Đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý CBQL giáo dục được phát triển, công tác bồi dưỡng đội ngũ được chútrọng, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn của giáo viên GV được nâng lên.. Bên cạnh nhữn
Trang 1ĐỀ ÁN Phát triển Giáo dục và Đào tạo huyện Tam Đảo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Phần I
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, Hội nghị TW 8 khóa
XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (Sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29-NQ/TW); Nghị quyết
số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW; Chương trình hành động số
66-CTr/TU ngày 27/01/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Nghịquyết số 29-NQ/TW; Kế hoạch số 4664/KH-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnhVĩnh Phúc thực hiện Chương trình hành động số 66 CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc; Kết luận số 05-KL/TU ngày 26/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc; Chương trình hành động số23-CTr/HU ngày 22/4/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Tam Đảo thực hiện nghịquyết số 29-NQ/TW
Trong những năm qua, công tác giáo dục của huyện đã đạt được nhữngthành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học được cải thiện rõ rệt và từng bướchiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn Chấtlượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) có tiến bộ Đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý (CBQL) giáo dục được phát triển, công tác bồi dưỡng đội ngũ được chútrọng, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn của giáo viên (GV) được nâng lên Trongnhững năm gần đây, chi ngân sách cho GDĐT từ 27% đến 42% tổng chi ngânsách toàn huyện Xã hội hoá giáo dục được quan tâm, hệ thống GD&ĐT ngoàicông lập được chú trọng phát triển đã góp phần tích cực vào sự phát triểnGD&ĐT chung của huyện Công tác quản lý GD&ĐT; Công tác phổ cập giáodục, kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia tiếp tụcđược triển khai mạnh mẽ
Bên cạnh những kết quả đạt được, GD&ĐT của huyện vẫn còn bộc lộnhững hạn chế, tồn tại về: Chất lượng giáo dục, số lượng, cơ cấu đội ngũ nhàgiáo và CBQL; cơ sở vật chất; chính sách, cơ chế, chế độ hỗ trợ cho GD&ĐT
DỰ THẢO
Trang 2Để tiếp tục phát triển trong giai đoạn mới, GD&ĐT cần tiếp tục nâng caochất lượng, góp phần phát triển kính tế-xã hội của huyện theo đúng định hướngđến năm 2025 cơ bản đủ điều kiện trở thành thị xã.
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Giáo dục ban hành ngày 14/6/2019;
- Luật Cán bộ, công chức ban hành ngày 13/11/2008, Luật Viên chức banhành ngày 15/11/2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,công chức và Luật Viên chức ban hành ngày 12/12/2019;
- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trungương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
- Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá,xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 106/2020/NĐ-CPngày10/9/2020 về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sựnghiệp công lập; Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 20/9/2020 về xử lý kỉ luậtcán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 củaChính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sửdụng và quản lý công chức;
- Quyết định số 2080/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2017-2025;
- Thông tư Liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Liên
Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ về Quy định danh mục khung vị trí việc làm và định mức sốlượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số16/2017/TT-BGDĐT ngày 12/7/2017 của Bộ GDĐT về việc Hướng dẫn danh mụckhung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dụcphổ thông công lập;
- Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT về kiểmđịnh chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểuhọc; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT về kiểmđịnh chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS,trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT về kiểm định chất lượnggiáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non;
- Thông tư số 32/20218/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT vềviệc ban hành chương trình giáo dục phổ thông (mới)
- Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22/5/2020 của Bộ GDĐT Hướng dẫn
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhândân tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban
Trang 3nhân dân huyện, quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh, huyện thuộc huyện trực thuộc Trungương;
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về banhành Điều lệ trường tiểu học; Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020của Bộ GDĐT về ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường trunghọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ GDĐT về ban hành Điều lệ trường mầm non;
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT về việcBan hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học,THCS, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư14/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GDĐT quy định về phòng học bộmôn của cơ sở giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GDĐT về việcSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS vàhọc sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT; Thông tư số27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy địnhđánh giá học sinh tiểu học;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 07/02/2020 của UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùngtại các cơ sở giáo dục và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sửdụng thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
- Quyết định số 2640/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc Phê duyệt Đề án “Xây dựng mô hình giáo dục trường THCS trọngđiểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”;
- Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 04/6/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc triển khai thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông mới;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tam Đảo lần thứ IV, nhiệm kỳ 2025;
2020 Đề án phát triển kinh tế2020 xã hội huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn2021-2025;
- Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 06/5/2021 của BCH Đảng bộ huyện TamĐảo về “ Lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Đảo giai đoạn 2020-
2025 ”; Chương trình hành động của BCH Đảng bộ huyện Tam Đảo nhiệm kỳ2021-2025
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
Cùng với sự phát triển chung của giáo dục tỉnh Vĩnh Phúc, sự nghiệp Giáodục và Đào tạo (GD&ĐT) huyện Tam Đảo đã đạt được những kết quả quantrọng Hệ thống trường, lớp và quy mô giáo dục cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập
của con em nhân dân Chất lượng giáo dục có chuyển biến, tiến bộ Các điều
kiện đảm bảo chất lượng GD&ĐT được tăng cường; đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý (CBQL) cơ bản đủ số lượng, tương đối đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa vềtrình độ đào tạo; cơ sở vật chất toàn ngành cơ bản đáp ứng yêu cầu, từng bướchiện đại Công tác quản lý giáo dục chuyển biến tích cực Xã hội hóa giáo dục
Trang 4bước đầu có hiệu quả Những kết quả trên đã góp phần phát triển kinh tế-xã hộicủa huyện.
