Việc xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?. - Do Trái đất hình cầu, các khu vực khác nhau nhìn thấy mặt trời ở vị trí khác nhau nên có
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 NĂM HỌC: 2021-2022
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 05 câu trong 02 trang)
Câu 1 (4,0 điểm)
1) Phân tích hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng ngày của Mặt Trời Tại sao hướng Mặt Trời mọc và lặn khác nhau giữa các khu vực và thay đổi trong năm?
2) Giải thích sự khác nhau về đặc điểm đất ở khu vực nhiệt đới ẩm và khu vực cận cực.
Câu 2 (4,0 điểm)
1) Tại sao nói hình dạng và vị trí của Trái Đất so với Mặt Trời là nguyên nhân của qui luật địa đới? Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái đất biểu hiện qui luật địa đới.
2) Giải thích hiện tượng triều cường và triều kém trên Trái đất Phân tích ảnh
hưởng của dòng biển đến các thành phần tự nhiên.
Câu 3 (4,0 điểm)
1) Phân tích sự khác biệt về chế độ nhiệt của khu vực chí tuyến Bắc và khu vực xích đạo
2) Tại sao trong khu vực hoạt động của gió Mậu Dịch vẫn có các hoàn lưu gió mùa và gió địa phương hoạt động?
Câu 4 (4,0 điểm)
1) Tại sao cơ cấu dân số theo giới thay đổi theo không gian và thời gian? Chứng minh rằng quần cư nông thôn có nhiều thay đổi dưới tác động của quá trình đô thị hoá.
2) Tại sao nói vấn đề việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta? Việc xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
Câu 5 (4,0 điểm)
Trang 21) Phân tích mối quan hệ so sánh giữa GNI và GDP ở nhóm nước phát triển và
nhóm nước đang phát triển Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phần và cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.
2) Cho bảng số liệu:
Sản lượng và sản lượng xuất khẩu một số cây lương thực của thế giới
năm 2005 và năm 2019
(Đơn vị: Triệu tấn)
Sản lượng Sản lượng xuất khẩu Sản lượng Sản lượng xuất khẩu
(Nguồn: https://www.worldatlas.com)
Quan sát bảng số liệu, nhận xét và giải thích về sản lượng và sản lượng xuất khẩu một số cây lương thực của thế giới năm 2005 và năm 2019
HẾT
-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ……… Chữ kí giám thị 1: ……… Chữ kí giám thị 2 ………
Họ và tên người ra đề
Đinh Thị Bích Ngọc Sđt: 0983368765
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
NĂM HỌC: 2021-2022
(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)
Trang 3Câu 1
(4.0
điểm)
1) Phân tích hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng ngày của Mặt Trời Tại
sao hướng Mặt Trời mọc và lặn khác nhau giữa các khu vực và thay đổi
trong năm?
2.0
* Phân tích hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng ngày của Mặt Trời
- Đặc điểm: là chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật theo chiều từ đông
sang tây, chu kì: 24h
- Nguyên nhân: do Trái đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây
sang đông
- Kết quả: các hiện tượng tự nhiên trên trái đất diễn ra theo nhịp điệu ngày – đêm
* Tại sao hướng Mặt Trời mọc và lặn khác nhau giữa các khu vực và thay đổi
trong năm?
- Hướng mặt trời mọc và lặn phụ thuộc vào vĩ độ có hiện tượng mặt trời lên thiên
đỉnh (vị trí của Mặt trời)
- Do Trái đất hình cầu, các khu vực khác nhau nhìn thấy mặt trời ở vị trí khác
nhau nên có hướng mặt trời mọc và lặn khác nhau:
+ Khu vực có hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh, mặt trời mọc chính đông và lặn
chính tây
+ Khu vực nằm phía Bắc của vĩ độ có mặt trời lên thiên đỉnh, mặt trời mọc hướng
Đông Nam và lặn hướng Tây Nam
+ Vĩ độ nằm phía Nam của vĩ độ có mặt trời lên thiên đỉnh, mặt trời mọc hướng
Đông bắc và lặn hướng Tây Bắc
- Do Mặt Trời chuyển động biểu kiến trong năm giữa hai đường chí tuyến nên vị
trí của Mặt trời thay đổi trong năm, hướng mặt trời mọc và lặn cũng thay đổi
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
0.5
0.25
2) Giải thích sự khác nhau về đặc điểm đất ở khu vực nhiệt đới ẩm và khu
vực cận cực.
