Trình bày được đặc điểm dân số thế giới của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quả của nó. Giải thích được trình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển. Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường. Hiểu được sự cần thiết bảo vệ hòa bình và nguy cơ chiến tranh.
Trang 1Họ và tên GV: Đào Tuyết Mai
Đơn vị: THPT Trần Hưng Đạo
CHUYÊN ĐỀ ĐIA LÍ 11 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
A Nội dung chuyên đề
1 Dân số
- Bùng nổ dân số
- Gìa hóa dân số
2 Môi trường
- Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
- Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
- Suy giảm đa dạng sinh vật
3 Một số vấn đề khác
- Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố
- Tội phạm kinh tế ngầm, tội phạm liên quan sản xuất, vận chuyển, mua bán mua túy
B Tổ chức dạy học theo chuyên đề
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân số thế giới của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hệ quả của nó
- Giải thích được trình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hoá dân số ở các nước phát triển
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm môi trường; phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Hiểu được sự cần thiết bảo vệ hòa bình và nguy cơ chiến tranh
2 Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu, rút ra nhận xét về đặc điểm dân số thế giới
- Phân tích tranh ảnh để biết được một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm biển
và hậu quả của nó
- Liên hệ thực tế với dân số và môi trường Việt Nam
3 Thái độ
Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác và đoàn kết của toàn nhân loại
4 Định hướng phát triển năng lực
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy theo lãnh thổ, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
II Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học: thảo luận nhóm, đàm thoại, tình huống, động não, giảng giải, thuyết trình
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Chuẩn bị của GV
Trang 2+ Đồ thị tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên cho đến nay.
+ Phiếu học tập
+ Kế hoạch dạy học
+ Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam
+ Một số tin, ảnh thời sự về chiến trang khu vực và nạn khủng bố trên thế giới
- Chuẩn bị của HS:
- SGK, nháp, vở ghi, bút
IV Hoạt động dạy và học
1 Ôn định lớp
11A
1
11A
2
2 Các hoạt động học tập
Hoạt động1: Đặt vấn đề
a, GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu ra một số vấn đề đang ảnh hưởng đến toàn thế giới, đòi hỏi sự nỗ lực của cả thế giới để giải quyết?
b, HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị lên báo cáo trước lớp
c, GV gọi 1 HS lên báo cáo các HS khác trao đổi và bổ sung thêm
d, GV sử dụng nội dung học sinh trả lời để tạo ra tình huống có vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học
Nội dung bài học: Bên cạnh việc bảo vệ Hòa Bình, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới, cần phải phối hợp hoạt động, nỗ lực giải quyết như: bùng nổ dân số, già hóa dân số, ô nhiễm môi trường, nguy cơ khủng bố quốc tế Để hiểu chi tiết và rõ ràng hơn về vấn đề này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay: Một số vấn đề mang tính toàn cầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dân số
1 Mục tiêu
- Trình bày và giải thích được bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển; già hóa dân
số ở các nước phát triển và hậu quả của nó
- Kĩ năng: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ, liên hệ thực tế
2 Phương thức
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, sử dụng biểu đồ, bảng số liệu
- Kĩ thuật khăn trải bàn, hình thức tổ chức hoạt hoạt kết hợp giữa cá nhân và nhóm
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
a, GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV chia lớp ra 6 nhóm, mỗi nhóm
khoảng 6 người, phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy A0
- GV hướng dẫn học sinh quan sát đồ thị
tình hình gia tăng dân số trên thế giới và
I Dân số
1 Bùng nổ dân số
- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nửa
sau thế kỉ XX dẫn tíi bùng nổ dân số ( Năm 2005: 6477 triệu người.)
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các
Trang 3bảng 3.1: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
trung bình năm (trang 13 SGK)
- Mỗi HS theo từng nhóm viết vào một
góc khăn trải bàn( giấy A0) ý kiến của
bạn theo chủ đề mà giáo viên đưa ra:
+ Nhận xét tình hình gia tăng dân số trên
thế giới?
+ So sánh tỉ suất gia tăng tự nhiên của
các nước đang phát triển với các nước
phát triển và toàn thế giới?