Bên cạnh những kết quả đạt được, GD&ĐT huyện vẫn còn bộc lộ những hạnchế, tồn tại: Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đếncông tác phát triển giáo dục; một bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm đếnviệc học tập của con em mình, vẫn còn tình trạng học sinh THCS bỏ học, côngtác quản lý giáo dục chậm đổi mới Chất lượng giáo dục thấp, tiến bộ chậm,chưa bền vững Chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục đạo đức, thể chất, thẩm
mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo củahọc sinh Đội ngũ giáo viên và CBQL chất lượng không đồng đều, cơ cấu chưahợp lý; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới giáo dục công tác kiểm tra,đánh giá kết quả giáo dục chưa thực chất; quản lý, sử dụng trang thiết bị dạy họcchưa hiệu quả Cơ sở vật chất của một số trường còn khó khăn, chưa huy độngđược nhiều nguồn lực xã hội cho phát triển GD&ĐT
Những hạn chế, tồn tại trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Nguyên nhân chủ quan: Sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác giáo dục của
một số cấp ủy, chính quyền chưa tập trung đúng mức Có địa phương còn coi đó
là nhiệm vụ của ngành, của huyện Tính chủ động, sáng tạo của CBQL trườnghọc trong công tác tham mưu, đề xuất chưa đáp ứng yêu cầu Việc luân chuyển,
bổ nhiệm chưa thực hiện thường xuyên, tạo tâm lý trì trệ, ngại thay đổi, thiếuđộng lực phấn đấu Các hạng mục cơ sở vật chất trường lớp, thiết bị dạy học tuyđược quan tâm đầu tư song vẫn chưa đầy đủ theo tiêu chí mới về xây dựngtrường chuẩn quốc gia
Nguyên nhân khách quan:
Cơ chế, chính sách cho giáo dục đào tạ, chế độ cho giáo viên chưa phù hợp,nhất là đối với giáo viên mầm non; một số môn học thiếu giáo viên, phải bố trídạy trái ban hoặc dạy thêm giờ không đảm bảo chất lượng Đời sống của ngườidân còn nhiều khó khăn nên công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực đầu tưgiáo dục còn hạn chế
Từ thực tế trên, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện Tam Đảo lần thứ IV, thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, nâng caochất lượng và vị thế giáo dục của huyện, thực hiện nhiệm vụ phát triển trong giai
đoạn mới, UBND huyện xây dựng Đề án “Phát triển GDĐT huyện Tam Đảo
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
Phần II ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC HUYỆN TAM ĐẢO
GIAI ĐOẠN 2015-2020
I QUY MÔ MẠNG LƯỚI, TRƯỜNG LỚP, HỌC SINH
Đến hết năm học 2020-2021, toàn huyện có 36 trường, 670 lớp, 20.082 họcsinh (trong đó có 1 trường THCS Dân tộc nội trú, với 10 lớp, 307 học sinh).a) Bậc Mầm non: Có 13 trường, 231 lớp, 5330 trẻ (Trong đó: nhà trẻ678/3991 đạt 16,9% độ tuổi; mẫu giáo 4652/5161 đạt 90,1% độ tuổi) ; có 21
Trang 5nhóm trẻ độc lập, với 46 nhóm lớp, 770 trẻ (Trong đó: nhà trẻ 408/3991/đạt10,2% độ tuổi; mẫu giáo 362/5161 đạt 7% độ tuổi) Tỷ lệ trẻ trong độ tuổi được
ra trường mầm non và nhóm trẻ độc lập tư thục chiếm 67,3%; trẻ học 2buổi/ngày đạt 100%
b) Cấp Tiểu học: Có 12 trường, 297 lớp, 9.406 học sinh Học sinh học 2
buổi/ngày đạt 78,9%; học sinh bán trú đạt 38,8%
c) Cấp THCS: Có 10 trường, 139 lớp, 5.335 học sinh
d) Trường liên cấp TH&THCS: Có 01 trường, 08 lớp, 45 học sinh
II ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
1 Phòng Giáo dục và Đào tạo
Hiện tại Phòng GD&ĐT có 05 biên chế, trong đó có 01 Trưởng phòng, 01Phó trưởng phòng, 02 chuyên viên và 01 Kế toán Thiếu ở mức độ tối thiểu 05biên chế, gồm các vị trí: Phó trưởng phòng; Nghiệp vụ giáo dục mầm non; Quản
