Nội dung đề án đáp ứng các yêu cầu sau: - Trên cơ sở các kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2010 và các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 -2015 của huyện T
Trang 1QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 CÓ XÉT ĐẾN 2020
Hà Nội -12/2012
Trang 2MỞ ĐẦU
Đề án: “Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúcgiai đoạn 2012 – 2015, có xét đến 2020” do Viện Năng Lượng – Bộ CôngThương phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc lập theo quyết định số370/QĐ_CT ngày 27 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phêduyệt đề cương và dự toán kinh phí đồng thời chỉ định Viện Năng Lượng lập
“Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012– 2015, có xét đến 2020”
Đề án đã bám sát theo “ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộihuyện Tam Đảo đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 “ lập tháng 5 năm 2010.Đồng thời căn cứ vào quyết định số 0361/QĐ-BCT ngày 20 tháng 1 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt “Quy hoạch và phát triểnĐiện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015, có xét đến 2020”
Nội dung đề án đáp ứng các yêu cầu sau:
- Trên cơ sở các kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2005 - 2010 và các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 -2015 của huyện TamĐảo tỉnh Vĩnh Phúc, tiến hành nghiên cứu tính toán nhu cầu điện trên phạm vitoàn huyện theo từng giai đoạn quy hoạch để dáp ứng các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của huyện Tam Đảo
- Đánh giá về nguồn, lưới điện và phụ tải điện hiện tại trên địa bàn huyệnTam Đảo, đánh giá các ưu nhược điểm của lưới điện hiện trạng
- Tiến hành tính toán, dự báo nhu cầu điện, thiết kế sơ đồ cải tạo và pháttriển lưới điện của huyện đến giai đoạn quy hoạch, đưa ra các giải pháp pháttriển hệ thống lưới điện tại các khu vực bao gồm xây mới và cải tạo để giảmbớt tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng cung cấp điện
- Đưa ra khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện, vốn đầu tư xâydựng đến năm 2015
Trang 3- Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính của dự án, đưa ra kiến nghị và cácgiải pháp thực hiện.
Chương I
HIỆN TRẠNG NGUỒN, LƯỚI ĐIỆN VÀ TÌNH HÌNH CUNG CẤP ĐIỆN
I.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện
1 Các nguồn cung cấp điện năng
Tam Đảo là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc,trung tâm huyện lỵ cách thành phố Vĩnh Yên khoảng 10 km Năm 2011 điệnnăng thương phẩm toàn huyện là 40,031 triệu kWh Các phụ tải trên địa bànhuyện chủ yếu được cấp điện từ trạm 110/35/22kV Vĩnh Yên (2x63 MVA) quacác trạm phân phối 35/0,4kV và trạm trung gian Tam Đảo (1x7500 kVA) Cácthông số kỹ thuật của trạm TG Tam Đảo tháng 4/2012 cho trong bảng I-1 Bảng I-1: Tình hình mang tải trạm TG Tam Đảo
Trạm TG Tam Đảo cấp điện 10kV qua lộ 972 chủ yếu cho 6/9 xã, thịtrấn của huyện Đó là các xã Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, MinhQuang và thị trấn Tam Đảo Ngoài ra TG Tam Đảo còn cấp điện 10kV qua lộ
971 cho một số phụ tải thuộc hai xã Hợp Châu, Minh Quang huyện Tam Đảo
và cho các phụ tải thuộc hai huyện Tam Dương và Bình Xuyên
Ngoài ra huyện Tam Đảo còn được cấp điện từ lộ 372 trạm110/35/22(10) kV Lập Thạch (2x25MVA) qua một trạm phân phối 35/0,4kV
và trạm trung gian Yên Dương (1x5600 kVA) Các thông số kỹ thuật của trạm
TG Yên Dương tháng 4/2012 cho trong bảng I-2
Trang 4Bảng I-2: Tình hình mang tải trạm TG Yên Dương
Trạm TG Yên Dương cấp điện 10kV qua 2 lộ 971 và 973 chủ yếu chocác phụ tải thuộc 3 xã: Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương của huyện Tam Đảo giápgianh với huyện Lập Thạch
Một số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo được cấp điện từmột trạm phân phối duy nhất 22(10)/0,4kV nhận điện từ lộ 22kV 471 E25.4(trạm 110kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên)
Một số phụ tải của xã Hợp Châu và xã Minh Quang được cấp trực tiếp từcác đường dây 35kV-376, 377 Vĩnh Yên thông qua 4 trạm biến áp phân phối35/0,4kV có tổng dung lượng là 7.110 kVA Ngoài ra một số phụ tải của xãYên Dương được cấp trực tiếp từ đường dây 35kV-372 Lập Thạch thông qua 1trạm biến áp phân phối 35/0,4kV với dung lượng là 250 kVA
2 Lưới điện:
Lưới điện trung thế trên địa bàn huyện Tam Đảo bao gồm 3 cấp điện áp
35, 22 và 10kV Lưới 10kV cấp điện cho phần lớn các xã của huyện Tam Đảo
và có 6 điểm đặt tụ bù với tổng dung lượng bù là 2100kVAR Lưới 35kV cócác trạm trung gian Tam Đảo, trung gian Yên Dương và một số trạm 35/0,4kVcấp điện cho các phụ tải thuộc 3 xã Hợp Châu, Minh Quang và Yên Dương.Lưới 22kV đến từ huyện Bình xuyên cấp điện cho một số phụ tải thuộc xãMinh Quang huyện Tam Đảo
Khối lượng đường dây và trạm biến áp phân phối trên địa bàn huyện
Tam Đảo tính đến tháng 5/2012 được thống kê trong các bảng I-2, I-3
Trang 5Bảng I-2: Thống kê khối lượng đường dây hiện có
Bảng I-3: Thống kê khối lượng trạm biến áp hiện có
Trang 6Lộ 377 có chiều dài 15,5 km, loại dây AC-95, làm nhiệm vụ cấp điệncho nhà máy Z192 và một số đơn vị của Bộ Quốc phòng Cuối lộ có liên hệliên hệ với lộ 376 và 371 trạm 110kV Vĩnh Yên.