+ Dân số gia tăng nhanh gây ra những
hậu quả gì về mặt kinh tế- xã hội?
+ Tình trạng già hóa dân số được biểu
hiện như thế nào?
+ So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
của các nước phát triển và đang phát
triển?
+ Dân số già gây ra những hậu quả gì về
mặt kinh tế- xã hội?
b, HS thực hiện nhiệm vụ: HS tập trung
vào câu hỏi, viết vào ô mang số của
mình Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong
khoảng vài phút Kết thúc thời gian làm
việc cá nhân, các thành viên chia sẻ và
thống nhất câu trả lời Viết những ý kiến
chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn
trải bàn (giấy A0)
- Trong quá trình thực hiện GV quan sát
và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù
hợp với đối tượng HS
c, GV cho các nhóm gắn các mẫu giấy
"khăn tải bàn" lên bảng để cả lớp cùng
nhận xét
d, GV chốt kiến thức, nhận xét đánh giá
kết quả thực hiện của HS Khắc sâu bùng
nổ dân số diễn ra chủ yếu các nước đang
phát triển và già hóa dân số diễn ra chủ
yếu các nước phát triển
- Nguyên nhân: Các nước thuộc Châu Á,
Châu Phi, Mĩ La Tinh giành được độc
lập, đời sống được cải thiện, cộng với
những tiến bộ về mặt y tế là tỉ lệ tử vong
giảm nhanh trong khi tỉ lệ sinh còn cao
nước đang phát triển
+ các nước này chiÕm 80% dân số và 95% số dân gia tăng hàng năm thế giới
- Giai đoạn 2001-2005 các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao, đạt 1,5% (các nước phát triển thấp là 0,1%)
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống và tài nguyên môi trường
2 Già hoá dân số
- Trong cơ cấu dân số, tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngµy càng thấp, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng cao
- Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng
- Các nước phát triển có dân số già hơn
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung + Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn ( quỹ nuôi dưỡng, chăm sóc người cao tuổi, trả lương hưu, các phúc lợi xã hội, bảo hiểm y tế)
Trang 4- Bằng các chính sách dân số và phát
triển kinh tế- xã hội, nhiều nước đã đạt tỉ
lệ gia tăng dân số hợp lí, sự gia tăng dân
số thế giới đang có xu hướng giảm dần
song còn sự chênh lệch giữa các nhóm
nước
Hoạt động 3: Tìm hiểu Môi trường
1 Mục tiêu
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm môi trường Phân tích
sự ô nhiễm và hậu quả của ô nhiễm môi trường
- Nhận thức sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Kĩ năng: Liên hệ thực tế
2 Phương thức
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề, tranh ảnh
- Kĩ thuật động não
- Hình thức thảo luận nhóm
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Nội dung 1: Khu vự đồi núi
a, GV giao nhiệm vụ cho HS
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh
về biến đổi khí hậu, thủng tầng ô dôn, ô
nhiễm nguồn nước, suy giảm đa dạng
sinh vật
- GV chia lớp ra thành 4 nhóm và phát
phiếu học tập, giao nhiệm vụ và điền các
thông tin vào phiếu học tập:
- Nhóm 1: nghiên cứu vấn đề biến đổi khí
hậu toàn cầu
Nhóm 2: Nghiên cứu vấn đề suy giảm
tầng ô-dôn
- Nhóm 3: Nghiên cứu vấn đề ô nhiễm
nguồn nước ngọt, biển và đại dương
- Nhóm 4: Nghiên cứu vấn đề suy giảm
đa dạng sinh vật
b, HS thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi
nhóm và chuẩn bị báo cáo GV, trao đổi
với cả lớp về kết quả thực hiện
c, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và
thảo luận chung cả lớp Gọi một nhóm
đại diện báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ Các HS khác lắng nghe, bổ sung và
II Môi trường
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
3 Suy giảm đa dạng sinh vật
Trang 5thảo luận thêm.
