1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất

62 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình 6 Cả Năm Trọn Bộ Mới Nhất
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 848,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH o Một dấu chấm nhỏ trên trang giấy,một viên phấn được quăng ra xa, một chiếc máy bay trên bầu trời thật cao  hình ảnh một điểm o Dù

Trang 1

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Điểm là hình đơn giản nhất  bất cứ hính nào cũng là một tập hợp các điểm

- Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

- Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH

o Một dấu chấm nhỏ trên trang giấy,một viên phấn được quăng ra xa, một chiếc máy bay trên bầu trời thật cao  hình ảnh một điểm

o Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm A, B, C, D …  qui định  bài tập 1 trang 98

o Khi hai điểm trùng nhau chỉ nhìn thấy một điểm  một điểm có hai tên

o Tập hợp các điểm cho ta một hìnhkhác  bất cứ hình nào cũng là tập hợp các điểm

o Nét vẽ theo cạnh thước cho ta hình ảnh đường thẳng

là tập hợp các điểm

o Vẽ đường thẳng bằng thước thẳng

o Giới thiệu ký hiệu   A  a

Điểm là hình đơn giản nhất Một dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh mộtđiểm

Ta dùng chữ cái in hoa A, B, C để đặt tên cho một điểm

hai điểm phân biệt hai điểm

trùng nhauvới những điểm ta xây dựng các hình khác Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm

Nét vẽ theo cạnh thước cho ta hình ảnh của đường thẳng Ta dùng chữ in thường a, b, c để đặt tên cho đường thẳng

Trang 2

điểm B không nằm trên đường thẳng a

đường thẳng a không đi qua điểm B

đường thẳng a không chứa điểm B

(tương tự cho điểm A)

Điểm A thuộc đường thẳng A Ký hiệu: A  a

Điểm B không thuộc đường thẳng a

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 2

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng

- Điểm nằm giữa hai điểm còn lại, nằm cùng phía, nằm khác phía

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo án , sách giáo khoa, sách bài tập và các đồ dùng dạy học của tiết

như thước thẳng, phấn v.v

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu

cầu của giáo viên đã dặn

Trang 3

o Nhận xét:

▪ A, B, C cùng thuộc một đường thẳng nên thẳng hàng

▪ R, S, T không thuộc cùng một đường thẳng nên không thẳng hàng

 bài tập 8 trang 100 (dùng thước thẳng kiểm tra)

 Khi ba điểm A, C, D cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳnghàng

 Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúngkhông thẳng hàng

 Với ba điểm A, C, B thẳng hàng,

ta có thể nói một trong các cách sau:

- Hai điểm C, B nằm cùng phía đối

với điểm A

- Hai điểm A, C nằm cùng phía

đối với điểm B

- Hai điểm A, B nằm khác phía

điểm C

- Điểm C nằm giữa hai điểm A, B.

Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại

4 Củng cố:

10

a) Vẽ được 3 hình để M, N, P thẳng hàng  M nằm giữa, N nằm giữa, P nằm giữa

b) Vẽ theo thứ tự M, N, P (từ trái sang phải)  1 cách vẽ

11 a) nằm giữa hai điểm M và P là điểm N

b) không nằm giữa hai điểm N, Q là Pc) nằm giữa hai điểm M, Q là N và P

13

a)  M nằm giữa A, B và N không nằm giữa A, Bb)  B nằm giữa A, N và M không nằm giữa A, B

 nhận xét A, B, M, N trước khi vẽ hình (chú ý phải thẳng hàng)

14 (trồng theo hình ngôi sao 5 cánh)

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

4 điểm thẳng hàng

 có hai điểm nằm giữa hai điểm còn lại

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Học sinh hiểu được chỉ vẽ được một đường thẳng đi qua hai điểm

- Gọi được tên một đường thẳng bằng tên của hai điểm thuộc đường

thẳng

- Khi nào đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, SGK, bảng con

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu

cầu của giáo viên đã dặn

GIÁO VIÊN – HỌC SINH GHI BẢNG

o Cho học sinh thực hành vẽ đường

thẳng qua hai điểm A, B

o Nhận xét vẽ được mấy đường?

o Đường thẳng AB hoặc BA  gọi

tên đường thẳng bằng tên của 2 điểm

thuộc đường thẳng  bài tập 15

o Gọi tên đường thẳng

thẳng:

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B

: hai đường thẳng AB

và AC chỉ có một điểm chung A Ta nói

Trang 5

(có 3 điểm thẳng hàng)

o Chỉ nhìn thấy 1 đường  không phân biệt  trùng nhau  vô số điểm chung

Nhìn thấy được 2 đường

▪ phân biệt  có 1 điểm chung hoặc không có điểm chung

▪ song song hoặc cắt nhau  giao điểm

Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ

có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 4

2 đường, 1 giao điểm

3 đường, 3 giao điểm

4 đường, 6 giao điểm

5 đường, 10 giao điểm

Trang 6

Ngày giảng

Tiết 4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Xác định được điểm C thẳng hàng với hai điểm A, B cho trước

- Có kỹ năng xác định bằng mắt để các cọc thẳng hàng

- Biết áp dụng vào thực tế (trồng cây, dựng cọc thẳng hàng)

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- 3 cọc tiêu 1,5 m; dây dọi

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu

cầu của giáo viên đã dặn

- Cho học sinh xem, đọc bài thực hành gồm 3 bước

- Mỗi tổ thực hành 1 lần cho 2 trường hợp:

o A, B, C thẳng hàng và C nằm giữa A, B

o A, B, C thẳng hàng và C nằm ngoài A, B

- Tổ còn lại kiểm tra các bước thực hành và nhận xét ngay từng bước

(mọi thành viên trong tổ đều trực tiếp kiểm tra)

Thực hành lần 1: C nằm giữa A, B Thực hành lần 2: C nằm ngoài A, B

- Ba bước thực hành:

o Bước 1: cắm cọc tiêu thẳng hàng với mặt đất tại hai điểmA, B  kiểm tra cọc thẳng đứng bằng dây dọi  nếu cọc không thẳng đứng thì sao?  ba điểm không thẳng hàng?

o Bước 2: em ở A ngắm và em ở C điều chỉnh cọc theo hướng điều chỉnh của em ở A

o Bước 3: điều chỉnh đến khi cọc tại A che lấp được 2 cọc B và C Ta có:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 5

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 5: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG

Trang 7

C MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Xác định được điểm C thẳng hàng với hai điểm A, B cho trước

- Có kỹ năng xác định bằng mắt để các cọc thẳng hàng

- Biết áp dụng vào thực tế (trồng cây, dựng cọc thẳng hàng)

D PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- 3 cọc tiêu 1,5 m; dây dọi

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu cầu của giáo viên đã dặn

- Cho học sinh xem, đọc bài thực hành gồm 3 bước

- Mỗi tổ thực hành 1 lần cho 2 trường hợp:

o Bước 2: em ở A ngắm và em ở C điều chỉnh cọc theo hướng điều chỉnh của em ở A

o Bước 3: điều chỉnh đến khi cọc tại A che lấp được 2 cọc B và C Ta có:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 6

Ngày soạn:

Ngày giảng

Trang 8

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Tia, tia đối nhau, tia trùng nhau

- Có kỹ năng vẽ được tia, tia đối nhau

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, SGK, bảng con

- Giáo án , sách giáo khoa, sách bài tập và các đồ dùng dạy học của tiết

như thước thẳng, phấn v.v

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu

cầu của giáo viên đã dặn

o Nhận xét: tia Ox, Oy chung gốc,

tạo thành đường thẳng xy Hai tia Ox,

Oy đi về hai phía

o ?1

Ax, By không chung gốc  không đối nhau

Ax, By

Ax, AB chung gốc, đi về

Bx, By hai phía tạo thành

By, BA đường thẳng(AB cũng là một cách gọi tên một tia)

tia Ax, AB chung gốc, đi về một phía (không tạo thành đường thẳng), tạo

thành một tia  hai tia trùng nhau

o ?2

a) tia OB và Oy trùng nhaub) Ox và Ax không trùng nhau (không chung gốc)

c) Ox, Oy không đối nhau (không là

Hình gồm điểm O và một phần đườngthẳng chia ra bởi điểm O là một tia gốc O

tia Ox; tia Oy

nhau:

Hai tia chung gốc Ox, Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau

Nhận xét: mỗi điểm trên đường thẳng

là gốc chung của hai tia đối nhau

nhau:

tia Ax và AB là hai tia trùng nhau

Chú ý: (sgk trang 106)

Trang 9

BC, By trùng nhauTia đối của BC là:

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 6

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 7: ĐOẠN THẲNG

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Hiểu được thế nào là đoạn thẳng, cách gọi tên, hai đầu đoạn thẳng

- Biết vẽ đoạn thẳng, tia, đường thẳng cắt nhau

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A,

B và tất cả những điểm nằm giữa A, BHai điểm A, B gọi là hai điểm của đoạn

Trang 10

qua B)

o Cắt nhau khi chúng có một

điểm chung

o Cho học sinh vẽ hết các

trường hợp xảy ra:

o Nhận xét điểm chung cho mỗi

Ax cắt BC tại K nằm giữa B, C39

Vẽ nhiều lần  nhận xét: I, L, K cùng nằm trên một đường thẳng

Trang 11

5 Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 8

Ngày soạn:

Ngày giảng

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Mỗi đoạn thẳng có độ dài xác định lớn hơn 0

- Học sinh có kỹ năng đo độ dài một đoạn thẳng và biết so sánh hai đoạn thẳng

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN – HỌC SINH GHI BẢNG

o Kiểm tra thước thẳng  giời thiệu đơn vị cm, inch

o Hướng dẫn học sinh cách đo  nêu các cách đặt thước sai

o Thực hành câu a ?1

 nêu tính chất “Độ dài đoạn thẳng”

 nếu số đo bằng 0 thì sao  A, B trùng nhau (A, B làmột điểm)

o Ta dựa vào số đo để so sánh đoạn thẳng

 Đặt cạnh thước đi qua hai điểm

A, B sao cho điểm A trùng với vạch số 0

 Điểm B trùng với vạch số đo của thước  số đo

Ví dụ: AB = 17 mm

ta có: độ dài AB bằng 17 mm, A cách B một khoảng 17 mm

ta có: AB = EF

Trang 12

4 Củng cố:

41 giới thiệu định nghĩa “tỉ l6ẹ xích” trên bản vẽ, bản đồ

 tỉ lệ khoảng cáchngoàibảnthựcđồtế42

 nhận xét trước rồi kiểm tra lại bằng cách đo

5, Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập cịn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 9

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Nếu điểm M nằm giữa A, B thì AM + MB = AB

- Nếu điểm M khơng nằm giữa A, B thì AM + MB  AB

- Biết áp dụng vào việc đo đạc trong thực tế

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, SGK, bảng con

- Giáo án , sách giáo khoa, sách bài tập và các đồ dùng dạy học của tiết

như thước thẳng, phấn v.v

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu

cầu của giáo viên đã dặn

Trang 13

Giới thiệu thêm một số dụng cụ, thước đo khoảng cách.

46 N là một điểm thuộc đoạn IK  thì N nằm giữa I, K

47 M nằm giữa  bài toán cộng đoạn thẳng

đoạn thẳng AB là ngắn nhất

5, Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 10

Ngày soạn:

Ngày giảng

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Luyện tập vẽ điểm, đường thẳng, tia, tia đối nhau

- Rèn kỹ năng vẽ hình cho học sinh

mà AN = BM  AM = BN

mà AN = BM  AM = BN

Trang 14

- Giáo án , sách giáo khoa, sách bài tập và các đồ dùng dạy học của tiết

như thước thẳng, phấn v.v

- Đọc tài liệu,làm bài tập về nhà Chuẩn bị ở nhà của học sinh theo yêu

cầu của giáo viên đã dặn

kỳ của tia Ox và một điểmbất kỳ của tia Oy

Trang 15

o Cho học sinh minh họa bằng hình vẽ

đường thẳng thì đối nhau (sai)

c) Hai tia Ox, Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau (đúng)

4 , Củng cố:

Nhắc lại khi nào ta có tia?

a Hai tia đối nhau?

b Hai tia trùng nhau?

5, Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 11

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 11: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI.

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Biết đặt đoạn thẳng, đặt đoạn thẳng trên tia biết độ dài cho trước

- Trên tia Ox có OA < OB thì A nằm giữa O, B

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GIÁO VIÊN – HỌC SINH GHI BẢNG

khác và giống nhau ở điểm nào?

Trang 16

 tổng quát  dùng để giải thích điểm

nằm giữa trên tia

o Cho học sinh vẽ tia số?

OM = a, ON = b nếu:

a < b thì M nằm giữa O, N trên tia Ox

a > b thì N nằm giữa O, M trên tia Ox

4,

Củng cố:

53

OM = 3, ON = 6Điểm nằm giữa? Tại sao?  bài toán cộng đoạn thẳng  tính MN  kết luận

OM = MN54

OA = 2, OB = 5, OC = 8

A nằm giữa O, B  tính AB

B nằm giữa O, C  tính BC55

OA = 8, AB = 2

OA = 8, AB = 256

AB = 4, AC = 1, BD = 2

C  tia AB  C bên phải A và AC = 1  CB = AB – AC

D  tia đối của tia BC  D bên phải B  CD = CB – BD

57

a) AB = AC – BCb) CD = BD – BC  AB = CD

Trang 17

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi.

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 12

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 12: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

 AM + MB = AB và AM = MB  M là trung điểm AB

2

1 MB

 trung điểm(còn gọi là điểm chính giữa)

o M là trung điểm AB

AM + MB = AB

AM = MB  AM + MB = AB

Trang 18

4 , Củng cố:

60

OA = 2, OB = 4a) OA < OB  A nằm giữab) A nằm giữa  bài toán cộng đoạn thẳng  tính AB  OA = OBc) A nằm giữa (câu a) và OA = OB (câu b)  A là trung điểm AB

2

AB IB

- Học bài theo sách giáo khoa và vở ghi

- Làm các bìa tập còn lại của sách giáo khoa và sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau học tiết 13

Ngày soạn:

Ngày giảng

Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

A MỤC TIÊU CỦA BÀI:

- Ôn tập các hình: điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm đoạn thẳng

- Các tính chất: điểm nằm giữa, đường thẳng qua hai điểm, hai tia đối nhau

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

 O nằm giữa A, B

 CD = CE

Trang 19

o Theo câu a thì A  a và N  aThế nào là hai đường thẳng song song

 không có điểm chungDời hình từ câu a sang câu b

o Vẽ được nhiều kiểu

Định nghĩa: đoạn thẳng AB Tính chất: độ dài đoạn thẳng

2.

đường thẳng AB,tia AC, đoạn BC,

M nằm giữa BC

3.

a)

a cắt xy tại MAMy

N  a và Nxy

b)

S, N, A thẳng hàngAN // a  không

lấy được S để A,S,N thẳng hàng

4.

5 giao điểm 6 giao điểm

Trang 20

1 giao điểm 4 giao điểm

o Mỗi trường hợp đều có 2 cách

tính:

 đo 2 đoạn nhỏ  cộng đoạn thẳng

 đo một đoạn lớn, 1 đoạn nhỏ 

tính đoạn thẳng (hai lần đo một lần

o O có phải là trung điểm của CD

không? Tại sao?

(có 3 trường hợp)

6.