lý kế hoạch và cơ sở vật chất giáo dục; Theo dõi phổ cập giáo dục, giáo dụcthường xuyên và hướng nghiệp; Thủ quỹ, công nghệ thông tin, lưu trữ
Có 05/05 lãnh đạo, chuyên viên có trình độ đại học, đạt 100%; trong đó có04/5 lãnh đạo, chuyên viên có trình độ thạc sỹ, chiếm 80%
2 Đội ngũ các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở
CBQL, giáo viên và nhân viên: Các bậc học, cấp học cơ bản đủ số lượng,tương đối đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo
Toàn ngành có 1.191 người; gồm: Mầm non 433 người; Tiểu học 458
người, THCS 300 người (Trong đó, CBQL: 83; giáo viên: 1.002 người, nhân viên: 106 người) Tỷ lệ: Giáo viên mầm non 1,61 giáo viên/lớp; Tiểu học đạt
1,29 giáo viên/lớp; THCS đạt 1,77 giáo viên/lớp
Trình độ CBQL: 100% CBQL có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên(trong đó trên chuẩn đạt 49,39%; trình độ trung cấp lý luận chính trị: 95,18%;quản lý GD: 98,79%; quản lý Nhà nước: 77,10%)
Trình độ giáo viên: Giáo viên Mầm non: 87,87% đạt chuẩn trình độ trở lên,trong đó 70,08% đạt trên chuẩn; giáo viên Tiểu học: 65,63% đạt chuẩn trình độtrở lên, trong đó 0,52% đạt trên chuẩn; giáo viên THCS: 87,39% đạt chuẩn trình
độ trở lên, trong đó 1,62% đạt trên chuẩn
III CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC.
Sau 4 năm thực hiện các Nghị quyết, Chương trình, Đề án của huyện, chấtlượng giáo dục toàn diện các cấp học, chất lượng giáo dục mũi nhọn hàng năm tiếptục được duy trì và có sự chuyển biến đáng kể
Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng giảm mạnh Tham gia các cuộc thihọc sinh giỏi và sân chơi trí tuệ các cấp tăng cả về số lượng và chất lượng giải
Cụ thể:
- Bậc Mầm non: Tỷ lệ bé chuyên cần đạt 99%, bé khoẻ đạt 97%, bé
ngoan 100% Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng: Nhẹ cân 2.9%, thấp còi 3.2%
Trang 6- Cấp Tiểu học:
Về năng lực: Khối 1: Xếp loại Đạt chiếm 95,4%, chưa đạt chiếm 4,58%;
Khối 2 đến khối 5 Xếp loại Đạt chiếm 97,7%, chưa đạt chiếm 2,3%;
Về phẩm chất: Khối 1: Xếp loại Đạt chiếm 98,8%; loại Chưa đạt chiếm
1,2% Khối 2 đến khối 5 Xếp loại Đạt chiếm 99,8%; loại Chưa đạt chiếm 0,2%
Về kết quả học tập 2 môn Tiếng Việt và Toán: Khối 1 Xếp loại Hoànthành 94,4% Khối 2 đến 5 Xếp loại Hoàn thành 94% Tỷ lệ học sinh hoànthành chương trình Tiểu học đạt 99,8%
- Cấp THCS:
+ Về Hạnh kiểm: Tốt 69,3% , Khá 24,3%; Trung bình 5,4%, Yếu 0,97 % + Về Học lực: Loại Giỏi 4,9%, Khá 33,5%; Trung bình 52,5%; Yếu 8,6%; Kém 0,5%
+ Tỷ lệ tốt nghiệp THCS 96,4%; Điểm TB thi vào lớp 10 năm 2020: 5,6điểm, tăng 0,86 điểm Tất cả các trường đều có tiến bộ về điểm thi Có 4 trường
được tăng bậc trong bảng tổng xếp của tỉnh (Hồ Sơn tăng 8 bậc, Hợp Châu tăng
5 bậc, Đại Đình tăng 4 bậc, Minh Quang tăng 1 bậc).
+ Thi KHKT cấp tỉnh đạt 1 giải Nhì, 1 giải Ba; cấp huyện công nhận 07giải; trong đó có 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 03 giải Ba, 02 giải Khuyến khích
+ Tham gia thi Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh (TH và THCS) đạt 21 huychương (và giải), trong đó 03 Huy chương Vàng, 04 Huy chương Bạc, 11 Huychương Đồng, 03 giải Khuyến khích
100% số xã trên địa bàn đã đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi mức độ 3 và phổ cập THCS mức độ 2 Công tác phân luồng họcsinh đạt kết quả tốt, đã có 39,1% số học sinh tốt nghiệp THCS đi học BTVH,THCN, học nghề
IV CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC.