d, GV chốt kiến thức, nhận xét, đánh giá
kết quả thực hiện của HS
* Thông tin phản hồi phiếu học tập ở hoạt động 2
Vấn đề môi
trường
Biến đổi khí
hậu toàn cầu
- Nhiệt độ khí quyển tăng
- Mưa axít
- Thải khí CO2
tăng gây hiệu ứng nhà kính
- Chủ yếu từ ngành sản xuất điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt
- Băng tan
- Mực nước biển tăng
- Ảnh hưởng đến sức khỏe, sinh hoạt và sản xuất
lượng CO2,
SO2, NO2, CH4
trong sản xuất
và sinh hoạt
Suy giảm tầng
ôdôn
Tầng ô-dôn bị thủng, kích thước lỗ thủng ngày càng lớn
Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải khí CFCs,
SO2…
Ảnh hưởng đến sức khoẻ, mùa màng, sinh vật thuỷ sinh
lượng CFCs
trong sinh hoạt
và sản xuất
Ô nhiễm
nguồn nước
ngọt , biển và
đại dương
- Ô nhiễm nguồn nước ngọt nghiêm trọng
- Ô nhiễm nguồn nước biển
- Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
-Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm
từ dầu mỏ
- Thiếu nguồn nước sạch
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Ảnh hưởng đến sinh vật thuỷ sinh
- Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí chất thải
- Đảm bảo an toàn hàng hải
Suy giảm đa
dạng sinh học
Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ
bị tuyệt chủng, nhiều
hệ sinh thái bị biết mất
Khai thác thiên nhiên quá mức, thiếu hiểu biết trong sử dụng
tự nhiên
- Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu
- Mất cân bằng sinh thái
- Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên
- Có ý thức bảo vệ tự nhiên
- Khai thác sử dụng hợp lí
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số vấn đề khác
1 Mục tiêu
- Hiểu được sự cần thiết bảo vệ hòa bình và nguy cơ chiến tranh
- Kĩ năng: liên hệ thực tế
2 Phương thức
- Phương pháp nêu vấn đề, thuyết trình, sử dụng tranh ảnh
Trang 6- Hỡnh thức cỏ nhõn
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung chớnh
Nội dung 1 Một số vấn đề khỏc
a, GV giao nhiệm vụ cho HS
- Hóy lấy vớ dụ về khủng bố quốc tế,
xung đột sắc tộc và tụn giỏo
- Nạn khủng bố gõy ra những hậu quả
nghiờm trọng gỡ đối với hoà bỡnh và ổn
định của thế giới?
b, HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
cỏ nhõn và chuẩn bị bỏo cỏo GV kết quả
thực hiện, trao đổi với cả lớp về kết quả
thực hiện
- Trong quỏ trỡnh thực hiện GV quan sỏt
và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phự
hợp với đối tượng HS
c, GV tổ chức cho HS bỏo cỏo kết quả
cỏc HS lắng nghe, nhận xột và bổ sung ý
kiến
d, GV chốt kiến thức, nhận xột đỏnh giỏ
kết quả thực hiện của HS
- Trong những thập kỉ cuối thế kỉ XX và
những năm đầu thế kỉ XXI, nhõn loại
đứng trước thực trạng nguy hiểm đú là
chủ nghĩa khủng bố quốc tế phỏt triển đe
dọa an ninh toàn cầu
- Cỏc hoạt động khủng bố: Thủ tiờu thủ
lĩnh phe đối lập, bắt cúc con tim, phỏ hoại
cỏc cụng trỡnh kinh tế chỳng cũn lợi
dụng cỏc thành tựu khoa học cụng nghệ
để thực hiện hoạt động khủng bố như tấn
cụng bằng vũ khớ sinh húa học, chất nổ,
phỏ hoại mạng vi tớnh
- Cỏc vụ khủng bố Hoa Kỡ, Liờn bang
Nga, Tõy Ban Nha
III Một số vấn đề khỏc
- Xung đột tụn giỏo, sắc tộc
- Xuất hiện nạn khủng bố, bạo lực, chiến tranh biờn giới
- Các hoạt động kinh tế ngầm
- Cỏc bệnh dịch hiểm nghốo
cần tăng cường hũa giải cỏc mõu thuẫn sắc tộc, tụn giỏo
Chống chủ nghĩa khủng bố là nhiệm
vụ từng cỏ nhõn
Cần cú sự hợp tỏc tớch cực giữa cỏc quốc gia và cộng đồng quốc tế để giải quyết cỏc vấn đề trờn
Hoạt động 5: Luyện tập
1 Mục tiờu
- Nhằm củng cố lại kiến thức đó học, rốn luyện kĩ năng bài học giỳp học sinh ghi nhớ nội dung chớnh bài học, làm cỏc bài tập liờn quan bài học
