mưa ít (d/c khu vực nhiệt đới, bờ đông lục địa có dòng biển
nóng chảy qua => mưa nhiều, bờ tây lục địa có dòng biển lạnh chảy
qua => mưa ít)
+ Địa hình:
Độ cao: cùng sườn đón gió, càng lên cao lượng mưa càng tăng
nhưng đến 1 độ cao nào đó, độ ẩm không khí giảm => mưa ít
Cùng 1 dãy núi: sườn đón gió mưa nhiều hơn, sườn khuất gió mưa
ít, khô ráo
+ Frong và DHTNĐ: khu vực có frong và DHTNĐ di chuyển qua
thường mưa nhiều
0,25
0,25 0,25 0,25
III
1 Trình bày hoạt động của frong và dải hội tụ nhiệt đới Tại sao
tính chất của các khối khí trên Trái đất không giống nhau?
2,0
* Hoạt động của frong và dải hội tụ nhiệt đới
- - Frong
- + Khái niệm: là mặt phân cách giữa hai khối khí khác nhau về nguồn
gốc và tính chất vật lí Nếu phân chia theo vị trí thì trên mỗi bán cầu
có 2 frong là frong địa cực và frong ôn đới Nếu phân chia theo tính
chất vật lí thì frong có hai loại là frong nóng và frong lạnh
- + Phạm vi hoạt động, ảnh hưởng: chủ yếu ở vùng ngoại chí tuyến;
gây mưa do đoạn nhiệt, thời gian mưa ngắn
- - DHTNĐ
- + Khái niệm: là mặt phân cách giữa 2 khối KK có tính chất giống
nhau n hướng gió khác nhau
- + Phạm vi hoạt động, ảnh hưởng: chủ yếu ở vùng nội chí tuyến.
DHTNĐ gây mưa do hội tụ, mưa to vừa, dai dẳng trong vài ngày trên
diện rộng; áp thấp, bão nhiệt đới…
- (HS có thể trình bày theo tiêu chí: khái niệm, phạm vi hoạt động, ảnh
hưởng cũng đều cho điểm tương đương)
- * Tính chất các khối khí không giống nhau
- Biểu hiện: Mỗi bán cầu có 4 khối khí (kể tên), mỗi khối khí lại
phân thành 2 kiểu: kiểu hải dương (m) và kiểu lục địa (c) Riêng khối
khí XĐ chỉ có kiểu hải dương
- Nguyên nhân: Do tính chất của các khối khí chịu tác động của bức
xạ mặt trời và tính chất bề mặt đệm
+ BXMT: ảnh hưởng đến nhiệt độ của không khí BXMT giảm từ
Xích đạo về hai cực nên nhiệt độ của khối khí giảm từ XĐ về hai cực
VD: Khối khí Địa cực: tính chất rất lạnh
Khối khí ôn đới: tính chất lạnh
Khối khí chí tuyến: tính chất nóng
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
Trang 7+ Tính chất bề mặt đệm: ảnh hưởng đến độ ẩm của khối khí
Tuỳ theo bề mặt Trái đất là lục địa và đại dương nên hình thành
các khối khí có độ ẩm khác nhau: khối khí hình thành trên lục địa có
tính chất khô, hình thành trên đại dương có tính chất ẩm
Riêng khối khí XĐ chỉ có tính chất ẩm do diện tích đại dương và
rừng xích đạo lớn, sự hoạt động của áp thấp Xích đạo, DHTNĐ, dòng
biển nóng; lại nhận được lượng BXMT lớn, nên hơi nước bốc lên
nhiều, độ ẩm cao
+ Ở từng khu vực, BXMT và bề mặt đệm khác nhau thì hình thành
các khối khí có tính chất khác nhau (d/c)
0,25
0,25
0,25
2
Phân tích nguyên nhân hình thành các loại gió thường xuyên trên
Trái đất Tại sao ở nửa cầu Bắc, gió mùa hoạt động chủ yếu ở bờ
Đông các lục địa?