Trong những năm qua, UBND huyện đã quan tâm đầu tư cơ sở vật chất,thiết bị dạy học, xây dựng trường chuẩn quốc gia cho các nhà trường Cơ sở vậtchất được cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại Hầu hết các trường tiểu học,THCS đã đủ phòng học, trang thiết bị phục vụ dạy và học Cấp THCS đã có 60phòng học bộ môn; 11/11 trường THCS, 12/12 trường tiểu học có phòng máy vitính
Cấp Mầm non: toàn cấp học có 242 phòng học, trong đó phòng học kiên cố
có 215 phòng, chiếm 89%; có 11/13 trường có bếp ăn một chiều đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm; 13/13 trường có công trình nước sạch cho trẻ sử dụng
66 máy tính phục vụ công tác quản lý và dạy học
Cấp Tiểu học: Toàn cấp học có 257 phòng học, 100% là phòng học kiên
cố còn 39 phòng học bộ môn trong đó có 11 phòng Âm nhạc; 10 phòng Mĩthuật; 10 phòng Ngoại ngữ, 12 phòng Tin học; có 01 nhà giáo dục thể chất; 12thư viện, 11 phòng thiết bị dùng chung; có 403 máy tính dùng cho dạy học vàquản lý
Trang 7Cấp Trung học cơ sở: Toàn cấp học có 183 phòng học, 100% là phòng
kiên cố ; 45 phòng học bộ môn đạt chuẩn, 20 phòng chưa đạt chuẩn; 10 phòngthư viện, 12 phòng học Tin học, 01 nhà giáo dục thể chất Có 606 bộ máy vitính phục vụ cho dạy học và công tác quản lý
V XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
Tính đến năm 2021 có 36/36 trường mầm non, tiểu học, THCS (đạt 100% sốtrường) đạt chuẩn quốc gia Tuy nhiên, mới chỉ có 01 trường đạt chuẩn mức độ 2(mầm non Hợp Châu), các trường còn lại mới chỉ đạt mức độ 1
VI CÔNG TÁC KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI, XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP
Trong những năm qua phong trào thi đua khuyến học tiếp tục được duy trì.Hội Khuyến học đã giúp đỡ cho nhiều đối tượng HS có hoàn cảnh khó khănvượt khó và vươn lên trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục củađịa phương Các địa phương, các dòng họ làm tốt công tác khuyến học, khuyếntài; hàng năm tổ chức lễ phát thưởng cho HS đạt thành tích khuyến khích HShọc tập, phấn đấu
Tuy nhiên công tác khuyến học, khuyến tài trong thời gian qua còn một số tồntại như: Công tác phát triển hội viên còn chậm; Quỹ Hội Khuyến học vận độngđược còn thấp nên việc tổ chức các hoạt động khuyến học, khuyến tài còn hạn chế;
Đa số cán bộ Thường trực Hội Khuyến học là kiêm nhiệm nên việc lãnh đạo tổchức hoạt động hội gặp khó khăn; Chưa có công tác kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa Hội Khuyến học; Hoạt động của Hội khuyến học trong thời gian qua bị giánđoạn, chưa hiệu quả
VII ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Ưu điểm
Những năm qua, cả hệ thống chính trị huyện đã vào cuộc vì sự nghiệpGDĐT, sau 4 năm triển khai thực hiện các Nghị quyết, Chương trình, lĩnh vựcGDĐT đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Có được kết quả nêu trên là do
có sự lãnh chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, sự quan tâm củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở GDĐT Vĩnh Phúc và các sở, ban ngành của tỉnh;Huyện ủy, HĐND, UBND huyện cùng với sự phối hợp chặt chẽ của Mặt trận Tổquốc và các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện, UBND xã, thị trấn, sự đồngthuận cao của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện; đặc biệt là sự phấn đẫu
nỗ lực của ngành GDĐT huyện
Kết quả sau 4 năm thực hiện đã mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng yêucầu đổi mới trong việc nâng cao chất lượng dạy và học; không ngừng nâng caocông tác xây dựng, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá chất lượng độingũ CBQL, GV, NV các nhà trường; quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chấttrường lớp, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ từng bước đảm bảo chuẩnhóa, hiện đại hóa; tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng giáo dụctoàn diện, giáo dục đại trà, duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn,chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Các nhiệm vụ đề ra đã được triển khai tích cực với nhiều giải pháp đồngbộ; các mục tiêu chung đã cơ bản đạt được