2 Phương thức: Hoạt động cỏc nhõn
3 Tổ chức hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
Trang 7Bảng mô tả mức độ nhận thức Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng mức cao hơn Vận dụng ở Một số vấn đề
mang tính
toàn cầu
-Trình bày được vấn đề dân số ở các nước phát triển và đang phát triển
- Trình bày được vấn đề biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ô dôn trên thế giới
- Phân tích được hậu quả
của biến đổi
khí hậu và suy giảm tầng ô dôn trên thế giớihiện nay
- Nhận biết được hoạt động khủng
bố gây ra hậu quả gì đối với hòa bình và
ổn định thế giới
- Giải thích được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, suy giảm sự đa dạng sinh vật
minh rằng trên thế giới,
sự bùng nổ dân số diễn
ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
- Liên hệ thực tế về các hoạt động ô nhiễm môi trường và hoạt động khủng bố
Số điểm: 10đ
Tỉ lệ: 100%
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40%
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
I Tự luận:
1 Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
2 Trình bày tình hình biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôdôn hiện nay Tình hình đó gây ra hậu quả gì?
3 Chủ nghĩa khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm trọng gì đối với hòa bình và ổn định thế giới Lấy ví dụ về một số cuộc khủng bố trên thế giới
II Trắc nghiệm:
Câu 1 Sự suy giảm đa dạng sinh vật dẫn đến hậu quả là
A mất đi nhiều loài sinh vật
B ô nhiễm nguồn nước ngọt
C mất cân bằng sinh thái
Trang 8D ảnh hưởng sinh vật thủy sinh
Câu 2 Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do
A con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ
B con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển
C các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu
D các thảm họa như núi lửa, cháy rừng…
Câu 3 Lượng khí thải đưa vào khí quyển tăng hàng chục tỉ tấn mỗi năm chủ yếu là
do
A con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều
B các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều
C các phương tiện giao thông ngày càng nhiều
D hiện tượng cháy rừng ngày càng nhiều
Câu 4 Nguyên nhân chủ yếu ô nhiễm nguồn nước ngọt hiện nay là
A chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt chưa được xử lý đổ ra sông, hồ
B các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu
C chặt phá rừng bừa bãi
D dân số tăng nhanh
Câu 5 Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất trên thế giới là
A châu Á B châu Phi C châu Mĩ D châu Đại Dương Câu 6 Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra
A ở hầu hết các quốc gia
B chủ yếu ở các nước phát triển
C chủ yếu ở các nước đang phát triển
D chủ yếu ở châu Phi và châu Mỹ- la- tinh
Câu 7 Các nước đang phát triển hiện nay chiếm khoảng
A 70% dân số và 80% số dân tăng hàng năm của thế giới
B 75% dân số và 85% số dân tăng hàng năm của thế giới
C 80% dân số và 90% số dân tăng hàng năm của thế giới
D 80% dân số và 95% số dân tăng hàng năm của thế giới
Trang 9Câu 8 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2001-2005 của các nước phát triển và đang phát triển lần lượt là
A 1,0% và 1,2% B 0,1% và 1,5% C 0,8% và 1,9% D 0,6% và 1,7% Câu 9: Theo dự báo trong thế kỉ XXI thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng lên khoảng
A từ 0,5 đến 1,00C B từ 1,0 đến 1,50C
C từ 1,4 đến 5,80C D từ 4,0 đến 6,00C
Câu 10 : Những nguyên nhân nào làm cho nguồn nước ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng ?