2,0
* Phân tích nguyên nhân hình thành các loại gió thường xuyên
trên Trái đất
- Gió được hình thành là do sự chênh lệch khí áp giữa áp cao và áp
thấp Các loại gió thường xuyên được hình thành là do sự chênh lệch
các đai khí áp thường xuyên trên Trái đất Hướng gió thổi chịu tác
động của lực Coriolis: BCB bị lệch về phía bên phải so với chuyển
động ban đầu; BCN bị lệch về phía bên trái so với chuyển động ban
đầu
+ Gió Đông cực: hình thành do sự chênh lệch giữa đai áp cao cực và
áp thấp ôn đới Do tác động của lực Coriolis nên ở bán cầu Bắc bị
lệch thành hướng Đông Bắc, bán cầu Nam bị lệch thành hướng Đông
Nam
+ Gió Tây Ôn đới: do sự chênh lệch giữa áp cao chí tuyến và áp thấp
ôn đới; ở bán cầu Bắc thổi theo hướng Tây Nam, bán cầu Nam thổi
theo hướng Tây Bắc
+ Gió Tín phong: do sự chênh lệch giữa áp cao chí tuyến và áp thấp
Xích đạo; ở bán cầu Bắc thổi theo hướng Đông Bắc, ở bán cầu Nam
gió thổi hướng Đông Nam
* Ở nửa cầu Bắc, gió mùa hoạt động chủ yếu ở bờ Đông các lục
địa
- Gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở 2 mùa có chiều
ngược nhau Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu do sự nóng
lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó
có sự thay đổi các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 8- Ở nửa cầu Bắc, gió mùa thường có ở đới nóng như: Nam Á, Đông
Nam Á, Đông Phi….và một số nơi ở vĩ độ trung bình như: phía Đông
Trung Quốc, Đông Nam Liên Bang Nga, Đông Nam Hoa Kỳ, đều
thuộc về phía đông của lục địa Âu-Á, Phi, Bắc Mỹ
- Nguyên nhân: về mùa đông, gió thổi từ các cao áp trên lục địa ra đại
dương đều theo hướng tây sang đông (chuyển từ hướng tây bắc sang
hướng bắc nam, đông bắc); về mùa hạ, gió thổi từ các cao áp trên đại
dương vào đất liền theo hướng từ đông sang tây (đông nam)
0,5
IV
1 Qúa trình đô thị hoá ở các nước phát triển và đang phát triển
khác nhau như thế nào?
2,0
* Nhóm nước phát triển
- Ở phần lớn các nước kinh tế phát triển, do quá trình công nghiệp
hóa diễn ra sớm nên quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu sớm
- Đặc trưng của quá trình đô thị hóa là:
+ Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân số đô thị tương đối cao Tỉ lệ dân số thành
thị trung bình đạt trên 75%, nhiều khu vực trên 80% (Bắc Âu) Tăng
cường quá trình hình thành các đô thị cực lớn (cụm đô thị, siêu đô
thị)
+ Xu hướng: dân cư có xu hướng chuyển từ trung tâm thành phố ra
vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh
+ Nhịp độ đô thị hóa trong thời gian gần đây có xu hướng chậm lại
* Nhóm nước đang phát triển
- Quá trình đô thị hóa đang diễn ra cùng với quá trình công nghiệp
hóa, diễn ra muộn hơn các nước phát triển
- Đặc trưng:
+ Trình độ đô thị hóa ở nhiều nước còn thấp Tỉ lệ dân thành thị trung
bình khoảng 40%, một số nước ở Đông Phi dưới 10% Nhiều thành
phố cực lớn đã và đang mọc lên
+ Xu hướng: dân cư có xu hướng chuyển từ nông thôn vào các thành
phố lớn, trước hết là vào thủ đô
+ Nhịp độ đô thị hóa: Ở nhiều nước, nhịp độ đô thị hóa rất cao Quá
trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh hơn công nghiệp hóa
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
2
Nêu những ảnh hưởng của dịch Covid-19 tới vấn đề việc làm
của nước ta? Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề việc làm hiện
nay
2,0
* Dịch Covid 19, tới vấn đề việc làm của nước ta:
+ Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm tăng lên
0,5
Trang 9+ Năng suất lao động và thu nhập của người lao động bị giảm xuống.
+ Phát triển mạnh các ngành nghề như bán hàng online, dạy học trực
tuyến, giao hàng…
(HS trình bày được 2/3 ý cho 0,5, được 1/3 ý cho 0,25 HS có thế diễn
đạt bằng cách khác nhưng đúng ý vẫn cho điểm)
* Giải pháp giải quyết vấn đề việc làm của nước ta hiện nay
- Phân bố lại dân cư và lao động;
- Thực hiện tốt chính sách dân số và sức khỏe sinh sản, kiềm chế tốc
độ tăng dân số
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động
của các ngành dịch vụ;
- Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh sản xuất hàng
xuất khẩu
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu về
lao động;
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
V
1
Phân tích tác động đầu tư nước ngoài đến sự phát triển kinh tế xã
hội của các nước đang phát triển Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu
kinh tế là việc làm có tính tất yếu?
2,0
* Phân tích tác động
- Kinh tế:
+ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, hội nhập với chuỗi kinh tế
toàn cầu
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa
+ Tạo các mặt hàng xuất khẩu có giá trị có sức cạnh tranh trên thị
trường thu ngoại tệ tạo vốn phát triển kinh tế
+ Tăng cường nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí
và thị trường
- Xã hội:
+ Giải quyết việc làm cho người lao động nâng cao chất lượng cuộc
sống
+ Gia tăng sự chênh lệch trong phát triển giữa các vùng
- Môi trường:
Nếu không kiểm soát chặt chẽ nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tính tất yếu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về quan hệ tỉ lệ giữa các
0,75
0,5
0,25
Trang 10ngành, các vùng, các thành phần kinh tế; hay nói một cách khái quát
là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác
cho phù hợp với môi trường phát triển, là sự biến đổi cả về lượng và
chất trong nội bộ cơ cấu
- Cơ cấu kinh tế (ngành, thành phần, lãnh thổ) chịu tác động của hàng
loạt nhân tố như vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế
-xã hội Các nhân tố này không phải bất biến mà luôn thay đổi
Do vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu
0,25
0,25
2 Nhận xét và giải thích về giá trị xuất khẩu của một số quốc gia và
thế giới giai đoạn 2000 – 2020
2,0
* Nhận xét
- Giá trị xuất khẩu có sự thay đổi qua các năm và khác nhau giữa các
quốc gia
- Nhìn chung giá trị xuất khẩu của các nước và thế giới có xu hướng
tăng nhưng không tốc độ tăng khác nhau
+ Thế giới tăng nhưng không ổn định (d/c)
+ Các quốc gia có tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu nhanh hơn và
ổn định hơn so với thế giới: Trung Quốc, Việt Nam (d/c)
+ Hoa Kì: tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu chậm hơn so với thế
giới và không ổn định (d/c)
- Giá trị xuất khẩu có sự khác nhau giữa các quốc gia
+ Hoa Kì: chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng giá trị xuất khẩu của thế
giới (d/c)
+ Trung Quốc: cao thứ 2 (d/c)
+ Việt Nam: chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhất (d/c)
* Giải thích
- Giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng do trình độ phát triển kinh tế thế
giới ngày càng cao; quá trình toàn cầu hoá ngày càng được đẩy mạnh
- Giai đoạn 2019 – 2020:
+ Giá trị xuất khẩu thế giới và Hoa Kỳ giảm mạnh do chịu tác động
của dịch Covid-19
+ Trung Quốc và Việt Nam vẫn tăng do Việt Nam ổn định được tình
hình dịch bệnh trong nước, các hoạt động buôn bán vẫn diễn ra được
bình thường
- Giá trị xuất khẩu khác nhau là do trình độ phát triển kinh tế của các
nước khác nhau
+ Hoa Kì, Trung Quốc: chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị xuất khẩu của
thế giới do là hai nước quy mô kinh tế lớn hàng đầu thế giới
+ Việt Nam: giá trị xuất khẩu nhỏ vì quy mô nền kinh tế còn nhỏ
0,25 0,5
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25