2 Tồn tại, hạn chế
Trang 8Bên cạnh những kết quả đạt được, GDĐT huyện vẫn còn bộc lộ những hạnchế, tồn tại:
Giáo dục đào tạo tuy có nhiều kết quả nhưng chưa đáp ứng với yêu cầu của
xã hội Công tác quản lý giáo dục còn chậm đổi mới Không có cơ chế ưu tiên
cho giáo dục tại địa bàn khó khăn nhất tỉnh
Công tác lãnh chỉ đạo của một số cấp ủy cơ sở trong việc cụ thể hóa Nghịquyết của Huyện ủy có lúc, có nơi chưa quyết liệt, chưa gắn kết sự phát triển củagiáo dục với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
Hệ thống trường lớp chưa đa dạng, trường lớp tư thục mới chỉ phát triển ởcấp học mầm non; chưa có hệ thống ngoài công lập cấp tiểu học, THCS
Số lượng, chất lượng đội ngũ chưa thực sự đảm bảo Đội ngũ CBQL cònthiếu, chưa đồng đều về chất lượng; Khả năng sử dụng ngoại ngữ và ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác quản lý còn hạn chế Tỉ lệ GV trên lớp cònthấp, chưa đồng bộ về cơ cấu, còn tình trạng thừa thiếu cục bộ; Mặc dù số lượngnhà giáo đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo cao, nhưng năng lực vàtrình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều nhà giáo còn hạn chế, chưa tươngxứng với bằng cấp, chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy, chưa có ýthức tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức; Đội ngũ còn thiếu kỹnăng mềm Đội ngũ nhân viên còn thiếu nhiều, không được tuyển dụng theo vịtrí việc làm, còn kiêm nhiệm và đảm nhận nhiều công việc, lương thấp
Cơ sở vật chất đã được quan tâm đầu tư song chưa đáp ứng kịp với sự pháttriển, chưa đồng bộ và có trọng tâm, trọng điểm; chưa đáp ứng với yêu cầu đổimới giáo dục
Vẫn còn tình trạng chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các nhà trường
trên địa bàn Giáo dục thể chất, đạo đức, kỹ năng sống, giáo dục hòa nhập cho
HS chưa được quan tâm đúng mức
Chính sách, cơ chế tài chính cho GDĐT chưa phù hợp; chưa có chế độ đãingộ cho GV các trường trọng điểm, GV mầm non nói riêng
Hoạt động của Hội khuyến học bị gián đoạn, Quỹ hội vận động được cònthấp nên việc tổ chức các hoạt động khuyến học, khuyến tài còn hạn chế; Đa sốcán bộ thường trực hội là kiêm nhiệm nên việc lãnh đạo tổ chức hoạt động hộigặp khó khăn; Công tác xã hội hóa chưa hiệu quả
3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
3.1 Nguyên nhân khách quan
Những năm qua, ngành giáo dục đang đổi mới vì vậy sự vào cuộc của cả hệthống chính trị và nhân dân còn khó khăn, nhiều cấp ủy, chính quyền cấp xã, thịtrấn lúng túng trong triển khai
Việc tăng dân số tự nhiên cũng gây khó khăn cho ngành giáo dục như: việc
dự báo quy mô trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất, bố trí đội ngũ giáo viêngiảng dạy
3.2 Nguyên nhân chủ quan
Tỷ lệ CBQL, GV có trình độ sau đại học đạt thấp do không có động lựcphấn đấu, chưa có chế độ đãi ngộ khi đi học nâng cao trình độ Việc tiếp nhận vàluân chuyển giáo viên còn chưa quan tâm tới cơ cấu Nhiều giáo viên có năng
Trang 9lực chuyển công tác về các huyện, thành phố có điều kiện thuận lợi Một bộphận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu cơ bản của cấp học.
Một số nhà trường còn chưa thực sự nhận thức được tầm quan trọng củachất lượng giáo dục đại trà; Ban giám hiệu nhà trường chưa quyết liệt vào cuộcchỉ đạo đội ngũ để nâng cao chất lượng đại trà CBQL chưa đồng đều về chấtlượng, còn làm theo kinh nghiệm, bằng lòng với kết quả Tỉ lệ GV trên lớp cònthấp, các trường thiếu GV dẫn đến không đảm bảo về chất lượng giáo dục Côngtác tự học, tự nghiên cứu của giáo viên còn hạn chế Học sinh điều kiện kinh tếgia đình khó khăn Cha mẹ một bộ phận HS chưa chú trọng việc học tập của con,không quan tâm đầu tư cho việc học
Việc xây dựng và duy trì các trường đã đạt chuẩn quốc gia gặp nhiều khó khănnguyên nhân do chất lượng và đội ngũ ở một số nhà trường còn thấp và do quy địnhmới của ngành
Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa thường xuyên Côngtác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế, chưa huy động các nguồn lực để phát triểngiáo dục