AB = 6, AM = 3a) AM < AB  M nằm giữab) AM = BM

+ Kỹ năng vẽ đoạn thẳng,tia

+ Kỹ năng tính độ dài cảu các đoạn thẳng

+ Kỹ năng chứng tỏ một điểm là trung điểm của một đoạn thẳng

II.Chuẩn bị của gio vin v học sinh

Trang 21

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1 Điểm Đường thẳng (3t) 4

1

2 0,5

2 Tia Đoạn thẳng Độ dài đoạn thẳng Trung điểm của đoạn thẳng (8t)

5 1,25

3 0,75

4 1

IV.Tiến trình dạy học

1/ ổn định lớp 2/ Tổ chức kiểm tra

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs3/ Bi mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Giáo viên phát đề cho học sinh

- Đọc soát đề cho học sinh

- Cho học sinh lm bi kt

- Coi kiểm tra (như coi thi hiện hnh)

- Thu bi của học sinh

A D,B,C B D,B,A C A,B,C D A,C,D

Cu 3:Trong bộ ba điểm thẳng hàng ở trên ta có :

A.Điểm A và D nằm cùng phía đối với điểm C

B Điểm C và D nằm khác phía đối với điểm A

C Điểm A và D nằm khác phía đối với điểm C

D Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm D

Cu 4:Điểm A là giao điểm của hai đường thẳng

A m v n B m v p C n v p D.n v q

Cu 5:Hai tia đối nhau l

A tia AB v tia AD B tia AC v tia AD

C tia DA v tia DC D tia CD v tia CA

Cu 6:Hình vẽ trn cĩ mấy đoạn thẳng?

A.6 B.5 C 4 D.3

Bài 2(1,5đ):Các câu sau đúng hay sai?

Cu 1:Nếu O nằm giữa A v B thì AO+OB=AB

Cu 2:Nếu I H+HK=I K thì điểm I nằm giữa hai điểm H và K

Trang 22

Cu 4:Mỗi điểm trên một đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau Cu 5:Nếu M

là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cch đều hai điểm A và B

Cu 6:Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B

II/Tự luận(7đ)

Bài 1(3đ):Cho tia Ox.Trên tia Ox lấy điểm A và điểm B sao cho OA=2cm,

OB=5cm

a)Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B khơng? Vì sao?

b)Tính độ dài đoạn thẳng AB

Bài 2(4đ):Cho đoạn thẳng AB dài 10 cm và một điểm C thuộc đoạn thẳng AB.Biết

AC=5cm

a)Chứng tỏ C là trung điểm của đoạn thẳng AB

b)Gọi M,N lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AC,CB.Tính MN

a) Điểm A có nằm giữa hai điểm O và B (0,5đ)

Vì A,B tia Ox,OA<OB (0,5đ)

Trang 23

5+CB=10 (0,25đ) CB=10-5=5cm (0,5đ) Vậy C là trung điểm của AB (0,25đ)b) M là trung điểm của AC nên ta có MC=AC:2=5:2=2,5cm (0,5đ)

N là trung điểm của CB nên ta có NC=CB:2=5:2=2,5cm (0,5đ)

C nằm giữa M và N nên ta có MN=MC+CN=2,5+2,5=5cm (0,75đ)

4 Củng cố:

- Nhận xét giờ kiểm tra

- Thu bài kiểm tra

5 HD về nhà.

- Ôn lại kiến thức của chương, chuẩn bị ôn tập học kỳ và kiểm tra học kỳ 1 cùng với môn số học

HẾT KỲ 1

Trang 25

Ngày soạn: Chương II.GÓC

- HS: Ôn lại khái niệm tia

III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1) Ổn định tổ chức lớp

2) Kiểm tra bài cũ (Lồng trong bài) 3) Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:đặt vấn đề

Cho hs hiểu về hình ảnh của mặt phẳng

và hình thành kháiniệm nửa mặt phẳng

Gv yêu cầu Hs1 làm trên bảng,cả lớp làm vào vở1.Vẽ một đường thẳng và đặt tên

2.Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2 điểm không thuộc đường thẳng, vừa vẽ vừa đặttên các điểm

Gv: Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ bản, đơn giản nhất.Hình vừa vẽ gồm 4 điểm và một đường thẳng cùng được vẽ trên mặt bảng, hoặc trên trang giấy.Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta hình ảnh của một mặt phẳng Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

đường thẳng không bị giới hạn về hai phía

.B

.E A

a

.F

.B

.E A

a

.F

Trang 26

-Đường thẳng (a) bạn vừa vẽ đã chiâ mặt

bảng thành mấy phần?