2.0
* Sự khác nhau:
- Đất ở khu vực nhiệt đới ẩm: đất feralit: lớp đất dày, đất chua và có màu đỏ vàng
- Đất ở khu vực cận cực: đất đài nguyên: lớp đất mỏng, khô cằn, nghèo dinh
dưỡng
* Giải thích: Do quá trình hình thành đất chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố (kể
tên), các nhân tố này ở các khu vực khác nhau là khác nhau
- Khí hậu:
+ Khu vực nhiệt đới ẩm: Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, quá trình phong hóa mạnh,
lớp đất dày Các iôn bazo bị rửa tan nên đất chua, tích tụ ô xít sắt và ô xít nhôm
nên có màu đỏ vàng
+ Khu vực cận cực: Nhiệt độ và lượng mưa thấp đặc biệt trong mùa đông, quá
trình phong hóa yếu, tầng đất mỏng
- Sinh vật
+ Khu vực nhiệt đới ẩm: Sinh vật phát triển mạnh hơn, tầng đất dày hơn
+ Khu vực cận cực: Sinh vật kém phát triển, đất nghèo dinh dưỡng
- Thời gian:
+ Khu vực nhiệt đới ẩm: quá trình hình thành đất sớm và liên tục
+ Khu vực cận cực: quá trình hình thành đất muộn và bị gián đoạn
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 2
(4.0
điểm)
1) Tại sao nói hình dạng và vị trí của Trái Đất so với Mặt Trời là nguyên
nhân của qui luật địa đới? Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên
Trái đất biểu hiện qui luật địa đới.
2.0
* Tại sao nói hình dạng và vị trí của Trái Đất so với Mặt Trời là nguyên nhân
của qui luật địa đới?
– Vị trí: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km
Khoảng cách đó cùng với sự tự quay quanh trục và quanh Mặt Trời làm cho Trái
0.5
Trang 4Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng (bức xạ mặt trời) phù hợp để sự sống có
thể phát sinh và phát triển
- Hình dạng của Trái Đất: Dạng hình cầu, tia tới của mặt trời chiếu xuống bề mặt
TĐ ở các vĩ độ khác nhau có độ lớn khác nhau, dẫn đến sự phân bố bức xạ và
phân bố nhiệt giảm dần từ xích đạo về 2 cực Bức xạ mặt trời là nguyên nhân và
động lực phát triển của các thành phần tự nhiên nên bức xạ mặt trời phân bố theo
đới là nguyên nhân của qui luật địa đới
*Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái đất biểu hiện qui luật
địa đới.
- Tính địa đới:
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ xích đạo về 2 cực (dc)
+ Biên độ nhiệt năm tăng từ xích đạo về 2 cực (dc)
+ Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt: vòng đai nóng nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt
+200C của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30oB và 30oN); hai vòng đai ôn
hòa ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20oC và + 10oC của tháng
nóng nhất; hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa hai
đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất; hai vòng đai băng giá vĩnh
cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0oC
0.5
0.25 0.25 0.5
2) Giải thích hiện tượng triều cường và triều kém trên Trái đất Phân tích
ảnh hưởng của dòng biển đến các thành phần tự nhiên.
2.0
* Giải thích hiện tượng triều cường và triều kém trên Trái đất.
- Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các
khối nước trong biển và đại dương
- Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng và Mặt
Trời với Trái Đất
- Triều cường và triều kém:
+ Triều cường: Khi Trái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời nằm thẳng hàng thì dao động
thủy triều lớn nhất do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời lên lớp nước bề mặt Trái
Đất là lớn nhất Lúc đó là những ngày có trăng tròn hoặc không trăng
+ Triều kém: Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời nằm vuông góc với nhau thì
dao động thủy triều nhỏ nhất do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời lên lớp nước
trên bề mặt Trái Đất là nhỏ nhất Lúc đó là những ngày có trăng khuyết
* Phân tích ảnh hưởng của dòng biển đến các thành phần tự nhiên.
- Khí hậu:
+ Ven bờ đại dương, nơi có dòng biển nóng chảy qua thường có khí hậu ấm áp,
nhiệt độ cao hơn, mưa nhiều do nhiệt độ tăng, lượng ẩm lớn
+ Ven bờ đại dương, nơi có dòng lạnh đi qua thường có khí hậu khô hạn, nhiệt độ
thấp hơn, ít mưa vì không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi nước không bốc lên
được
- Sinh vật: Nơi hoạt động của các dòng biển thường hình thành ngư trường, dòng
biển đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình di cư và phân tán của các sinh vật
- Địa hình: Dòng biển ảnh hưởng đến quá trình bồi tụ, xâm thực các dạng địa hình
xen biển
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 3
(4.0
điểm)
1) Phân tích sự khác biệt về chế độ nhiệt của khu vực chí tuyến Bắc và khu
vực xích đạo
2.0
- Nhiệt độ trung bình năm
+ Xích đạo: Nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn do mưa rất lớn và bề mặt đại
dương, rừng rậm bốc hơi nước nhiều
+ Chí tuyến: Nhiệt đô trung bình năm cao hơn do mưa ít, diện tích lục địa lớn hơn
đại dương
0.25 0.25
Trang 5- Biên độ nhiệt năm
+ Xích đạo: biên độ nhiệt độ năm nhỏ hơn do góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng
hai mùa chênh lệch không đáng kể
+ Chí tuyến: biên độ nhiệt độ năm lớn hơn do chênh lệch góc nhập xạ và thời gian
chiếu sáng giữa hai mùa lớn hơn
- Nhiệt độ tháng cao nhất
+ Xích đạo: tháng IV và X có nhiệt độ cao nhất liên quan đến thời gian Mặt Trời
lên thiên đỉnh, biến trình nhiệt có hai cực đại về nhiệt liên quan đến Mặt Trời lên
thiên đỉnh
+ Chí tuyến: tháng VII ở chí tuyến Bắc và tháng I ở chí tuyến Nam có nhiệt độ
cao nhất liên quan đến thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, biến trình nhiệt có một
cực đại về nhiệt liên quan đến Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Nhiệt độ tháng thấp nhất
+ Xích đạo: tháng VII và I có nhiệt độ thấp nhất liên quan đến thời gian Mặt Trời
lên thiên đỉnh, biến trình nhiệt có hai cực tiểu về nhiệt liên quan đến Mặt Trời lên
thiên đỉnh ở chí tuyến
+ Chí tuyến: tháng I ở chí tuyến Bắc và tháng VII ở chí tuyến Nam có nhiệt độ
thấp nhất liên quan đến thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, biến trình nhiệt có một
cực tiểu về nhiệt liên quan đến Mặt Trời lên thiên đỉnh
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25
2) Tại sao trong khu vực hoạt động của gió Mậu Dịch vẫn có các hoàn lưu gió
mùa và gió địa phương hoạt động?
2.0
- Khu vực hoạt động của gió Mậu dịch: Khu vực nội chí tuyến
- Gió Mậu Dịch hoạt động do: Các vành đai khí áp phân bố xen kẽ nhau dẫn đến
xuất hiện các loại gió khác nhau Gió mậu dịch thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp
xích đạo và chịu ảnh hưởng của lực Coriolit (diễn giải)
- Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương: Sự hấp thụ và tỏa nhiệt của lục địa
và địa dương khác nhau dẫn đến khí áp thay đổi theo ngày đêm sinh ra gió đất, gió
biển (diễn giải)
- Lục địa và đại dương có sự thay đổi nhiệt độ và khí áp theo mùa dẫn đến xuất
hiện và hoạt động của gió mùa (diễn giải)
- Ảnh hưởng của địa hình làm xuất hiện gió núi, gió thung lũng (diễn giải)
0.5 0.5 0.5
0.5
Câu 4
(4.0
điểm)
1) Tại sao cơ cấu dân số theo giới thay đổi theo không gian và thời gian?
Chứng minh rằng quần cư nông thôn có nhiều thay đổi dưới tác động của
quá trình đô thị hoá.
2.0
* Tại sao cơ cấu dân số theo giới thay đổi theo không gian và thời gian?
- Cơ cấu dân số theo giới chịu tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố ảnh hưởng
khác nhau đến cơ cấu giới:
+ Tự nhiên - sinh học: Khi sinh ra nam nhiều hơn nữ; tuổi thọ nữ cao hơn nam
+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: tập quán, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em, bình đẳng giới…
+ Chuyển cư: thông thường nơi nhập cư có nam nhiều hơn và ngược lại
+ Chiến tranh, tai nạn
- Các nhân tố này khác nhau giữa các nước và thay đổi theo thời gian nên cơ cấu
dân số theo giới thay đổi (trừ yếu tố tự nhiên – sinh học) (dẫn chứng)
* Chứng minh rằng quần cư nông thôn có nhiều thay đổi dưới tác động của
quá trình đô thị hoá.
- Chức năng: Ngoài hoạt động nông nghiệp, còn có hoạt động công nghiệp
(chủ yếu chế biến các sản phẩm nông nghiệp), thủ công nghiệp, du lịch…
Từ đó, tỉ lệ dân không làm nông nghiệp tăng
0.5
0.5
0.5
Trang 6- Cấu trúc: Kiến trúc, quy hoạch nông thôn gần giống với thành thị.
- Hướng phát triển: Đa dạng hơn, trong đó có nhiều nét gần gũi hơn với
2) Tại sao nói vấn đề việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta? Việc
xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của
nước ta?
2.0
* Tại sao nói vấn đề việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta?
- Thực trạng
+ Nền KT mỗi năm tạo ra hơn 1 triệu việc làm nhưng nguồn lao động tăng nhanh
nên tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn cao
+ Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn lớn: Năm 2005:
Đối với cả nước thất nghiệp:2,1%; thiếu việc làm: 8,1%
Thành thị thất nghiệp :5,3%; thiếu việc làm 4,5%
Nông thôn thất nghiệp :1,1%; thiếu việc làm 9,3%
Tình trạng này gấp 2 lần của nước khác trong khu vực Đông Nam Á
+ Thất nghiệp và thiếu việc làm tập trung chủ yếu vào độ tuổi từ 14 – 24 tuổi
(34%), từ 25 – 34% (28,2%) Đây là lực lượng lao động khá sung sức và nhanh
nhạy lại nhạy cảm với các vấn đề xã hội nếu thiếu việc làm
- Trình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm gây nhiều khó khăn cho nền KT-XH
- Ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng KT, chậm chuyển dịch cơ cấu nền KT
- Gây khó khăn cho sự phát triển XH:
+ Lãng phí sức lao động và chi phí đào tạo
+ Khó khăn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, khó
khăn cho đảm bảo trật tự an toàn XH
* Việc xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào đến sự phát triển kinh tế
-xã hội của nước ta?
+ Xuất khẩu lao động sẽ đưa một lực lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài nên
giải quyết được việc làm cho người lao động, giảm bớt sức ép về việc làm ở trong
nước
+ Người lao động làm việc ở nước ngoài sẽ có thu nhập cao hơn cải thiện cuộc
sống của họ và gia đình, có nguồn vốn để tự đầu tư tạo việc làm khi về nước
+ Lao động xuất khẩu làm việc trong ngành công nghiệp, dịch vụ có trình độ
chuyên môn kĩ thuật và trình độ quản lí tăng lên tác động tích cực đến chất lượng
lao động
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
Câu 5
(4.0
điểm)
1) Phân tích mối quan hệ so sánh giữa GNI và GDP ở nhóm nước phát triển
và nhóm nước đang phát triển Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu
kinh tế theo thành phần và cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
2.0
* Phân tích mối quan hệ so sánh giữa GNI và GDP ở nhóm nước phát triển
và nhóm nước đang phát triển
– GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao
động…) giữa một nước với các nước khác
+ Các nước phát triển thường có GNI lớn hơn GDP do đầu tư ra nước ngoài nhiều
hơn nhận đầu tư vào trong nước
+ Các nước đang phát triển thường có GDP lớn hơn GNI do đầu tư ra nước ngoài
ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài
* Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phần và cơ
cấu kinh tế theo lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu lãnh thổ
0.25 0.25 0.25
Trang 7Khái
niệm Tổng hợp các ngành của nền
kinh tế theo
một tương
quan tỉ lệ nhất
định
là tương quan theo tỉ
lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay bộ phận hợp thành nền kinh tế
tương quan về tỉ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc gia được sắp xếp một cách
tự phát hay tự giác có chủ định
Cơ
sở Phân công lao động xã hội Chế độ sở hữu Phân công lao động theo lãnh thổ
Ý
nghĩa
Tính chất kinh
tế, trình độ
phát triển
Phân tích cơ
cấu kinh tế,
tốc độ tăng
trưởng kinh tế
Góp phần huy động tối
đa nguồn lực trong nước và nước ngoài vào quá trình phát triển đất nước, khai thác triệt để tiềm lực kinh tế xã hội
Loại hình nền KT (bao cấp, thị trường); hội nhập
Sự khác biệt nguồn lực phát triển của các vùng…
Trong một quốc gia có nhiều lãnh thổ, các vùng này phải được bố trí, quan hệ với nhau theo một tỉ lệ như thế nào đó để tạo điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng nói riêng và của cả nước nói chung
0.5
0.25 0.5
2) Cho bảng số liệu:
Quan sát bảng số liệu, nhận xét và giải thích về sản lượng và sản lượng xuất
khẩu một số cây lương thực của thế giới năm 2005 và năm 2019
2.0
- Sản lượng các cây lượng thực tăng, tốc độ tăng khác nhau, cây ngô có sản lượng
lớn nhất, lúa mì có sản lượng nhỏ nhất (dẫn chứng)
Giải thích: Sản lượng tăng do năng suất tăng, nhu cầu thị trường…
Ngô có biên độ sinh thái rộng, lúa mì biên độ sinh thái hẹp
- Sản lượng xuất khẩu các cây lương thực tăng, tốc độ tăng khác nhau Tỉ lệ sản
lượng xuất khẩu: lúa mì cao nhất, lúa gạo thấp nhất (dẫn chứng)
Giải thích: Do sản lượng và nhu cầu thị trường tăng
Lúa mì được trồng chủ yếu ở các nước phát triển quy mô dân nố nhỏ,
lượng mì trong bữa ăn thấp, sản lượng lớn nên xuất khẩu nhiều Lúa gạo trồng
nhiều ở các nước đang phát triển châu Á, đông dân với tập quán tiêu dùng lúa gạo
nhiều, chủ yếu tiêu dùng trong nước, lượng gạo xuất khẩu rất nhỏ
0.5 0.5 0.5 0.5
Họ và tên người ra đề
Đinh Thị Bích Ngọc Sđt: 0983368765