1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DIALI10 HALONG QUANGNINH DAPAN

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2,00 - Nhịp điệu ngày đêm của khí hậu: + Bức xạ Mặt Trời và nhiệt độ không khí: ban ngày có bức xạ Mặt Trời, sự hấp thụ nhiệt xảy ra dẫn đến nhiệt độ không khí tăng lên, ban đêm ngược lạ

Trang 1

Câu Ý Nội dung Điể

m

I 1 Vận động tự quay kết hợp với hình dạng khối cầu của Trái Đất có tác động như thế

nào đến tính nhịp điệu của khí hậu, sinh vật?

2,00

- Nhịp điệu ngày đêm của khí hậu:

+ Bức xạ Mặt Trời và nhiệt độ không khí: ban ngày có bức xạ Mặt Trời, sự hấp thụ nhiệt

xảy ra dẫn đến nhiệt độ không khí tăng lên, ban đêm ngược lại

+ Khí áp và gió: Sự thay đổi nhiệt độ ngày đêm dẫn đến sự thay đổi khí áp và gió theo

ngày đêm (gió đất – gió biển, gió núi – gió thung lũng,…)

0,5 0,5

- Nhịp điệu ngày đêm của sinh vật:

+ Thực vật: ban ngày có ánh sáng Mặt Trời, nhiệt độ cao hơn, thực vật quang hợp và hô

hấp; ban đêm khi không có ánh sáng Mặt Trời và nhiệt độ thấp hơn, thực vật hô hấp

+ Động vật: ánh sáng ảnh hưởng đến nhịp sinh học của động vật về hoạt động, sinh lí,

Đa số động vật ban ngày hoạt động (kiếm ăn, săn mồi,…), ban đêm ngủ

0,5 0,5

Biểu hiện: tài nguyên đất ở vùng ôn đới đa dạng bao gồm đất pôtdôn, đất nâu và xám, đất

đen

0,25

 Nguyên nhân:

- Do kết quả tác động tổng hợp của các nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời

gian và con người

- Trong đó, sự đa dạng của kiểu khí hậu và kiểu thảm thực vật là nguyên nhân chính dẫn

tới sự đa dạng của tài nguyên đất

+ Các kiểu khí hậu (diễn giải)

+ Các kiểu thảm thực vật (diễn giải)

0,25 0,25

0,25 0,25

 Đất pôtdôn: được hình thành trong điều kiện khí hậu ôn đới lục địa lạnh, có rừng lá

kim, đất kém phì nhiêu

 Đất nâu và xám: được hình thành trong điều kiện khí hậu ôn đới hải dương có rừng lá

rộng và rừng hỗn hợp, đất có kết cấu tốt

 Đất đen: được hình thành trong điều kiện khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn với mùa

hạ nóng, mùa đông lạnh, mưa tập trung vào mùa hạ dưới dạng mưa rào và thực vật thảo

nguyên (các loài hòa thảo) Là loại đất rất tốt

0,25 0,25 0,25

II 1 a Phân tích tác động của lực côriôlit đến các dòng biển trên Trái Đất. 1,00

+ Dòng biển chảy từ xích đạo về phía bắc (Gơn-xtrim, Bắc Đại Tây Dương, Cư-rô-si-vô,

…)

đều bị lệch sang phía đông và chảy theo hướng tây nam – đông bắc) Dòng biển chảy từ

xích đạo về phía nam (chảy ven bờ Braxin, Ma-đa-gax-ca,…) càng chảy về phía nam càng

lệch về phía đông, tới vĩ tuyến 40 – 50oNam thì lệch hướng về phía đông

0,5

+ Ở vĩ độ thấp, hướng chảy của các vòng hoàn lưu ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ,

ở bán cầu Nam thì ngược chiều kim đồng hồ

0,25

+ Các dòng chảy từ phía đông về phía tây dọc Xích đạo ở các đại dương, càng về phía tây

càng tỏa rộng ra Phần trên xích đạo, dòng chảy bị lệch về phải, chảy lên phía bắc; phần

dưới của xích đạo, dòng chảy bị lệch trái, rẽ xuống phía nam

0,25

a Nhận xét và giải thích sự khác nhau về độ mặn nước biển và đại dương giữa xích

đạo và cực.

1,00

- Nhận xét: Độ mặn nước biển và đại dương ở xích đạo cao hơn ở cực 0,25

Trang 2

Giải thích:

- Độ mặn:

+ Phụ thuộc vào tương quan giữa độ bốc hơi với lượng mưa và lượng nước sông từ các

lục địa đổ ra biển Độ bốc hơi phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ không khí

0,25

+ Ở xích đạo: nhiệt độ trung bình năm cao, bốc hơi mạnh nên độ muối cao 0,25 + Ở cực: nhiệt độ trung bình năm thấp, bốc hơi kém nên độ muối thấp 0,25

2 Chứng minh và giải thích tại sao sự phân bố lượng mưa ở đới khí hậu ôn đới tuân

theo quy luật địa ô.

2,00

Chứng minh

- Ôn đới hải dương: Tây Âu, Tây Ca-na-đa, bán đảo Cam-sát-ca, ; lượng mưa trung bình

từ 500 – 1000mm, có nơi trên 2000mm, mưa hầu như quanh năm 0,25

- Ôn đới lục địa: trung tâm lục địa Á – Âu, phần lớn lục địa Bắc Mỹ, ; lượng mưa ít,

trung bình 200 – 500mm, mưa nhiều hơn vào mùa hạ

0,25

- Ôn đới gió mùa: phía Đông của Liên bang Nga, Đông Bắc Trung Quốc, phía Bắc Nhật

Bản ; lượng mưa trung bình từ 500 – 1000mm; mưa theo mùa, mưa mùa hè, mùa đông ít

mưa

0,25

Giải thích

- Sự phân bố lượng mưa ở đới khí hậu ôn đới theo quy luật địa ô chủ yếu do sự phân bố

đất liền và biển, đại dương; ngoài ra còn do các nhân tố khác như gió, địa hình, dòng biển,

frông, …

0,25

- Ôn đới hải dương: nằm ven biển ở bờ tây nên chịu tác động gió Tây ôn đới, xoáy thuận,

dòng biển nóng,… tạo nên đặc trưng mưa hầu như quanh năm

0,25

- Ôn đới lục địa: nằm sâu trong lục địa nên tính chất lục địa tăng, lượng mưa ít; mùa hạ

xoáy thuận hoạt động mạnh nên mưa nhiều

0,25

- Ôn đới gió mùa: do nằm trong khu vực gió mùa châu Á, mùa đông xoáy nghịch chiếm

ưu thế nên khí hậu lạnh khô; mùa hè xoáy thuận hoạt động mạnh, gió từ biển thổi vào nên

mưa nhiều

0,25

III 1 Giải thích tại sao vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tổng bức xạ ở xích đạo nhỏ hơn ở cực

Bắc nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn cao.

2,00

- Tổng bức xạ ở cực cao hơn ở Xích đạo chủ yếu do thời gian chiếu sáng ở cực dài hơn Xích đạo (vào

mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tại cực có 6 tháng ngày, Xích đạo chỉ có 3 tháng ngày)

0,5

- Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ Mặt Trời (được quy định bởi sự chi phối

của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng) còn phụ thuộc vào tính chất bề mặt đệm.

0,5

+ Ở Xích đạo: Do chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có nhiều hơi nước, hấp thụ nhiệt

nhiều hơn

0,5

+ Ở cực: Do chủ yếu là băng tuyết, nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ Mặt Trời, phần còn lại rất

nhỏ chủ yếu dùng để làm tan băng tuyết, nên nhiệt độ rất thấp

0,5

2 Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và vùng ôn đới Nhận

xét và giải thích về đặc điểm khí hậu bờ đông và bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến.

2,00

Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và các vĩ độ ôn đới.

- Ở xích đạo có nhiệt độ cao quanh năm, không khí nóng bốc lên cao, tỉ trọng giảm; hơi

nước bốc lên mạnh, chiếm dần chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm; hình thành

đai áp thấp xích đạo do nhiệt lực

0,5

- Ở các vĩ độ ôn đới (60o – 65oB, N): luồng không khí từ áp cao cận chí tuyến lên và luồng

không khí từ cực về gặp nhau ở vùng vĩ độ ôn đới, cùng bốc lên cao hình thành đai áp

thấp ôn đới do động lực

0,5

Trang 3

Nhận xét và giải thích về đặc điểm khí hậu bờ đông và bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến.

- Ở vùng chí tuyến, bờ Đông lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều, bờ Tây lục địa có khí hậu

khô khan vì:

0,5

+ Ở bờ Đông các lục địa có dòng biển nóng đi qua, không khí trên dòng biển nóng chứa

nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa, kết hợp với hoạt động của gió

mùa nên khí hậu mang tính ẩm, mưa nhiều

0,25

+ Ở bờ Tây các lục địa có dòng biển lạnh đi qua, không khí trên dòng biển bị lạnh, hơi

nước không bốc lên được nên khí hậu khô hạn

0,25

IV 1 a Tại sao trên thế giới xảy ra hiện tượng xuất cư và nhập cư? Hiện tượng này có ý

nghĩa như thế nào đối với dân số toàn thế giới và đặc điểm dân số từng khu vực, từng

quốc gia và từng địa phương?

1.00

- Do những nguyên nhân và mục đích khác nhau nên con người phải thay đổi nơi cư trú,

chuyển từ một đơn vị hành chính này sang một đơn vị hành chính khác, thay đổi chỗ ở

thường xuyên trong một khoảng thời gian xác định

0,25

- Hiện tượng xuất cư và nhập cư phụ thuộc vào các các yếu tố:

+ Nhập cư: điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất, khí hậu,…); dễ kiếm việc làm, thu nhập cao,

môi trường sống thuận lợi,…

+ Xuất cư: điều kiện tự nhiên không thuận lợi, khó kiếm việc làm, thu nhập thấp và khó

cải thiện điều kiện sống,…

+ Nguyên nhân khác: chiến tranh, hợp lí hóa gia đình, nơi ở bị giải tỏa,…

0,5

- Hiện tượng này không ảnh hưởng đến số dân trên phạm vi toàn thế giới nhưng có ý

nghĩa quan trọng với từng quốc gia, khu vực và địa phương vì nó làm thay đổi số lượng

dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội

0,25

b Tại sao tỉ lệ lao động khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) ở các nước đang phát

triển còn cao song đang có xu hướng giảm?

1.00

- Tỉ lệ lao động khu vực I ở các nước đang phát triển còn cao do:

+ Trình độ phát triển kinh tế còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, sản xuất nông

nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ cao

0,25

+ Năng suất lao động nông nghiệp còn thấp nên số lượng lao động trong ngành này còn

cao

0,25

- Tỉ lệ lao động khu vực I ở các nước đang phát triển có xu hướng giảm do:

+ Trình độ phát triển kinh tế ngày càng được nâng lên, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo

hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, tỉ trọng khu vực I giảm, khu vực II (công nghiệp), III

(dịch vụ) tăng kéo theo sự chuyển dịch lao động từ khu vực I sang khu vực II, III

0,25

+ Năng suất lao động trong khu vực I ngày càng cao nên chuyển một phần lao động sang

khu vực II và III

0,25

2 a Giải thích tại sao vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ thiếu việc làm thấp và tỉ suất nhập cư

cao, còn vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì ngược lại.

1,00

- Đông Nam Bộ:

+ Tỉ lệ thiếu việc làm thấp vì: có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, mức độ tập trung các

trung tâm kinh tế, trung tâm công nghiệp, khu công nghiệp… cao nhất cả nước, chuyển

dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh nên khả năng tạo việc làm lớn

0,25

+ Tỉ suất nhập cư cao vì: dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển

vọng cải thiện cuộc sống nên thu hút dân cư

0,25

- Đồng bằng sông Cửu Long:

+ Tỉ lệ thiếu việc làm cao vì: hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính thuần nông, mùa 0,25

Trang 4

vụ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kém đa dạng.

+ Tỉ suất nhập cư thấp vì: khó kiếm việc làm, thu nhập, mức sống thấp hơn Đông Nam

Bộ

0,25

b Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông

thôn nước ta trong những năm gần đây?

1,00

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn 0,25

- Đô thị là thị trường tiêu thụ (đặc biệt là nông sản), thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng

hóa phát triển, đồng thời cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tăng nhu cầu tiêu dùng ở nông thôn

0,25

- Thu hút lao động từ khu vực nông thôn lên đô thị, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người

lao động; làm thay đổi cơ cấu dân số (tuổi, giới), cơ cấu lao động, nghề nghiệp, lối sống ở

khu vực nông thôn,

0,25

- Khu vực nông thôn có nguy cơ thiếu hụt lao động, đặc biệt là lao động trẻ, có trình độ

chuyên môn, kỹ thuật; Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp,…

0,25

V 1 Tại sao trong thời đại ngày nay, các nước đang phát triển cần chú trọng nâng cao

trình độ khoa học - kĩ thuật và công nghệ?

2,00

- Ngày nay, trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (Cách mạng công

nghiệp 4.0) và hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, khoa học - kĩ thuật và công nghệ có vai

trò quan trọng đối với sự phát triển của thế giới

0,50

- Nhiều nước đang phát triển đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội

nhập quốc tế trong khi trình độ khoa học công nghệ chưa bắt kịp với thế giới nên việc nâng

cao trình độ khoa học kĩ thuật và công nghệ là nhu cầu tất yếu

0,50

- Khoa học – công nghệ có ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển:

+ Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả khai thác tài nguyên và sử dụng các nguồn lực

khác

0,25

+ Thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại (tăng

quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, )

0,25

+ Góp phần làm nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và của nền kinh tế, thúc

đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

0,25

+ Giảm chênh lệch về trình độ khoa học, công nghệ với các nước phát triển, hạn chế nguy

cơ tụt hậu,

0,25

2 Biểu đồ:

Biểu đồ: đường

Do thể hiện tốc độ tăng trưởng, có 5 mốc năm

0,5

Nhận xét

- Giai đoạn từ 2000-2019, tốc độ tăng trưởng sổ dân, sản lượng lương thực, bình quân

lương thực theo đầu người đều có xu hướng tăng nhưng khác nhau: 0,25 + Số dân tăng từ 100% lên 125,5%, tăng liên tục, tốc độ tăng nhanh thứ 2

+ Sản lượng lương thực tăng từ 100% lên 143,9%, tăng liên tục, tốc độ tăng nhanh nhất

+ Bình quân lương thực theo đầu người tăng từ 100% lên 114,7% nhưng biến động, có tốc

độ tăng chậm nhất

0,5

Giải thích

- Dân số thế giới tăng do quy mô dân số lớn, tốc độ gia tăng dân số còn cao, đặc biệt là tại

các nước đang phát triển

0,25

- Sản lượng lương thực tăng do mở rộng diện tích canh tác, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ

khoa học kỹ thuật, nhu cầu lương thực của con người,…

0,25

- Bình quân lương thực đầu người nhiều biến động do sự tăng trưởng sản lượng lương

thực thấp hơn sự tăng trưởng của dân số, tác động của thiên tai tại một số khu vực sản

0,25

Trang 5

xuất lương thực lớn trên thế giới,…

-HẾT -Người ra đề - đáp án

Đỗ Thị Lan Hương - 0977579818

Ngày đăng: 19/10/2022, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và vùng ôn đới. Nhận xét và giải thích về đặc điểm khí hậu bờ đơng và bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến. - DIALI10 HALONG QUANGNINH DAPAN
2 Phân tích nguyên nhân hình thành các đai khí áp tại xích đạo và vùng ôn đới. Nhận xét và giải thích về đặc điểm khí hậu bờ đơng và bờ tây lục địa ở vùng chí tuyến (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w