BàI học: Nửa mặt phẳng

Hoạt động 2.nửa mặt phẳng

riêng biệt, mỗi phần được gọi là một nửa

mặt phẳng bờ a Vậy thế nào là nửa mặt

GV nêu: Hai nửa mặt phẳng có chung bờ

được gọi là hai nửa mặt phẳng đối

nhau.Bất kì đường thẳng nào nằm trên

mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa

mặt phẳng đối nhau

Gv ghi bảng

Để phân biệt hai nửa mặt phẳng chung bờ

a người ta thường đặt tên cho nó

Gv vẽ hình

Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía

2 hs nhắc lại kháI niệm nửa mặt phẳng bờ a

1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi nhận xét

2 hs nhắc lại

hs ghi vở

- Hai nửa mặt phẳng có chung

bờ gọi là hai nửa mặt đối nhau

- Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của hai nửa mặt phẳng đối nhau

(I)

a(II)

y

x

Trang 27

Cách gọi tên nửa mặt phẳng:

Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ achứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm N

Tương tự em hãy gọi tên nửa mặt phẳng còn lại trên hình vẽ?

Gv vẽ hình và yêu cầu hs chỉ rõ và đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ

- HS chỉ vào hình và đọc tên các nửa mặt phẳng

Nửa mặt phẳng bờ xy chứa điểm E hoặc nửa mặt phẳng bờ xy không chứa điểm F

M,N nằm khác phía đối với đường thẳng a

Hoạt động 3.tia nằm giữa

2 tia Gv: Yêu cầu:

- Vẽ 3 tia Ox, Oy , Oz chung gốc

z

N 0

Ex

y F

Hình 2

Trang 28

ở hình 2,3 tia Oz có nằm giữa hai tia Ox

vì MN không cắt tia 0z

4) Củng cố

BàI 2 SGK

BàI 3 SGK

BàI3:Trong hình sau chỉ ra tia nằm

giữa hai tia còn lại? Giải thích?

+HS trả lời +Lớp nhận xét+ Tia 0a’ nằm giữa hai tia Oa, Oa”

- Vẽ 4 tia chung gốc, rồi chỉ ra các tia nằm giữa 2 tia khác

- Vẽ đường thẳng xy; lấy hai điểm E,F thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau bờ

xy, đọc tên các nửa mặt phẳng trên hình

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16 GÓC

I.MỤC TIÊU

 Kiến thức: Hs hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc

 Kĩ năng: - Hs biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

Trang 29

M B

A 0

N

x

0 M

y

y

x 0

x

- HS: Ôn khái niệm về tia nằm giữa hai tia

III.CÁC HOAT ĐỘNG TRÊN LỚP 1) ổn định tổ chức lớp

2) Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1) Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau?

Vẽ đường thẳng aa’, lấy điểm O aa’

, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’?

2) Bài 5/SGK

3) Vẽ 2 tia Ox và OyTrên các hình vừa vẽ có những ia nào? các tia

Tia OM nằm giữa hai tia 0A,0B vì

đoạn thằng AB cắt tia 0M (A 0A, B 0B )

3) Bài mới

Hoạt động 1: KHÁI NIỆM GÓC

GV yêu cầu hs nêu lại định nghĩa góc

a) Định nghĩa: SGK-GV đươa H4 lên bảng phụ và giới thiệu

a) b)

O đỉnh góc c)Ox; Oy cạnh của góc

đọc là: Góc xOy ( hoặc góc ỹO hoặc góc O)

kí hiệu:

còn kí hiệu là: xOy, yOx, O

Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa và viết to hơn 2 chữ bên cạnh