Phần III MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2025,
2 Mục tiêu cụ thể
2.1 Quy mô mạng lưới trường lớp.
Đảm bảo số trường, lớp, sĩ số HS/lớp của các nhà trường theo quy địnhcủa Bộ GDĐT, đáp ứng đủ nhu cầu học tập của nhân dân
Quy hoạch các nhà trường theo tiêu chuẩn của trường đạt kiểm định chấtlượng giáo dục và trường đạt chuẩn quốc gia đáp ứng yêu cầu để triển khaichương trình giáo dục phổ thông mới
Tiếp tục tăng thêm các lớp, nhóm trẻ độc lập tư thục nhằm giảm tải cho cáctrường Mầm non công lập, tạo điều kiện để phát triển các lớp thành trường mầmnon tư thục
2.2 Đội ngũ
* Đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 10- Phòng GDĐT: Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Có năng lực về quản
lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo về công nghệ thông tin, hiểubiết về ngoại ngữ
- CBQL các trường mầm non, tiểu học, THCS: Đủ về số lượng, chuẩnhóa tiêu chuẩn theo chức danh, 100% có trình độ chuyên môn đạt chuẩn,trong đó đến năm 2025 có 5%, đến năm 2030 có 10% có trình độ trên đại học
Có năng lực về quản lý nhà nước, quản trị nhà trường, chuyên môn nghiệp
vụ, thành thạo về công nghệ thông tin, hiểu biết về ngoại ngữ
* Đội ngũ giáo viên
Đến năm 2025 đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, 100% GV đứnglớp đạt chuẩn đào tạo và chuẩn nghề nghiệp, 3% - 5% có trình độ trên đại học;100% được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng mềm, chươngtrình giáo dục phổ thông mới, công nghệ thông tin, ngoại ngữ 100% GV đạt chuẩn
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản 100% GV dạy ngoại ngữ tiếng Anh đạttiêu chuẩn GV ngoại ngữ theo quy định
Đến năm 2030 có 10% có trình độ trên đại học , 100% giáo viên đạt chuẩnchức danh nghề nghiệp, 10% giáo viên hạng I, 30% giáo viên sử dụng thành thạongoại ngữ trong giao tiếp, giảng dạy song ngữ
2.3 Chất lượng giáo dục học sinh
- Cấp học mầm non: Đến năm 2025 phấn đấu huy động tối thiểu 35% trẻ
độ tuổi nhà trẻ; 99,9% độ tuổi mẫu giáo ra lớp; năm 2030 đạt 40% trẻ độ tuổinhà trẻ; 100% độ tuổi mẫu giáo ra lớp; 100% các trường mầm non tổ chức bántrú đảm bảo chất lượng Đến năm 2025: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cângiảm ít nhất 0,3%/ năm; thể thấp còi giảm giảm 0,2%/năm Tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng thể nhẹ cân giảm còn 1,8%; thấp còi giảm 2,5% Năm 2030: Tỷ lệ trẻsuy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm ít nhất 0,3%/ năm; thể thấp còi giảm giảm0,2%/năm Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn 1,5%; thấp còi giảm2,0% Khuyến khích đưa tiếng Anh và tin học vào trường học cho trẻ làmquen
- Cấp Tiểu học: Duy trì và giữ vững tỷ lệ 100% HS học 2 buổi/ngày; trên80% HS bán trú, đến năm 2030 đạt 100%; 100% HS khuyết tật được học hòanhập Trên 99% HS hoàn thành chương trình lớp học; trên 99% HS lớp 5 đượcxét xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học Phấn đấu 100% HS lớp 1, lớp 2được học tiếng Anh; Phấn đấu 100% HS lớp 1, 2 được học tin học 100% HSđược giáo dục kỹ năng sống và được tham gia các hoạt động trải nghiệm Thamgia các cuộc thi do ngành tổ chức, các sân chơi trí tuệ có chọn lọc
- Cấp THCS: 100% HS hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6THCS; Đến năm 2025 xây dựng thí điểm 1 trường THCS tổ chức học 2buổi/ngày, đến năm 2030 có 2 trường THCS tổ chức học 2 buổi/ngày
Đến năm 2025 phấn đấu 40% - 45% HS xếp loại học lực khá giỏi, năm
2030 đạt 50-60% Trên 98% số HS lớp 9 được công nhận tốt nghiệp; 60%-70%
HS tốt nghiệp THCS vào học trung học phổ thông; số còn lại học ở các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp Củng cố chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọnhướng tới cải thiện xếp hạng về GD của tỉnh Xây dựng chương trình, kế hoạch
về nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; 100% HS được giáo dục đạo đức lối
Trang 11sống, kỹ năng sống, chú trọng kĩ năng sinh tồn, hội nhập và được tham gia cáchoạt động trải nghiệm
2.4 Tăng cường cơ sở vật chất
Bổ sung và đầu tư cơ sở vật chất trường lớp (xây dựng mới phòng học,phòng học bộ môn, nhà thể chất, khu vận động, các phòng chức năng, cải tạo hệ
thống thoát nước, sân vườn, cổng trường ); đầu tư thiết bị dạy học tối thiểu cho
các nhà trường trên địa bàn theo Chương trình giáo dục phổ thông mới và được
bổ sung hàng năm, đảm bảo theo quy định
Đầu tư cho trường THCS Tam Đảo theo Đề án “Xây dựng mô hình giáodục trường THCS trọng điểm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
Cải tạo thư viện và mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng, sách cho thư việncác trường học trên địa bàn huyện đối với các trường tiểu học, THCS
Xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà vệ sinh của tất cả trường trên địa bàn huyện,đảm bảo đạt chuẩn và đáp ứng đủ nhu cầu của học sinh, giáo viên
2.5 Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định mới
Đến năm 2025, toàn huyện có ít nhất 70% số trường được công nhận đạtchuẩn quốc gia theo quy định mới Đến năm 2030 có 100% trường đạt chuẩnquốc gia, trong đó 20% trường đạt chuẩn mức độ 2,3
2.6 Công tác khuyến học, khuyến tài và công tác xã hội hóa
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục trên tất cả các mặt Huy động mọinguồn lực tham gia nâng cao chất lượng giáo dục Xây dựng Quỹ khuyến họctrung bình mỗi năm tăng 1 tỷ đồng
II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân trong sự phát triển sự nghiệp GDĐT của huyện và triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới
Tiếp tục tăng cường và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, chính quyền vàcác đoàn thể trong công tác giáo dục Quán triệt sâu sắc các quan điểm, đườnglối, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục trong cả hệ thống chính trị.Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với sựnghiệp giáo dục ở mỗi xã, thị trấn, đơn vị trường học thông qua việc xây dựngchương trình, kế hoạch Xác định nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục là mộtnội dung quan trọng và thường xuyên trong sinh hoạt của các chi bộ đảng, làtiêu chí đánh giá chất lượng tổ chức đảng, đảng viên hàng năm Nâng cao tráchnhiệm của các xã, thị trấn nhất là người đứng đầu trong việc chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ giáo dục: Tiếp tục việc phân luồng tuyển sinh gắn với trách nhiệm
của UBND các xã, thị trấn đảm bảo chỉ tiêu được phân bổ, chủ động phối hợpvới phòng GDĐT về công tác tuyển sinh, tiếp nhận, giải quyết đơn thư, kiếnnghị (nếu có); Ký cam kết chất lượng giáo dục 3 bên giữa phòng GDĐT -UBND xã, thị trấn - Các nhà trường; Đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục; Quantâm, chăm lo đời sống cho CB, GV, NV ngành giáo dục,
Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức của đội ngũ về chủ trương đổi mớigiáo dục đào tạo Tiếp tục tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Trung ương VIII khóa XI “Về đổi mới
Trang 12căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Các Nghị quyết, Chỉ thị, Thông tư, Kế hoạch của Trung ương và của tỉnh về
Chương trình giáo dục phổ thông mới
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, phong cách, lối sống chođội ngũ Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh, gắn với tổ chức quán triệt nội dung Nghị quyết TW 4 (khóa XII) về tăngcường chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị,
đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GDĐT “về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo” Tuyên truyền vận động đội
ngũ tìm hiểu kiến thức pháp luật, các quy định của ngành, trách nhiệm của cánhân trong việc xây dựng và thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động về chủ trương, chính sách trongphát triển GDĐT, các nghị quyết, văn bản về nâng cao chất lượng GDĐT, các
vấn đề cốt lõi của giáo dục đến từng tầng lớp nhân dân Đặc biệt trong việc quán
triệt triển khai Đề án trong toàn ngành để CBQL, GV, NV, phụ huynh HS thốngnhất nhận thức và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Đổi mới công tác thôngtin và truyền thông với nhiều hình thức như tuyên truyền miệng, tuyên truyềnbằng văn bản pháp luật…; chú trọng hình thức đối thoại trực tiếp Huy động sựvào cuộc của các tổ chức đoàn thể, các hội (MTTQ, Công đoàn, Hội Phụ nữ,Đoàn thanh niên, Hội khuyến học, Hội Cựu Chiến binh…)
Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm các Chỉ thị, Nghị quyết của Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh, Nghị quyết của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện; tạo sựchuyển biến sâu sắc về ý thức, trách nhiệm, đạo đức, lối sống của CBQL, GV,
NV trong thực hiện nhiệm vụ chính trị và chuyên môn, sinh hoạt đời sống hàngngày; xây dựng khối đoàn kết, thống nhất, đồng thuận trong toàn ngành Tăngcường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lốisống cho CBQL, GV, NV, HS ngành giáo dục; nâng cao tính tiên phong, gươngmẫu của tổ chức đảng và đảng viên trong trường học Giáo dục định hướng tưtưởng đúng đắn cho CBQL, GV, NV, HS quan tâm theo dõi tình hình thời sự địaphương, trong nước và thế giới, thường xuyên nêu cao cảnh giác trước những
âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch Tổ chức nhiều đợt học tập sinh hoạtchính trị cho các cán bộ, đảng viên, GV, NV
Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đảngviên và quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với CBQL, GV, NV cácnhà trường
Chú trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong cáctrường học, nâng cao chất lượng tổ chức Đảng và chất lượng sinh hoạt Đảng,chất lượng đảng viên của các chi bộ nhà trường Phối hợp xem xét trong côngtác đánh giá chi bộ các nhà trường, gắn với mức độ thi đua, hoàn thành nhiệm
vụ của các nhà trường
2 Về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2.1 Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ CBQL, GV, NV
2.1.1 Đối với CBQL cấp phòng
Trang 13Ổn định biên chế tối thiểu 8 người bao gồm: lãnh đạo, chuyên viên ba bậchọc và bộ phận hành chính
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho lãnh đạo quản lý,chuyên viên phòng GDĐT: tối thiểu 01 người/năm
2.1.2 Đối với CBQL
Kiện toàn đội ngũ CBQL các nhà trường theo quy định Tiếp tục luânchuyển CBQL để tạo ra động lực mới, tránh sức ỳ đảm bảo chất lượng đội ngũCBQL cơ bản đồng đều giữa các nhà trường Điều động CBQL giỏi và bổ nhiệmmới GV có năng lực trong dự nguồn về các trường có chất lượng giáo dục thấpcủa huyện
2.1.3 Đối với giáo viên
Rà soát, sắp xếp đội ngũ GV hiện có đảm bảo trên mặt bằng chung toànhuyện phân bổ đồng đều cho các nhà trường đảm bảo số lượng và chất lượngđồng đều theo từng môn, từng trường góp phần thu hẹp khoảng cách chất lượnggiữa các nhà trường; thỉnh giảng GV cho các trường còn thiếu, trong đó cân đối
cơ cấu bộ môn âm nhạc, mỹ thuật, tin học, ngoại ngữ
Xây dựng kế hoạch hợp đồng GV ở các bộ môn còn thiếu Tiếp tục đề nghịgiao biên chế cho phù hợp với thực tế, không giảm biên chế 10% của GV trựctiếp giảng dạy ngành giáo dục Tiếp tục thực hiện việc điều động, thuyên chuyển
GV giỏi về các trường chất lượng GD thấp của huyện
Phòng GDĐT phối hợp với phòng Nội vụ tham mưu cho UBND huyện tổchức tuyển dụng GV các cấp học theo hướng dẫn, bổ sung đội ngũ cho giáo dụchuyện
2.1.4 Đối với nhân viên
Rà soát lại đội ngũ NV trong toàn huyện Biệt phái NV đảm bảo mặt bằngchung của huyện Thi tuyển NV ngành giáo dục
2.2 Công tác đánh giá, phân loại, sử dụng đội ngũ
Đánh giá xếp loại CBQL, GV, NV theo qui định, bố trí sắp xếp công việcphù hợp với khả năng, phát huy sở trường, phản ánh đúng phẩm chất năng lực,hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhàtrường dựa trên nguyên tắc đảm bảo quyền lợi cao nhất cho người học Việcđánh giá xếp loại phải đảm bảo thực chất, khách quan, toàn diện, khoa học, côngbằng và dân chủ
Hàng năm, xây dựng bộ tiêu chí từ tổ, trường tới phòng GDĐT, bên cạnhtiêu chí chuyên môn còn có đánh giá về đạo đức nhà giáo, tinh thần trách nhiệm,nêu cao tinh thần tiên phong của người đảng viên
Duy trì việc khảo sát chất lượng GV và CBQL Bước đầu đưa việc đánh giátrình độ tin học, ngoại ngữ của GV văn hóa vào đề khảo sát chất lượng
2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ và công tác quy hoạch
Tiếp tục xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo gắn với nhucầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện Bồi dưỡng đội ngũ, nâng cao chất lượngnhà giáo theo các lĩnh vực: chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng mềm,Chương trình GDPT mới đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp theo hướng dẫncủa Bộ GDĐT Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, đa dạng hóa cáchình thức bồi dưỡng theo hướng bồi dưỡng trực tuyến kết hợp với trực tiếp, bồi