Ngoài ra ở phía bắc của huyện lưới điện 35kV cấp cho trung gian YênDương và 1 trạm 35/0,4kV ngành điện quản lý từ lộ 372 trạm 110kV LậpThạch
Đặc điểm các lộ 10kV cấp điện cho huyện như sau:
Trang 7- Lộ 972 trung gian Tam Đảo, loại dây AC-70;95 chiều dài đường trục
15 km, cấp điện chủ yếu cho 6/9 xã, thị trấn của huyện với tổng số 63 trạm/18.240 kVA Hiện tại lộ 972 đầy tải và đang có xu hướng quá tải Theo báo cáocông tác quản lý kỹ thuật tháng 4 – 2012 của Điện lực Vĩnh Phúc, dòng điệncho phép của lộ 972 – TG Tam Đảo là 323A trong khi đó Imax trong tháng đã
là 300A Tương đương với Pmax của lộ là 4,5 MW Tổn thất điện áp cuốiđường dây Äu=8,9%
- Lộ 971: xuất tuyến thứ 2 của trung gian Tam Đảo loại dây AC-70;
95 chiều dài đường trục 10,2 km, cấp điện cho một số phụ tải thuộc các xãMinh Quang, Hợp Châu huyện Tam Đảo Ngoài ra còn cấp điện cho phụ tảithuộc huyện Tam Dương và huyện Bình Xuyên với tổng số 23 trạm/ 5.615kVA, Pmax của lộ là 2,2MW
- Lộ 971 trung gian Yên Dương, loại dây AC-70; 95 chiều dài đườngtrục 8,5 km, cấp điện chủ yếu cho xã Đạo Trù và xã Yên Dương huyện TamĐảo với tổng số 19 trạm/ 4.550 kVA Hiện tại lộ 971 vận hành bình thường.Theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuật tháng 4 – 2012 của Điện lực VĩnhPhúc dòng điện cho phép của lộ 971 – TG Yên Dương là 323A trong khi đóImax trong tháng mới là 100A Tương đương với Pmax của lộ là 1,7 MW Tổnthất điện áp cuối đường dây Äu=4,9%
- Lộ 973 trung gian Yên Dương, loại dây AC-70; 95, chiều dài đườngtrục 4,8 km, cấp điện chủ yếu cho các xã Bồ Lý, Yên Dương huyện Tam Đảo
và một số phụ tải thuộc xã Bắc Bình huyện Lập Thạch với tổng số 9 trạm/1.820 kVA, riêng trên địa bàn huyện Tam Đảo với tổng số 6 trạm/ 1.140 kVA.Hiện tại lộ 971 vận hành bình thường Theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuậttháng 4 – 2012 của Điện lực Vĩnh Phúc dòng điện cho phép của lộ 973 – TGYên Dương là 323A trong khi đó Imax trong tháng mới là 130A Tương đươngvới Pmax của lộ là 1,3 MW Tổn thất điện áp cuối đường dây Äu=4,5%
Trang 8+ Lưới điện 22kV
Lưới 22kV mới phát triển trên địa bàn huyện Tam Đảo, được cấp điệnchủ yếu từ lộ 471 trạm 110kV Thiện Kế ( 1x63.000kVA) đầu lộ cấp điện cho
các phụ tải thuộc huyện Bình Xuyên cuối lộ mới cấp điện duy nhất cho trạm
biến áp Minh Quang 1 (dự án REII) xã Minh Quang huyện Tam Đảo
Bảng 1.4: Mang tải các đường dây trung thế chính cấp điện cho huyện
STT Tên đường dây Loại dây-tiết diện Chiều dài trục (km) P max (MW) Số trạm hạ thế
Tổng kVA
+ Trạm biến áp phân phối
Huyện Tam Đảo hiện có 110 trạm biến áp phân phối với tổng công suấtđặt 37.590kVA Công suất trung bình 342 kVA/trạm Trong đó có 5 trạm35/0,4kV với tổng dung lượng 8.360kVA và 104 trạm 10/0,4kV với tổng dunglượng 29.050kVA và 1trạm 22/0,4 với dung lượng là 180kVA Trong tổng số
104 trạm biến áp phân phối 10/0,4kV hiện đã có 55 trạm có đầu phân áp 22kVvới tổng dung lượng 17.400 kVA Các trạm biến áp thường tập trung chủ yếu ởtrung tâm các xã, nơi có đông dân cư tập trung Hiện có 9 trạm biến áp mangtải dưới 50%, còn lại phần lớn các trạm biến áp đều mang tải từ 50 đến 100%
+ Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế của huyện Tam Đảo sử dụng cấp điện áp 380/220V, 3pha 4 dây Toàn huyện có 85km đường dây hạ thế do ngành điện quản lý, cònlại chủ yếu do dân tự xây dựng đã lâu nên đường dây cũ nát, chắp vá khôngtheo quy chuẩn Một số tuyến kéo quá dài, tiết diện dây dẫn nhỏ nên tổn thấtlớn
I.2 Tình hình cung cấp và tiêu thụ điện hiện tại
Tổng điện năng thương phẩm năm 2011 của huyện Tam Đảo là 40.031.569kWh Trong đó chủ yếu là thành phần quản lý và tiêu dùng dân cư chiếm
Trang 969,9% điện thương phẩm, công nghiệp – xây dựng chiếm 20,9%, thương mạidịch vụ chiếm 2,5%, nông nghiệp chiếm 0,1% còn lại là các nhu cầu khácchiếm 6,6% Cơ cấu điện năng tiêu thụ huyện Tam Đảo năm 2011 cho trongbảng I-5.
Bảng I-5:Cơ cấu tiêu thụ điện năng huyện Tam Đảo năm 2011
Hiện nay 100% số hộ của huyện đã được sử dụng điện lưới, tuy nhiên chấtlượng điện nhiều nơi còn kém do đường dây hạ thế kéo quá dài Về mặt quản
lý hiện tại Điện lực Tam Đảo bán điện trực tiếp tới hộ ở thị trấn Tam Đảo, các
xã Hợp Châu, Minh Quang, Hồ Sơn và Tam Quan; 3 xã còn lại do các môhình quản lý điện nông thôn quản lý đảm bảo giá bán bình quân thực hiện năm
2011 là 911,2 đ/kWh
I.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch giai đoạn trước
I.3.1 Đánh giá về nhu cầu điện.
Diễn biến và cơ cấu tiêu thụ điện của huyện Tam Đảo giai đoạn
2005-2010 được thể hiện ở bảng I.6 và I.7
Bảng I.6: Diễn biến tiêu thụ điện huyện Tam Đảo giai đoạn 2005-2010.
Trang 10Đơn vị: triệu kWh
1 Công nghiệp & Xây dựng 1,754 1,706 3,137 4,823 6,132 6,456
3 Thương mại & dịch vụ 649 891 1,460 1,359 919 960
4 Quản lý và tiêu dùng dân cư 9,330 10,968 12,606 14,065 18,083 23,747
1 Công nghiệp & Xây dựng 1,754 13,7 6,132 22.7 6,456 19,5 29.8%
Nguån: Cty §iÖn lùc VÜnh Phóc
Trong giai đoạn 2006-2010 điện năng thương phẩm của huyện tăng trưởng
bình quân khoảng 21%/năm, tăng cao hơn so với dự kiến trong quy hoạch giai
đoạn trước đề ra: Trong quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 có xét đến 2015 dự kiến tốc độ tăng trưởng
điện thương phẩm là 15,1%/năm Trong đó điện cho Công nghiệp và xây dựng
dự kiến tăng 34,5%/năm, Nông lâm nghiệp dự kiến tăng 12,4%/năm, Thương
mại & dịch vụ dự kiến tăng 34,4%/năm, Quản lý & TD dân cư dự kiến tăng
8,9%/năm và Các hoạt động khác dự kiến tăng14%/năm So sánh với Bảng
I.7 ở trên ta thấy 4 thành phần phụ tải ( trừ thành phần Quản lý & TD dân cư )
có tốc độ tăng trưởng thực tế không có biến động lớn so với tốc độ tăng trưởng
Trang 11dự kiến trong quy hoạch trước Riêng thành phần Quản lý & TD dân cư có tốc
độ tăng trưởng thực tế là 20,5% lớn gấp 2,3 lần so với tốc độ tăng trưởng dựkiến trong quy hoạch trước, mà thành phần này chiếm tỷ trọng trên 70% cơcấu tiêu thụ điện của toàn huyện Do vậy mà điện thương phẩm toàn huyệnthực tế đến năm 2010 tăng cao hơn so với dự báo trong quy hoạch trước
I.3.2 Quá trình phát triển lưới điện.
Bảng sau đây thể hiện khối lượng xây dựng lưới điện của huyện Tam Đảo
trong những năm vừa qua.
Bảng I.8 Khối lượng xây dựng thực hiện theo quy hoạch trước.
Bảng I.9 Đánh giá thực hiện quy hoạch giai đoạn trước
Quy hoạch thực hiện Thực hiện
(%)
I Trạm biến áp
Trang 12III Điện thương phẩm * GWh 25,99 33,17 128
1
Công nghiệp & Xây
-Về lưới trung thế: Từ bảng đánh giá trên ta thấy khối lượng trạm phân
phối hoàn thành được 71% so với mục tiêu đề ra; đường dây xây dựng mớivượt mục tiêu đề ra 12%; cải tạo trạm biến áp phân phối và đường dây 10-
>22kV không đạt được so với mục tiêu đề ra,
-Về lưới hạ thế: khối lượng xây dựng mới đạt được 76% so với mục tiêu
đề ra trong Qui hoạch giai đoạn trước
I.4 Một số nhận xét và đánh giá chung
Lưới điện trung thế huyện Tam Đảo được xây dựng khá sớm đồng thờiđược liên kết với lưới điện của các huyện lân cận Bình Xuyên, Tam Dương vàLập Thạch Qua nhiều thời kỳ phát triển và nâng cấp hiện nay lưới điện đã phủkín 100% các xã toàn huyện Lưới diện trung thế hiện có 3 cấp điện áp 35kV,22kV và 10kV Lưới 22kV mới có mặt tại huyện Tam Đảo, nhưng với tỷ lệ rấtnhỏ Lưới 35kV chủ yếu cấp cho 2 trạm TG và cho một số đơn vị thuộc BộQuốc Phòng Lưới 10kV trải rộng trên toàn địa bàn: Chủ yếu là lộ 972 TG TamĐảo và hai lộ 971, 973 TG Tam Dương 2 lộ này vẫn trong tình trạng vận hànhbình thường Riêng lộ 972 TG Tam Đảo đang có xu hướng quá tải, tổn thấtđiện áp cuối đường dây Äu=8,9%
Trạm TG Tam Đảo hiện tại đang vận hành đầy tải và có xu hướng quátải mặc dù trong thời gian vừa qua trạm đã được nâng công suất từ 5.600 lên7.500kVA Theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-
2015 có xét đến 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt trong giai đoạn đếnnăm 2015 dự kiến sẽ xây dựng trạm 110/35/22kV Tam Dương công suất40MVA để cung cấp điện cho huyện Tam Dương và Tam Đảo
Trang 13Trong dự án Năng lượng nông thôn RE II, huyện Tam Đảo được đầu tưcho 8 xã với tổng vốn đầu tư cho cả lưới trung và hạ thế là 60,2 tỷ đồng về cơbản đã hoàn thành Ngoài ra dự án “ Nâng cao hiệu quả năng lượng khu vựcnông thôn vay vốn ngân hàng tái thiết Đức kfW “ đang triển khai, huyện TamĐảo được đầu tư cho 3 xã với tổng vốn đầu tư cho cả lưới trung và hạ thế là14,436 tỷ đồng Các đường dây và trạm biến áp 10/0,4kV dự kiến được xâydựng mới theo các dự án trên đều đã được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn22kV và hiện tại huyện Tam Đảo cũng đã có 55 trạm 10(22)/0,4kV với tổngdung lượng 17.400 kVA Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện10kV của huyện sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV Vì vậy cần có kế hoạch cảitạo nâng cấp lưới điện 10kV sang cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV khi có trạm110kV Tam Dương để đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho huyện.Hiện nay công ty Điện lực Vĩnh Phúc đang triển khai kế hoạch cải tạoxây dựng mạch kép 2x240 lộ 972 TG Tam Đảo theo tiêu chuẩn 22kV từ cột
số 1 đến cột số 52 Đồng thời cải tạo nâng tiết diện đường dây từ cột số 52( Hợp Châu) đi Đại Đình (nhánh 68A) lên tiết diện AC95
Trang 15
-Phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang;
-Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và tỉnh Thái Nguyên;
-Phía Nam giáp huyện Tam Dương và huyện Bình Xuyên;
-Phía Tây giáp huyện Tam Dương và huyện Lập Thạch
Tam Đảo cách Thành phố Vĩnh Yên 10 km và cách thành phố Hà Nội 70
km, nhữg nơi có dân số đông, có sự phát triển kinh tế năng động, có sức lantỏa lớn Vì vậy , Tam Đảo có những điều kiện nhất định trong việc khai tháctiềm năng về khoa học công nghệ, về thị trường cho các hoạt động nông, lâmsản, du lịch và các hoạt động kinh tế khác
Địa hình tương đối phức tạp: Vùng miền núi và núi cao có diện tích khoảng11.000 ha, phần lớn do Vườn Quốc gia Tam Đảo và Lâm trường Tam Đảoquản lý Vùng thấp đang được khai thác sản xuất nông nghiệp
Tam Đảo chia thành 2 tiểu vùng khí hậu: Vùng Tam Đảo núi quanh nămmát mẻ, thuận lợi cho việc hình thành các khu nghỉ mát; Vùng thấp mang cácđặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùng Đông Bắc Bắc Bộ
Nguồn nước mặt là các sông suối, ao , hồ như: Hồ Xạ Hương dung tích12,78 triệu m3; Hồ Làng Hà 2,3 triệu m3 , Hồ Vĩnh Thành 2 triệu m3 Chấtlượng nguồn nước mặt khá tốt, có thể khai thác để cung cấp nước cho sinhhoạt Về nước ngầm: Chất lượng nước ngầm ở các giếng khoan của nhân dânkhá tốt
Trang 16Huyện Tam Đảo có tổng diện tích tự nhiên là 23.587,63 ha Bình quân đất
tự nhiên trên đầu người 0.36 ha nhưng do đã giao cho Vườn Quốc gia TamĐảo, lâm trường Tam Đảo và các tổ chức khác trên địa bàn huyện nên diện tíchsản xuất bình quân đầu người thấp
Tam Đảo không có nhiều tài nguyên khoáng sản Tại xã Minh Quang cónguồn tài nguyên quặng sắt và 2 mỏ đá nhưng trữ lượng không lớn, chỉ có thểphát triển công nghiệp khai thác quy mô nhỏ
Vùng Tam Đảo núi quanh năm có mây mù bao phủ, một số thác nước vàmặt nước các công trình thuỷ lợi đẹp như Thác Bạc, Thậm Thình, hồ XạHương, hồ Vĩnh Thành Cột phát sóng truyền hình Tam Đảo ở độ cao trên1200m là một công trình kiến trúc ở độ cao độc nhất vô nhị tại Việt Nam cóthể phát triển thành khu tham quan du lịch Ngoài ra, trong vùng còn có cáckhu rừng tự nhiên, có vườn quốc gia Tam Đảo rất thuận lợi cho phát triển dulịch sinh thái Khu di tích Tây Thiên đã được nhà nước xếp hạng Vùng nàyhàng năm thu hút hàng chục vạn người đến tham quan là tiềm năng kinh tế dulịch rất lớn cần được đầu tư khai thác
II.1.2 Dân số và cơ cấu hành chính
Huyện Tam Đảo được tái lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một
số xã, thị trấn thuộc huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch và thành phốVĩnh Yên Hiện tại huyện Tam đảo có 8 đơn vị hành chính cấp xã là Đại Đình,Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang và
1 thị trấn là thị trấn Tam Đảo
Năm 2010 dân số của cả huyện Tam Đảo ước là 71.528 người, chiếm5,79% dân số toàn tỉnh; mật độ dân số trung bình trên địa bàn huyện là 303người / km2 ,trong đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 44%, dân tộc kinh chiếmkhoảng56% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,17% Về cơ cấu hành chính huyện có
8 xã và 1 thị trấn, cụ thể diện tích và dân số từng xã cho trong bảng II.1
Bảng II.1 Hiện trạng diện tích và dân số các xã năm 2010
TT Xã, thị trấn Diện tích Dân số Mật độ dân số
Trang 17(người/km 2 ) (km 2 ) (người)
Trang 19II.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Theo báo cáo “ Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2010
và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011 “ của UBND huyện TamĐảo với những điểm chính được trình bày dưới đây
Tăng trưởng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 16,89%
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện: Nông-Lâm-Thuỷ sản cả năm đạt55,12%, tăng 2,77% so với năm 2009; Du lịch –Dịch vụ-Thương mại cảnăm đạt 25,48%, giảm 3,11% so với năm 2009; Công nghiệp- Tiểu thủcông nghiệp-Xây dựng cơ bản cả năm đạt 19,40% tăng 0,34% so với năm2009
Cơ cấu kinh tế có những chuyển biến nhưng ngành Nông-Lâm-Thuỷsản vẫn chiếm tỷ trọng cao
Một số chỉ tiêu tổng hợp về thực trạng kinh tế xã hội của huyện cho ởbảng II.2
Bảng II.2 Một số chỉ tiêu tổng hợp thực trạng kinh tế xã hội huyện Tam Đảo
Nguån: Niªn gi¸m thèng kª huyÖn Tam §¶o 2010
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của một số lĩnh vực kinh tế –xãhội chủ yếu của huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
Trang 201 Nông - lâm - thuỷ sản
Kết quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản năm 2010 đạt: 798,082
tỷ đồng, bằng 100,64% so với KH năm, tăng 36,15% so với năm 2009 + Tổng diện tích canh tác gieo trồng cả năm đạt 8.396 ha: Trong đócây lương thực là 5.945 ha, cây rau đậu các loại 874 ha, cây công nghiệpngắn ngày đạt , cây hàng năm khác789 ha Về năng suất, sản lượng phầnlớn các loại cây trồng đều có năng xuất, sản lượng cao Năng xuất lúa bìnhquân 43,51 tạ/ha năm 2010 sản lượng lương thự cây có hạt bình quân đầungười đạt 340 kg Tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 23.663 tấnbằng 103.37% so với năm 2009 Diện tích cây ăn quả ổn định, sản lượngnăm 20120 ước đạt 5.968 tấn
+ Tổng đàn trâu năm 2010 là 5.125 con giảm 6,97% so với nămtrước
+ Tổng đàn bò năm 2010 là 15.261con giảm 2,8% so với năm trước + Tổng đàn lợn năm 2010 là 85.547 con tăng 19,51% so với nămtrước
+ Tổng đàn gia cầm năm 2010 là 1.571.309 con tăng 48,88% so vớinăm trước
+ Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 81 haS ản lượng thủy sản nuôitrồng trong năm ước đạt 136 tấn, tăng 7,94% so với năm 2009
+ Diện tích lâm nghiệp hiện có là 7.345 ha, trong đó rừng tự nhiên là7.0100 ha, rừng trồng 235 ha
2 Công Nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng
Tổng giá trị sản xuất CN-TTCN-XDCB năm 2010 đạt 280,856 tỷđồng, đạt 105,98% KH, bằng 161,84% so với năm 2009
+ Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp trên địa bàn huyện năm 2010 đạt 23.767 triệu đồng (giá cốđịnh năm 1994) tăng 3,48% so với năm trước Ngành công nghiệp có giátrị đạt tăng so với năm trước đó là: Ngành công nghiệp khai thác
Trang 21(+11,05%); Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đồ uống (+20,51%).
Có 4/8 ngành sản xuất công nghiệp có giá trị đạt thấp hơn so với nămtrước đó là: Ngành công nghiệp may trang phục (-8,26%); Ngành côngnghiệp các sản phẩm từ gỗ tre nứa (-17,64%); Ngành công nghiệp sản xuấtcác sản phẩm từ kim loại (-3,61%); Ngành công nghiệp sản xuất gườngtủ,bàn ghế (-9,79%)
+ Xây dựng: Trong năm huyện đã thực hiện được nhiều công trình xâydựng cho nhiều dự án của tỉnh trên địa bàn đó là: Thao trường huấn luyệntỉnh đội, Đường Hợp Châu - Đồng Tĩnh, Khu trung tâm văn hóa lễ hội TâyThiên, Trung tâm văn hóa thể thao, Đường 310, hạ tầng khu táI định cư hồchứa nước Đồng mỏ, đường điện 500kV, hệ thống thủy lợi liên vùng Đạotrù – Bồ Lý – Yên Dương
Các dự án đang tiếp tục triển khai thực hiện: Kênh chính hồ VĩnhThành; Đường Đại Đình – Tam Quan đoạn 1, cải tạo nâng cấp đường Kim
Long - đường tỉnh – 309, đường nội thị 17,5m…
+ Lĩnh vực du lịch: Hoạt động khá sôi động, đặc biệt những tháng đầunăm và những tháng nắng nóng du lịch huyện thu hút được lượng kháchlớn đến thăm Tây Thiên, Thiền viện Trúc Lâm và khu nghỉ mát Tam Đảo.các lễ hội, hoạt động tín ngưỡng ở các đền, chùa, các điểm di tích mỗi năm
đã thu hút hàng triệu lượt khách du khách đến tham quan và du lịch
+ Giao thông vận tải: Trong năm nay hoạt động vận tải tăng so với nămtrước đảm bảo được nhu cầu vận tải về hàng hóa và đi lại của nhân dân
Trang 22+ Bưu chính viễn thông: Các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiếp tụcphát triển với chất lượng ngày càng tốt hơn Hệ thống hạ tầng được đầu tưđồng bộ, hiện đạị nhằm phục vụ kịp thời nhu cầu của nhân dân và khách
du lịch
Tóm lại trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2010 mặc dù phảiđối mặt với nhiều khó khăn thách thức nhưng với sự nỗ lực phấn đấu củaĐảng bộ và nhân dân trong huyện nên tình hình kinh tế xã hội của huyệnvẫn duy trì được nhịp độ tăng trưởng phát triển ổn định, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực, tuy còn chậm Trong nông nghiệp cácloại cây , con giống mới được áp dụng rộng rãi vào sản xuất; các nghànhthương mại –du lịch; công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp đang được quantâm đầu tư phát triển; hạ tầng cơ sở về giao thông nhiều tuyến đường đã vàđang được đầu tư, nhiều trụ sở làm việc hoàn thành đưa vào sử dụng, cáclĩnh vực văn hoá-xã hội được quan tâm, đời sống văn hoá tinh thần củanhân dân ngày càng được cải thiện , phong trào xây dựng làng văn hoá, giađình văn hoá được triển khai sâu rộng; công tác chăm lo sức khoẻ ban đầucho nhân dân không ngừng được cải thiện nâng cao chất lượng phục vụ.Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định, quốcphòng được giữ vững; chính quyền ngày càng được củng cố hoàn thiệnhơn
II.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội
II.3.1 Mục tiêu và các chương trình phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015
Theo báo cáo “Kế hoạch phát trển kinh tế xã hội 5 năm (2011-2015) và
một số định hướng đến 2020 của huyện Tam Đảo”, định hướng chung là tậptrung mọi nguồn lực, phát huy có hiệu quả và hợp lý tiềm năng lợi thế, khắcphục khó khăn, tận dụng cơ hội để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng du lịch, dịch vụ là mũi nhọn; phát triển
Trang 23nông nghiệp làm nền tảng; CN-TTCN-XDCB tạo động lực thúc đẩy phát triểnKT-XH.
1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Các mục tiêu chủ yếu:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 15-17% trong giai đoạn2011-2015
+ Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng Dịch vụ,
du lịch Dự kiến trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn vào năm 2015: Nông nghiệpchỉ còn 38,31%; CN-TTCN và xây dựng lên 25,17%; Thương mại,dịch vụ và
+ Phát triển mạnh hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng du lịch để tạo
đà cho kinh tế du lịch phát triển sau năm 2015
+ Nâng cấp toàn bộ hệ thống giao thông trục chính và mở mới một số tuyếngiao thông quan trọng nhằm khai thác tối đa các tiềm năng về phát triển kinh tếnói chung và thế mạnh kinh tế du lịch nói riêng
+ Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu:Điện, Thông tin liên lạc, Bưu chính viễn thông… nhằm đáp ứng tốt nhất cácyêu cầu cho sản xuất và đời sống
Trang 24+ Giữ vững và không ngừng cải thiện môi sinh, môi trường, nguồn nước,nâng cao một bước về nhận thức và hành động của nhân dân trong việc thamgia bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ rừng.
+ Tăng cường công tác phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để nâng cao độ chephủ và bảo vệ môi truờng sinh thái
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015 của tỉnh được thểhiện ở bảng II.3
Bảng II.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế- xã hội năm 2015
Trang 25vùng cây ăn quả có vườn tạo cảnh quan Thực hiện tốt các chương trình trọngđiểm phát triển các sản phẩm chủ lực của ngành trồng trọt.
Đối với sản xuất lúa duy trì diện tích để đảm bảo an ninh lương thực vàtăng quy mô bằng thâm canh tăng vụ, tập trung sản xuất lúa năng suất và chấtlượng cao Đối với màu chú ý tăng đất trồng ngô, nhất là ngô ngọt tạo sảnphẩm phục vụ khách du lịch Gắn kết giữa sản xuất trồng trọt với sơ chế đónggói, bảo quản và chế biến tăng chất lượng sản phẩm và bảo quản
Hướng dịch chuyển cơ cấu sản xuất nghành trồng trọt: Giảm diện tíchtrồng lúa tẻ thường, tăng diện tích trồng lúa chất lượng cao như lúa tẻ thơm,nếp cái, nếp quýt, nếp hoa vàng và tăng tỷ lệ cây rau, cây công nghiệp, cây ănquả, hoa và cây cảnh phục vụ cho dịch vụ, du lịch Bên cạnh đó còn phát triểntrồng cây thức ăn gia súc để chăn nuôi râu, bò thịt Hiện diện tích đất lúa là2.753,52 ha Đất lúa sẽ bị thu hẹp ở các xã: Hợp Châu, Đại Đình, Hồ Sơn, Đạotrù do chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Vùng sản xuất lúa đặc sản, lúachất lượng cao cần được bố trí ở các xã: Minh Quang, Hợp Châu, Hồ Sơn ,Tam Quan và một phần các xã phía Tây Bắc của huyện Phấn đấu đến năm
2015 đạt 24.800 tấn lương thực của các loại cây có hạt, trong đó lúa đạt 20.500tấn
trang trại, vườn đồi; chuyển đổi một phần đất lâm nghiệp sang diện tích cây ănquả, trong đó chủ yếu là Nhãn, Vải và dứa Dự tính diện tích cây ăn quả sẽđược mở rộng ở vùng ven các hồ tạo vùng du lịch sinh thái theo mô hình nhàvườn Trồng mới các loại cây ăn quả ôn đới trên phần diện tích thị trấn TamĐảo Nghiên cứu bố trí cây ăn quả ôn đới trong khuôn viên quy hoạch khunghỉ Tam Đảo 2
Cây dược liệu: Vùng rừng quốc gia Tam Đảo có sự đa dạng sinh họccao trong đó có nhiều loại dược liệu phát triển tự nhiên, rất quý Cần quyhoạch vùng trồng cây dược liệu, hình thành vùng nguyên liệu cho các bàithuốc cổ truyền phục vụ nhân dân và khách du lịch
Trang 262- Chăn nuôi:
Tập trung phát triển mạnh chăn nuôi , nhất là chăn nuôi gia súc, gia cầm(Chủ yếu ở và các xã vùng đất giữa, gò đồi) Tiếp tục đưa chăn nuôi lợn thànhngành sản xuất chính và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuấtngành nông nghiệp Đẩy mạnh chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung theo mô hìnhtrang trại Khuyến khích phát triển các giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế,
có độ an toàn thực phẩm cao như nuôi lợn hướng nạc, bò lai Sind, gia cầm đặcsản Bên cạnh phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm còn phát triển các loại vậtnuôi khác như nuôi ong mật để có sản phẩm đặc sản bán tại các khu du lịch.Tận dụng các hồ thuỷ lợi nuôi cá nước ngọt như: Cá chình, cá chép, cá quả, cá
rô phi đơn tính, cá trắm đen Khuyến khích phát triển mô hình trang trại tổnghợp, mô hình nông nghiệp sinh thái gán với du lịch
3- Phát triển lâm nghiệp:
Phát triển lâm nghiệp phải coi công tác bảo vệ,trồng , chăm sóc rừng lànhiệm vụ có ý nghĩa sống còn đối với sự đi lên của Tam Đảo Phấn đấu độ chephủ của rừng lên 85% vào năm 2015, giữ ổn định hệ động thực vật hiện cótrên địa bàn Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên và các khu vực rừng có khảnăng phát triển du lịch sinh thái để đầu tư phát triển
Trồng hết diện tích đất có thể trồng rừng, tích cực khoanh nuôi, bảo vệ vàchăm sóc diện tích rừng hiện có; hạn chế tối đa tình trạng đốt, phá rừng làmnương dãy vi phạm lâm luật
B- Phát triển Công nghiệp-TT CN-Xây dựng
Phát triển trên địa bàn huyện Tam Đảo chủ yếu là các ngành công nghiệp
ít gây ô nhiễm, đảm bảo cho môi trường nói chung và môi trường du lịchkhông bị ảnh hưởng
Phát triển công nghiệp cơ khí, sửa chữa: Gò hàn thủ công và sửa chữa cơkhí, sửa các mặt hàng phục vụ xây dựng và hàng gia dụng như: Cửa hoa, cửasắt, các sản phẩm gò hàn thủ công phục vụ sinh hoạt gia đình và sửa chữa máymóc, nông cụ
Trang 27Phát huy cao nhất các tiềm năng về nguồn nguyên liệu để mở mang pháttriển sản xuất gạch xây dựng Dự kiến sẽ xây dựng một cơ sở sản xuất gạchbằng công nghệ lò Tuynen công suất 10 triệu viên/năm tại xã Hồ Sơn Bêncạnh việc phát triển sản xuất gạch cần tận dụng khai thác cát xây dựng tại cácsông suối đảm bảo cung cấp được một phần nhu cầu về cát xây dựng; khaithác và làm giàu quặng sắt.
Phát triển các nghành công nghiệp chế biến nông , lâm sản phục vụ nhucầu tiêu dùng tại chỗ và khai thác thị trường khách du lịch Dự kiến các ngànhcông nghiệp chế biến được lựa chọn gồm: Chế biến hoa quả; Chế biến thịt giasúc, gia cầm; Chế biến lương thực, thực phẩm
Mở mang phát triển các ngành nghề tiểu thu công nghiêp hiện có như sảnxuất đồ gỗ phục vụ xây dựng và đồ gỗ gia dụng, may mặc, mây tre đan vớicác sản phẩm phục vụ sinh hoạt và sản xuất sản phẩm làm quà lưu niệm phục
vụ khách du lịch
Về định hướng không gian công nghiệp:
Quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề tập trung sẽ hình thành tại xãTam Quan theo quy hoạch chung của tỉnh
Công nghiệp khai thác quặng sắt và khai thác đá phát triển ở khu vực xãMinh Quang
Sản xuất gạch xây dựng được mở mang phát triển tại các xã: Hồ Sơn,Minh Quang, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù, Bồ Lý và Yên Dương
Công nghiệp chế biến nông ,lâm sản phát triển phân tán ở các xã để gầnnguồn nguyên liệu và thị trường
Cơ khí sửa chữa, tiểu thủ công nghiệp như: Gò , hàn , sản xuất hàng sắt,may mặc , sản xuất đồ gỗ, nghề sản xuất hàng mây tre đan cũng phát triểnphân tán trong các xã Đối với nghề mây tre đan sản xuất hàng thủ công mỹnghệ phục vụ nhu cầu của khách du lịch đến Tây Thiên sẽ được bố trí pháttriển ở các xã Hồ Sơn , Đại Đình, Tam Quan
Trang 28Đối với sản xuất công nghiệp do các đơn vị quốc phòng đóng trên địabàn huyện tổ chức sản xuất cũng phải tuân thủ theo nguên tắc tránh làm ônhiễm hoặc suy giảm môi trường du lịch của huyện.
C- Phát triển Thương mại – Dịch vụ - Du lịch
Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực thương mại, du lịch, dịch vụ trên địabàn, tạo nhiều việc làm mới trong du lịch , dịch vụ; thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; đào tạo bồi dưỡng nguồn nhânlực đáp ứng cho ngành du lịch , dịch vụ Phát triển hạ tầng các khu du lịch, khuvui chơi giải trí tại Tam Đảo I, sân golf, khu danh thắng Tây Thiên mang tầm
cỡ quốc gia Phù hợp với xu thế và định hướng phát triển của tỉnh quy hoạch,xúc tiến đầu tư để Tam Đảo trở thành trung tâm du lịch trọng điểm của tỉnh
và cả nước
Có cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút các nhà đầu tư thuộc cácthành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham giađầu tư khai thác những thế mạnh về thương mại – du lịch, nghỉ ngơi, vui chơigiải trí chất luợng cao tại khu du lịchTam Đảo và khu danh thắng Tây Thiên Phát triển đa dạng các loại hình du lịch, dịch vụ gắn với bảo tồn, phát huybản sắc văn hóa các dân tộc trong huyện, gắn với bảo vệ rừng và môi trườngsinh thái
Quy hoạch phát triển hệ thống chợ tại trung tâm xã, thị trấn và trungtâm thương mại của huyện theo hướng vừa là nơi giao lưu hàng hóa vừa là
điểm tham quan, mua sắm của khách du lịch
D- Phát triển kết cấu hạ tầng chủ yếu
1- Về giao thông vận tải và xây dựng cơ bản
Tiếp tục hoàn thiện việc cải tạo, nâng cấp trụ sở, khuôn viên các xã, thịtrấn theo hướng đồng bộ hiện đại Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, cơ bảnhoàn thành việc cứng hóa các tuyến GTNT và triển khai xây dựng hệ thốnggiao thông nội đồng phục vụ đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp Tậptrung xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng các khu vực quan trọng, có tác
Trang 29dụng thúc đẩy phát triển KT-XH như: Trung tâm huyện lỵ thuộc xã Hợp Châu,Trung tâm văn hóa lễ hội và dự án cáp treo Tây Thiên thuộc xã Đại Đình, dự
án xây dựng hồ, đập Đồng Mỏ thuộc xã Đạo Trù, các khu du lịch, đô thị, thịtrấn, thị tứ
Các tuyến đường khu vực Tây Thiên cũng được nâng cấp và hoàn thiện Bên cạnh việc nâng cấp và mở mới các tuyến đường trọng điểm cần phảiquy hoạch các công trình giao thông tĩnh như bến xe trung tâm huyện, bến xetại thị trấn Tam Đảo và bến xe Tam Quan, bãi đỗ xe khu vực Tây Thiên
2- Hệ thống cung cấp điện
Triển khai dự án “ Nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thônvay vốn ngân hàng tái thiế Đức kfW” góp phần tăng thêm trạm biến áp ở các
xã, thị trấn trong toàn huyện; xây dựng trạm biến áp mới trung tâm huyện phục
vụ cho Huyện uỷ, HĐND & UBND huyện
Cải tạo và xây dựng mới đường dây trung thế; Lắp đặt thêm hệ thống lướiđiện trung thế tải điện vào khu nghỉ mát Tam Đảo, khu danh thắng Tây Thiên
3- Phát triển thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông
Tạo lập được hệ thống thông tin liên hoàn, thông suốt phục vụ tốt nhấtcác nhu cầu của sản xuất và quản lý
Nâng cấp toàn bộ hệ thống đài truyền thanh và truyền hình ở các xã Xây dựng đài phát thanh và truyền hình huyện phát sóng FM để nâng tỷ
lệ phủ sóng
Phát triển hệ thống thông tin điện tử bằng việc từng bước lắp đặt hệ thốngmáy tính và nối mạng nội bộ huyện để truy cập thông tin kịp thời
Duy trì và từng bước nâng cấp các điểm bưu điện văn hoá xã
Phấn đấu đến năm 2015, 75% số hộ có điện thoại cố định; 100% số xã cóđiểm cung cấp dịch vụ viễn thông và 100% số xã có điểm truy nhập Internetcông cộng và có 55% dân số sử dụng Internet
4- Quy hoạch phát triển mạng lưới y tế
Trang 30Xây dựng trung tâm y tế huyện với quy mô dưới 100 giường bệnh trêndiện tích mặt bằng 3 ha, được đầu tư trang thiết bị hiện đại.
Xây dựng phòng khám đa khoa khu vực Đạo Trù phục vụ khám chữabệnh cho nhân dân 3 xã; Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương với 20 giường bệnh Đầu tư nâng cấp trạm y tế Tam Đảo thành phòng khám đa khoa khu vực Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và bổ sung cán bộ cho các trạm y tế xã,phấn đấu đến năm 2015 các Trạm y tế xã đạt 100% chuẩn quốc gia về y tế
II.3.2 Những định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020
Giai đoạn 2016-2020 là giai đoạn kinh tế xã hội huyện Tam Đảo cónhững bước phát triển mới trên cơ sở tạo đà của giai đoạn 2011-2015 Dự kiếnmục tiêu tổng quát cần đạt được trong giai đoạn 2016-2020 như sau:
+ Giai đoạn 2016-2020 tăng trưởng kinh tế trên địa bàn sẽ tăng trưởng
ổn định khoảng 14,0%/năm theo phương án chọn, trong đó: Nông nghiệp tăngtrưởng 4%/năm; CN-TTCN-XD tăng 17,2%; dịch vụ và thương mại tăngtrưởng 17,0%/năm
+ Cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh theo hướng nâng cao tỷ trọng Dulịch, dịch vụ và công nghiệp Dự kiến cơ cấu kinh tế trên địa bàn đến năm
2020 như sau: Nông nghiệp 27,56%; CN-TTCN và XD chiếm 29,70%; Dulịch, dịch vụ và thương mại chiếm 42,74%
+ Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt trên 109,5 triệu đồng/nămtheo giá hiện hành
+ Cơ cấu lao động sẽ được chuyển dịch tương ứng với sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, trong đó lao động làm trong lĩnh vực dịch vụ, nhất là du lịch sẽchiếm tỷ trọng ngày càng cao
Trang 31Chương III
DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN
III.1 Các cơ sở pháp lý để xác định nhu cầu điện:
Nhu cầu điện của huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc được tính toán, dự báocăn cứ vào các tài liệu sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Đảo đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2011-2015 trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ huyện lầnthứ nhất trình đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ 2 nhiệm kỳ 2010-2015ngày 15/07/2010
- Quy hoạch các ngành của tỉnh Vĩnh Phúc trong đó có huyện Tam Đảo
- Các số liệu cơ bản về sử dụng điện trong các năm qua của huyện doĐiện lực Vĩnh Phúc cung cấp và các kết quả điều tra, khảo sát nhu cầu điện tạihuyện Tam Đảo tháng 5 năm 2012
- Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 cóxét đến 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt tại quyết định số 0361/QĐ-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
III.2 Lựa chọn mô hình và phương pháp dự báo nhu cầu điện:
1 Các phương pháp dự báo nhu cầu điện năng:
a Phương pháp hệ số đàn hồi:
Đây là phương pháp thích hợp với các dự báo trung và dài hạn Phươngpháp này dựa trên cơ sở dự báo của các kịch bản phát triển kinh tế - xã hội.Nhu cầu điện năng được mô phỏng theo quan hệ đàn hồi với tốc độ tăngtrưởng kinh tế
Hệ số đàn hồi (η) được tính theo công thức sau:
Tốc độ tăng nhu cầu điện (%)
Hệ số đàn hồi (η) =
Tốc độ tăng trưởng GDP (%)
Trang 32Các hệ số đàn hồi được xác định theo từng ngành theo chuỗi phân tíchquá khứ.
b Phương pháp ngoại suy theo thời gian:
Nội dung của phương pháp là nghiên cứu sự diễn biến của điện năngtrong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra một quy luật nào đó, rồidùng nó để dự đoán tương lai Phương pháp này thường chỉ sử dụng khi thiếucác thông tin về tốc độ phát triển của các ngành, các phụ tải dự kiến, mức độhiện đại hóa, trong tương lai để làm cơ sở dự báo
Mô hình này thường có dạng hàm mũ: At = A0(1+a)t
trong đó: At - điện năng dự báo năm t
A0 - điện năng ở năm chọn làm gốc
a - tốc độ phát triển bình quân năm
t - thời gian dự báoNhược điểm của phương pháp này là chỉ cho ta kết quả chính xác nếutương lai không có nhiễu và quá khứ phải tuân theo một quy luật
c Phương pháp chuyên gia:
Nội dung chính là sự hiểu biết sâu sắc của các chuyên gia giỏi Cácchuyên gia sẽ đưa ra các dự báo của mình
d Phương pháp dự báo trực tiếp:
Nội dung của phương pháp là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báodựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành năm đó và suất tiêu hao điệnnăng của từng loại sản phẩm hoặc suất tiêu hao trung bình cho 1 hộ gia đình,bệnh viện, trường học, khách sạn,… Phương pháp này tỏ ra khá chính xác khi
có tương đối đầy đủ các thông tin về tốc độ phát triển kinh tế xã hội, các phụtải dự kiến mới và phát triển mở rộng của các ngành kinh tế, mức độ áp dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật, Với các ưu điểm về độ chính xác, bám sát thực tếphát triển của khu vực dự báo, không quá phức tạp nên phương pháp này được