Yêu cầu hs : Mỗi em vẽ 2 góc và đặt tên , viết

Trang 30

Tên đỉnh Tên cạnh Tên góc

Trang 31

Bài tập số 8, 9 ,10 SGK và BT Số 7, 10 SBTTiết sau mang thước đo góc

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 17 GÓC

I.MỤC TIÊU

 Kiến thức: Hs hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc

 Kĩ năng: - Hs biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận

II.PHƯƠNG TIỆN:

- GV:Thướcthẳng, phấn màu, bảng phụ

- HS: Ôn khái niệm về tia nằm giữa hai tia

III.CÁC HOAT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3) Vẽ 2 tia Ox và OyTrên các hình vừa vẽ có những ia nào? các tia

Họat động 1

VẼ GÓC, ĐIỂM NẰM TRONG GÓC III.VẼ GÓC

gv hướng dẫn hs vẽ góc

Yêu cầu hs làm bài tậpa) Vẽ góc aOc, tia Ob nằm giữa tia Oa và OcHỏi trên hình có mấy góc? Đọc tên?

vẽ góc bẹt mOn, vẽ tia Ot, Ot’ Kể tên một số góc trên hình

Để thể hiện rõ góc mà ta đang xét người ta dùng các vòng cung nhỏ nối 2 cạnh của góc,

để phân biệt các góc chung đỉnh, ta còn có thểdùng kí hiệu chỉ số

IVĐiểm nằm trong góc

Hs vẽ hai tia cung gốc õ, Oy vào vở

2 hs lên bảng, mỗi em làm 1 câu

có góc mOn, mOt, tOt’, mOt’,

Hs: tia OM nằm giữa tia õ và tia Oy

Hs vẽ điểm N,K

Ngày đăng: 18/10/2022, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 bài tập 11: nhìn hình 12 trả lời và - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
b ài tập 11: nhìn hình 12 trả lời và (Trang 3)
- Thướcthẳng, SGK, bảng con - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
h ướcthẳng, SGK, bảng con (Trang 4)
gọi học sinh lên bảng vẽ thực hành tại lớp - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
g ọi học sinh lên bảng vẽ thực hành tại lớp (Trang 5)
- Thướcthẳng, SGK, bảng con - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
h ướcthẳng, SGK, bảng con (Trang 8)
- Thướcthẳng, SGK, bảng con - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
h ướcthẳng, SGK, bảng con (Trang 9)
a)  chu vi hình chữ nhật? (đo và tính chu vi = [dài + rộng] . 2) b) - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
a  chu vi hình chữ nhật? (đo và tính chu vi = [dài + rộng] . 2) b) (Trang 12)
(khơng cần hình vẽ) V nằm giữa A, T - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
kh ơng cần hình vẽ) V nằm giữa A, T (Trang 13)
5, Hướng dẫn về nhà. - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
5 Hướng dẫn về nhà (Trang 13)
GIÁO VIÊN – HỌC SINH GHI BẢNG - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
GIÁO VIÊN – HỌC SINH GHI BẢNG (Trang 14)
- Thướcthẳng, SGK, bảng con - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
h ướcthẳng, SGK, bảng con (Trang 19)
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1. Điểm. Đường thẳng (3t)4 - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
1. Điểm. Đường thẳng (3t)4 (Trang 21)
-Vẽ đúng hình (0,5đ) - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
ng hình (0,5đ) (Trang 22)
- Mặt trang giấy, mặt bảng, mặt tường phẳng, mặt nước lặng sĩng…là hình ảnh  của mặt phẳng. - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
t trang giấy, mặt bảng, mặt tường phẳng, mặt nước lặng sĩng…là hình ảnh của mặt phẳng (Trang 26)
Gv vẽ hình và yêu cầu hs chỉ rõ và đọc tên  nửa mặt phẳng trên hình vẽ - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
v vẽ hình và yêu cầu hs chỉ rõ và đọc tên nửa mặt phẳng trên hình vẽ (Trang 27)
Hình 2.14 Thống kê sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng toàn Hiệp hội các tháng của năm 2008 - Giáo án hình 6 cả năm trọn bộ mới nhất
Hình 2.14 Thống kê sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng toàn Hiệp hội các tháng của năm 2008 (Trang 61)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w