A Hoạt động công nghiệp
B Do chất thải sinh hoạt
B Do mưa axit
D Do chất thải công nghiệp và sinh hoạt chưa qua xử lí
b) HS thực hiện nhiệm vụ tại lớp
c) GV kiểm tra kết quả thực hiện của HS Điều chỉnh kịp thời những vướng mắc của
HS trong quá trình thực hiện
GV chuẩn kiến thức:
Hướng dẫn:
1 Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước đang phát triển, sự già hóa dân số diễn ra chủ yếu ở nhóm nước phát triển
- Dân số thế giới đang tăng nhanh, tỉ suất gia tăng tự nhiên hiện nay là 1,2%/năm
- Dân số các nước đang phát triển tăng với tỉ suất cao(1,5%/năm), trong khi các nước phát triển tăng rất chậm với tỉ suất là (0,1%/năm)
- Các nước đang phát triển tập trung trên 5,2 tỉ người chiếm 80% dân số thế giới, mỗi năm tăng thêm 78 triệu người chiếm 95% số người tăng thêm hàng năm của thế giới
- Trong cơ cấu dân số các nước đang phát triển, độ tuổi dưới 15 chiếm tỉ trọng rất cao (trên 30%)
- Trong cơ cấu dân số các nước phát triển, độ tuổi dưới 15 chiếm dưới 25%, số người trên 65 tuổi chiếm tỉ lệ cao thường trên 15%
- Tuổi thị trung bình của thế giới là 67, trong khi các nước phát triển lên đến 76 tuổi, các nước đang phát triển chỉ có 65 tuổi
2 Trình bày tình hình biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôdôn hiện nay Tình hình đó gây ra hậu quả gì?
* Tình hình biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ôdôn hiện nay:
- Do lượng CO2 trong khí quyển tăng lên đáng kể cho nên trái đất đang nóng lên, ước tính trong vòng 100 năm qua trái đất đã nóng lên 0,60C, dự báo đến năm 2100 nhiệt
độ trái đất sẽ tăng thêm từ 1,4 đến 5,80C
Trang 10- Các ngành công nghiệp điện lạnh thải chất CFCs làmcho tầng ô dôn mỏng dần và thủng một lỗ lớn ở Nam Cực
* Hậu quả:
- Do biến đổi khí hậu
+ Băng ở hai cực và một số núi cao sẽ tan ra, mực nước biển sẽ dâng cao làm ngập một số vùng thấp, nhiều diện tích đất canh tác sẽ bị nhấn chìm, ngập mặn
+ Thời tiết thay đổi thất thường tác động xấu đến sức khỏe, hoạt động sản xuất
+ Hiện tượng sa mạc hóa sẽ phát triển mạnh ở nhiều nơi
- Hậu quả từ việc suy giảm tầng ô dôn:
+ Tia tử ngoại tới mặt đất gây bệnh unh thư da, đục thủy tinh thế
+ Các hệ sinh thái bị tác động: mùa màng sẽ thất thu vì vấn đề quang hợp bị ảnh hưởng, các loài thủy sinh bị tổn thương
3 Chủ nghĩa khủng bố gây ra những hậu quả nghiêm trọng gì đối với hòa bình và ổn định thế giới
- Các hoạt động khủng bố: Thủ tiêu thủ lĩnh phe đối lập, bắt cóc con tim, phá hoại các công trình kinh tế chúng còn lợi dụng các thành tựu khoa học công nghệ để thực hiện hoạt động khủng bố như tấn công bằng vũ khí sinh hóa học, chất nổ, phá hoại mạng vi tính
- Tình hình chính trị-xã hội mất ổn định
- Làm cho nhiều người bị thương vong
- Gây thiệt hại về kinh tế
- Nhiều nhà cửa, công trình công cộng, khu dân cư bị phá hủy, ô nhiễm môi trường
II Trắc nghiệm:
Câu 1 Sự suy giảm đa dạng sinh vật dẫn đến hậu quả là
A mất đi nhiều loài sinh vật
B ô nhiễm nguồn nước ngọt
C mất cân bằng sinh thái
D ảnh hưởng sinh vật thủy sinh
Câu 2 Biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu là do
A con người đã đổ các chất thải sinh hoạt và công nghiệp vào sông hồ
B con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển
C các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu
D các thảm họa như núi lửa, cháy rừng…
Câu 3 Lượng khí thải đưa vào khí quyển tăng hàng chục tỉ tấn mỗi năm chủ yếu là
do
A con người sử dụng nhiên liệu ngày càng nhiều
B các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều