Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán… - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ lư
Trang 1Ngày soạn:27/8/2018 Ngày dạy:29/8/2018
PHẦN I. (Tiếp theo) CHƯƠNG XI: CHÂU Á
Tiết 1 – Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ, địa hình và khoáng sản củaChâu Á
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên bản đồ, lược đồ
3 Về thái độ
- Ý thức tham gia bảo vệ môi trường tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Kiểm tra chuẩn bị sách vở, dụng cụ của học sinh
3 Bài mới (35 phút) (Lời dẫn của bài)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản Hoạt động1: Tìm hiểu vị trí địa lí, kích
thước của châu lục (18 phút)
Gv yêu cầu hs nhắc lại kiến thức cũ
? Châu Á thuộc lục địa nào
Trang 2? Nhận xét vị trí địa lí của châu lục
? Vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến khí
hậu của châu Á (HS Kh-G)
Hs suy nghĩ trả lời Hs khác nhận xét
Gv kết luận, chốt KT
Cực Nam: 1016' B
Gv treo bản đồ TN châu Á
Y/C hs quan sát bản đồ kết hợp hình 1.1
sgk: ? Châu Á tiếp giáp với các đại dương
và các châu lục nào?
- Tiếp giáp châu Âu, châu Phi, ba đạidương: BBD, TBD, AĐD
Gv y/c hs quan sát hình 1.1: ? Chiều dài từ
điểm cực Bắc đến điểm cực Nam, chiều
rộng từ điểm bờ Tây sang bờ Đông nơi
lãnh thổ mở rộng nhất là bao nhiêu km?
? Điều này nói lên đặc điểm gì của lãnh
thổ châu Á
Hs trả lời: Kích thước lớn
? Dựa vào SGK, cho biết diện tích của
châu Á là bao nhiêu: ( HS Y – K)
Hs trả lời
? So sánh diện tích của châu Á với các
châu lục khác mà em đã học ( HS Kh)
Hs trả lời được: Châu Á có diện tích lớn
nhất
- Châu Á có diện tích lớn nhất thế giới:
41,5 triệu km2 ( phần đất liền) 44,4 triệu km2 ( tính cả đảo xung quanh)
- Học sinh trả lời Hs khác nhận xét, bổ
sung
- Giáo viên chuẩn xác Kt
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm địa
hình và khoáng sản (17 phút)
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản
Dựa vào H 1 2 kết hợp bản đồ treo bảng,
xem ở bảng chú giải, em hãy:
a Đặc điểm địa hình
? Tìm và đọc tên các dãy núi chính, các
sơn nguyên chính, các đồng bằng lớn ở
châu Á (HSY-K)
Hs đọc tên
- Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao
đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thếgiới
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính
B-N hoặc gần B – B-N, Đ – T hoặc gần Đ – TGọi hs lên chỉ bản đồ
Học sinh lên xác định trên bản đồ
? Qua đó em hãy nêu đặc điểm địa hình
của châu Á
Hs suy nghĩ trả lời
làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Núi, sơn nguyên phân bố ở trung tâm
Trên núi cao có băng hà bao phủ
Trang 3Gv kết luận và chốt KT
Dựa vào hình 1.2 sgk? Em hãy cho biết châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? ( HS Y – K)
Gọi hs lên chỉ sự phân bố các khoáng sảntrên bản đồ
Hs chỉ bản đồ
? Dầu mỏ khí đốt nhiều ở khu vực nào?
(Tây Nam Á, Đông Nam Á)
? Qua đó em hãy nhận xét về đặc điểmkhoáng sản châu Á
Liên hệ tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam
4 Củng cố bài học (4 phút)
* GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung của bài học theo hình thức bản đồ tư duy:
* Hướng dẫn hs làm câu 3
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài và làm bài tập ở TBĐ
- Đọc và chuẩn bị trước bài 2 ”Khí hậu châu Á”, tìm hiểu các đới khí hậu, kiểukhí hậu ở châu Á
Trang 4Ngày soạn: 9/9/2018 Ngày dạy: 12/9/2018
Tiết 2 – Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á
- Nêu và giải thích được sự khác nhau của các kiểu khí hậu phổ biến ở Châu Á
2 Kỹ năng
- Cũng cố và nâng cao các kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ khí hậu
3 Về thái độ
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên khí hậu, môi trường tự nhiên
* Giảm tải: Bài tập 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu HS làm
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
II Chuẩn bị
GV: - Bản đồ khí hậu Châu ÁHS: - SGK, TBĐ
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thước của lãnh thổ Châu Á và ý
nghĩa của chúng đối với khí hậu ?
3 Bài mới(35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của
khí hậu châu Á (18 phút)
1 Khí hậu Châu Á phân bố rất đa dạng
Gv treo bản đồ khí hậu châu Á
- Quan sát H 2.1 kết hợp bản đồ treo
tường, em hãy:
a Khí hậu Châu Á phân hoá thành nhiềuđới khí hậu khác nhau
? Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc
đến vùng Xích đạo dọc theo Kinh tuyến
80 0 Đ ( HS Y – K)
Học sinh Y-K trả lời
? Tại sao khí hậu châu Á lại có nhiều đới
? Quan sát H 2.1 em hãy chỉ một trong
các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên
các kiểu khí hậu thuộc đới đó?( HS y – k)
Học sinh Y-K trả lời
- Trong mỗi đới khí hậu thường phân hóathành nhiều kiểu khí hậu khác nhau tuỳ
theo vị trí gần biển hay xa biển, địa hình
Trang 5? Vì sao lại có sự phân chia thành nhiềukiểu khí hậu (HS Kh-G)
Cho HS thảo luận nhóm, 3 phút:
? Đọc ttin sgk, kết hợp bản đồ, lược đồtrình bày sự phân bố và đặc điểm của cáckiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa
a Các kiều khí hậu gió mùa
- Phân bố:
+ Gió mùa nhiệt đới: Nam Á, Đông NamÁ
+ Gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Đông Á
- Đặc điểm một năm hai mùa:
+ Mùa đông: khô, lạnh, ít mưa+ Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều
b Các kiểu khí hậu lục địa
HS làm việc theo nhóm Ý nào dễ ưu tiêncác bạn Y – K trả lời
Đại diện nhóm trình bày
Gv kết luận, ghi bảngGọi HS lên xác định các khu vực có khíhậu gió mùa và khí hậu lục địa
HS chỉ bản đồ
HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Phân bố: chủ yếu ở vùng nội địa và khuvực Tây Nam Á -Đặc điểm:
+ Mùa đông: lạnh, khô+ Mùa hạ khô, nóng+ Lượng mưa nhỏ 200-500mm+ Độ bốc hơi lớn
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưaY-an-gun, E ri-at, U-lan Ba-to kết hợp vớikiến thức đã học hãy:
? Xác định các địa điểm trên nằm trongcác kiểu khí hậu nào
? Theo em khí hậu Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?
Học sinh liên hệ trả lờiNhiệt đới gió mùa ẩm
4 Củng cố bài học (4 phút)
* Yêu cầu Hs hệ thống lại kiến thức theo sơ đồ:
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 ở cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học thuộc câu hỏi cuối bài và làm bài tập ở TBĐ
Trang 6- Đọc, nghiên cứu bài 3, kể tên một số con sông lớn của châu Á
Ngày soạn: 17/9/2018 Ngày dạy: 19/9/2018
Tiết 3 – Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á
- Nắm được các hệ thống sông lớn, đặc điểm về chế độ nước sông và giá trị kinh
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
II Chuẩn bị
GV: máy chiếu HS: SGK, TBĐ
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Trình bày sự phân bố và đặc điểm của các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á
3 Bài mới(35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sông
ngòi châu Á (14 phút)
1.Đặc điểm sông ngòi
Gv chiếu bản đồ tự nhiên châu Á
Dựa vào H 1.2 kết hợp bản đồ chiếu ở
Trang 7Á ,Tây Nam Á bắt nguồn từ khu vựcnào? đổ vào biển và đại dương nào?
? Sông Mêkông (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ Sơn nguyên nào?
(Dành cho học sinh yếu kém)
- Các con sông phân bố không đều và chế
Hs suy nghĩ trả lời
Gv chốt kiến thức, ghi bảngGọi Hs lên xác định các con sông trênbản đồ
Hs chỉ bản đồ Dựa vào kiến thức đã học kết hợp sựhiểu biết của bản thân, em hãy cho biết:
? Sông ngòi châu Á có giá trị như thế nào?( HS Y – K)
Học sinh trả lời, hs khác nhận xétGiáo viên kết luận
Liên hệ với sông ngòi ở Việt Nam, địa phương em
+ Bắc Á mạng lưới song dày, mùa đôngđóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyếttan
+ Tây Nam Á và Trung Á ít sông
+ Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á có nhiềusông, sông nhiều nước, nước lên xuốngtheo mùa
- Sông ngòi châu Á có giá trị to lớn vềnhiều mặt
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đới cảnh
quan của châu Á (12 phút)
2 Các đới cảnh quan tự nhiên
Dựa vào H 2.1 và H 3.1 Em hãy chobiết:
? Tên các đới cảnh quan của Châu Á
theo thứ tự từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80 0 Đ ( HS Y – K)
- Học sinh nghiên cứu trả lời
? Nhận xét về các đới cảnh quan tự nhiêncủa châu Á
- Do địa hình và khí hậu đa dạng nên cảnhquan tự nhiên ở Châu Á cũng rất đa dạng
? Dựa vào lược đồ sgk, em hãy kể tên cáccảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu giómùa và các cảnh quan ở khu vực khí hậulục địa khô hạn?
? Ngày nay cảnh quan tự nhiên ở châu Ánhư thế nào
Liên hệ với cảnh quan tự nhiên ở Việt Nam
Gv chiếu một số cảnh quan ở châu Á
Hs quan sát
- Cảnh quan tự nhiên khu vực gió mùa vàkhu vực lục địa chiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có nhiều ở
Đông Trung Quốc, Đông Nam Á và Nam
Á
- Ngày nay phần lớn các cảnh quan nguyênsinh đã bị con người khai thác, biến thànhđồng ruộng
Hoạt động 3: Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu
Á (9 phút)
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á
Trang 8Giáo viên gọi học sinh đọc mục 3 SGK
Cho hs thảo luận nhóm 4 phút:
? Thiên nhiên Châu Á có những thuận lợi
và khó khăn gì đối với nền kinh tế Châu
Á?
Hs làm việc theo nhóm
Đại diện Hs trả lời, hs khác nhận xét
GV chốt kiến thức
Liên hệ với những khó khăn về tự
nhiên ở địa phương em
Hs liên hệ địa phương
- Thuận lợi: tài nguyên thiên nhiên phongphú
+ Nguồn tài nguyên khoáng sản trữ lượnglớn (dầu khí, than, sắt…)
+ Tài nguyên đất, nước, khí hậu… dồi
dào Khó khăn:
+ Núi non hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt+ Thiên tai bất thường: núi lửa, động đất,sóng thần
Gv chiếu những hình ảnh minh họa cho
thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên châu
Á
HS quan sát
4 Củng cố bài học (4 phút)
* Yêu cầu HS nêu đặc điểm chung của sông ngòi châu Á bằng bản đồ tư duy:
* Hướng dẫn HS làm bài tập ở TBĐ
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học và làm các câu hỏi cuối bài, làm BT ở TBĐ
- Đọc và chuẩn bị bài 4 “ Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á”
* Yêu cầu HS hoàn thành bản đồ tư duy phần Tự nhiên châu Á sau khi học xong các đặc
điểm tự nhiên châu Á theo gợi ý:
Trang 9Ngày soạn: 23 /9/2018 Ngày dạy: 25 /9/2018
Tiết 4 – Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
I Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức.
- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùaở ChâuÁ
- Làm quen với một loại đồ khí hậu mà các em ít được biết, đó là lược đồ phân bố
khí áp và hướng gió
2 Kĩ năng:
Nắm được kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp của hướng gió trên lược đồ
3 Thái độ.
Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên khí hậu
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
II Chuẩn bị
GV: - Bảng phụHS: SGK, TBĐ
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
? Em hãy kể tên các con sông lớn ở Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thuỷ chếcủa chúng?
3 Bài mới
3.1 Nhiệm vụ bài thực hành: (5 phút)
Gv gọi 1 học sinh đọc yêu cầu bài thực hành
Trang 10- Xác định hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và mùa hạ theomẫu
3.2 Tiến hành: (30 phút)
Hoạt động 1: Gv giới thiệu chung về lược đồ hình 4.1 và 4.2 ( 5 phút)
? Đọc bản chú giải cho biết các yếu tố được thể hiện trên lược đồ (HS Y- K)
Hs xác định được: C – áp cao; T – áp thấp; hướng gió, đường đẳng áp
Hoạt động 2: Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ ( 25 phút)
Gv yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm đã học ở lớp 6: Gió là gì?
Hs nhớ lại, trả lời
GV: Cho hs thảo luận nhóm
Phân tích hướng gió về mùa đông và mùa hạ
* Câu hỏi thảo luận:
Dựa vào hình 4.1, hình 4.2 em hãy:
+ Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao, áp thấp+ Xác định hướng gió chính theo từng khu vực và cho biết gió thổi từ áp cao nàođến áp thấp nào?
Cho hs thảo luận trong 7 phút, trả lời các câu hỏi bằng cách hoàn thành các bảng
Bảng 1: Các trung tâm khí áp:
Mùa Trung tâm áp cao Trung tâm áp thấpMùa đông
Mùa hè
Bảng 2: Hướng gió chính của các khu vực vào mùa đông và mùa hạ
đến áp thấp
Mùa đông
Đông ÁĐông Nam ÁNam Á
Mùa hạ
Đông ÁĐông Nam ÁNam Á
Các nhóm tiến hành thảo luận theo sự phân công Trong quá trình thảo luận, ưutiên các bạn yếu trả lời ý dễ ( ý 1)
Đại diện nhóm báo cáo kết quảNhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv kết luận ở bảng lớp bằng bảng kiến thứcBảng 1: Các trung tâm khí áp:
Mùa Trung tâm áp cao Trung tâm áp thấpMùa đông C - Xibia, C- A xơ
Trang 11Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao
Liên hệ với khí hậu nước ta
Hs suy nghĩ trả lời các câu hỏi Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv kết luận
4 Củng cố bài học (4 phút)
Cho hs hoàn thành bài thực hành vào vở tập bản đồ
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Đọc và chuẩn bị bài 5 SGK Tìm hiểu về số dân, các chủng tộc, tôn giáo củachâu Á
Trang 12Ngày soạn: 24/ 9/2018 Ngày dạy: 26/ 9/2018
Tiết 5 – Bài 5:
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU Á
I Mục tiêu bài học.
1.Kiến thức.
- Biết được Châu Á có dân số đông nhất so với các châu lục khác
- Thấy được sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á
- Biết các tôn giáo lớn và sự ra đời của các tôn giáo này
2 Kỹ năng.
Kỹ năng phân tích, so sánh, nhận xét bảng số liệu, quan sát tranh ảnh, lược đồ
3 Thái độ.
- Có ý thức về vấn đề dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó
Giảm tải: Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu câu hs vẽ biểu đồ, chỉ cần
nhận xét
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí, hợp tác, tínhtoán…
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu
2 Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Kiểm tra vở bài tập của 1vài em học sinh
3 Bài mới. ( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm về
dân cư châu Á (15 phút)
- GVcho HS quan sát bảng 5.1 trả lời câu
hỏi
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới
? Nhận xét dân số của châu Á so với các
châu lục khác (Dành cho học sinh yếu
kém)
HS suy nghĩ và trả lời
- Châu Á có dân số đông nhất thế giới
Chiếm gần 61% dân số thế giới ( 2002)Năm 2015 dân số châu Á là 4391 triệungười, chiếm 59,8% dân số thế giới
Trang 13? Vậy dân số châu Á chiếm bao nhiêu %dân số thế giới ( HS Kh)
Hs tính toán được: - Chiếm gần 61% dânsố thế giới
Gv treo bản đồ dân cư châu Á
? Nhận xét sự phân bố dân cư châu Á
? Vì sao ở châu Á đông dân như vậy ( HSG)
Hs trả lời Gv giảng thêm
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên châu Á ở mứctrung bình (1,1%) giai đoạn 2010 - 2015
? Qua bảng 5.1 nhận xét tỉ lệ gia tăng tựnhiên của dân số châu Á so với các châulục khác và so với thế giới
Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc ở
châu Á (10 phút)
Gv y/c nghiên cứu hình 5.1Quan sát hình 5.1 cho biết:
? Châu Á có những chủng tộc nào sinh sống (HS Y – K)
? Xác định địa bàn phân bố chủ yếu củacác chủng tộc đó
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc.
- Dân cư châu Á thuộc 3 chủng tộc chính:
+ Môn gô lô it+ Ơ rô pê ô it+ Ô xtra lô it
- Các chủng tộc đều bình đẳng trong cáchoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội
? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào
HS: Chủ yếu là chủng tộc Môn gô lô it
Hoạt động 3: Tìm hiểu châu Á là nơi ra
đời của những tôn giáo lớn nào (10 phút)
* Thảo luận nhóm: thời gian 4 phút
Dựa vào hiểu biết, t.tin SGK kết hợp quansát hình 5.2 em hãy trình bày :
? Địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôngiáo lớn ở châu Á
Các nhóm tiến hành thảo luận Trong quá
trình thảo luận có sự quan tâm tới các bạnyếu
Gv theo dõi, giúp đỡ cho hsĐại diện nhóm trình bày
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn Có 4 tôn giáo lớn:
Tôn giáo Thời điểm ra đời Địa điểm ra đời Ấn Độ giáo Tk đầu tnk1
TCN
Ấn Độ Phật giáo TKVI TCN Ấn Độ
Ki tô giáo Đầu CN Pa le xti
I SCN
Trang 14Gv kết luận ở bảng lớp
? Quan sát h 5.2 giới thiệu về nơi hành lễ
của 1 số tôn giáo
? Ở Việt Nam có những tôn giáo nào.
Hs liên hệ trả lời
Gv giới thiệu một số công trình của các
tôn giáo
Hs quan sát
âp xê u
? Tôn giáo có vai trò gì đối với đời sống
văn hóa, xã hội
Hs suy nghĩ trả lời
GV khẳng định vai trò tích cực của các tôn
giáo là tích hướng thiện, tôn trọng lẫn
nhau
- Các tôn giáo đều khuyên răn các tín đồlàm việc thiện tôn trọng lẫn nhau, tránhlàm điều ác
4 Củng cố bài học (4 phút)
* Yêu cầu hs về nhà hoàn thành bản đồ tư duy về đặc điểm dân cư, xã hội châu Á:
* Hướng dẫn HS làm BT 2 ( lưu ý có thay đổi )
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Về nhà hoàn thành bản đồ tư duy, học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị trước bài thực hành, kể tên một số thành phố đông dân ở châu Á
Trang 15Ngày soạn: 1/10/2018 Ngày dạy: 3/10/2018
Tiết 6 – Bài 6: THỰC HÀNH ĐỌC PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC THÀNH PHỐ LỚN CHÂU Á.
I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức
- Trình bày và giải thích được sự phân bố dân cư không đều ở châu Á
- Nắm được 1 số thành phố đông dân ở châu Á
2/ Kỹ năng.
- Rèn kĩ năng phân tích bản đồ dân cư và đô thị châu Á để thấy được mối quan hệ
giữa dân cư và tự nhiên
- Kĩ năng xác định, nhận biết vị trí các quốc gia, thành phố lớn trên bản đồ, lượcđồ
3/ Thái độ.
Thái độ đúng đắn với vấn đề dân số và sự phân bố dân cư hợp lí
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
? Trình bày đặc điểm dân cư châu Á So sánh tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của châu
Á với thế giới
? Dùng mũi tên nối vào sơ đồ sau để biểu hiện các khu vực phân bố chính của cácchủng tộc ở châu Á
Trang 163 Bài m ới (35 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư
châu Á (20 phút)
GV hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu bài thực
hành 1
+Nhận biết khu vực có mật độ dân từ thấp
-cao
- GV treo bản đồ dân cư châu Á
? GV cho HS dựa vào H6.1 kết hợp bản đồ
treo tường, nhận biết khu vực có mật độ dân
số từ thấp đến cao, điền vào mẫu ở VBT
Hs hoạt động ở VBT
Gọi hs trình bày kết hợp chỉ bản đồ
? Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và
kiến thức đã học, hãy giải thích sự phân bố
dân cư châu Á
Hs: Nơi đông dân do địa hình, khí hậu mạng
lưới sông ngòi của châu Á thuận lợi, vùng
thưa dân ngược lại
- HS trả lời
- GV chuẩn xác kiến thức
1/ Phân bố dân cư Châu Á
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phố lớn
ở châu Á (15 phút)
GV gọi HS đọc bài tập 2 SGK
Tìm vị trí của chúng trên H6.1 theo chữ cái
đầu
- Dựa vào H6.1 đọc tên các thành phố lớn ở
châu Á( Hs yếu kém)
Thảo luận 3 nhóm (5 phút)
?Xác định và điền tên các thành phố trong
bảng 6.1 vào lược đồ trống châu Á
? Cho biết các thành phố lớn ở châu Á tập
trung tại khu vực nào?
Hs làm việc theo nhóm, trong quá trình thảo
luận có sự quan tâm giúp đỡ các bạn yếu
cùng tham gia thảo luận
- Đại diện HS trả lời Hs khác nhận xét, bổ
- Các thành phố lớn, đông dân của châu
Á tập trung ven biển hai đại dương lớn,các đồng bằng:
+ Khí hậu nhiệt đới ôn hoà có gió mùahoạt động, thuận lợi cho sinh hoạt đờisống, giao lưu, phát triển giao thông
+ Điều kiện tốt cho sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, nhất là trồng lúanước
4 Củng cố bài học (4 phút)
* Gọi hs lên xác định các thành phố lớn trên bản đồ dân cư châu Á
* Yêu cầu xác định 2 nơi phân bố mật độ dân số:
+ >100 người/km2
+ Chưa dến 1 người/km2
Nơi phân bố
1 < 1ng/km 2 LB Nga, Tây Trung
Quốc, Ả rập xê ut,
Áp ga-xtan, tan
I-100ng/km 2 Ven Địa Trung Hải,
trung tâm Ấn Độ, một số đảo ở In-đô- nê-xi-a, Trung Quốc
4 >100
ng/km 2 NB, VN, TQ, ÂĐ…
Trang 175 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Hoàn thành các bài tập thực hành
- Ôn lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 6 để tiết sau ôn tập
Ngày soạn: 8 /10/2018 Ngày dạy: 10/10/2018
Tiết 7: ÔN TẬP
I/Mục tiêu bài học.
- Kỹ năng đọc và phân tích bản đồ
- Kỹ năng phân tích số liệu so sánh, vẽ biểu đồ
3 Thái độ.
- Có ý thức bảo vệ môi trường cảnh quan, cũng như ý thức trong vấn đề dân số,dân cư châu Á
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụHS: - SGK, TBĐ
III Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ Kết hợp với học bài mới 3/ Ôn tập(40 phút)
A T ự nhiên châu Á ( 25 phút)
Gv treo bản đồ tự nhiên châu Á và nội dung câu hỏi:
Cho hs làm việc theo nhóm, hoàn thành kết quả vào bảng nháp trong thời gian 5 phút với các câu hỏi dưới đây:
Dãy 1: Quan sát hình 1.1kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á trang 4 SGK cho biết:
- Châu Á có diện tích là bao nhiêu? ( HS Y – K)
- Điểm cực Bắc, cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên những vĩ độ địa lý
nào?
- Châu Á tiếp giáp với những đại dương, châu lục nào?
Dãy 2: Quan sát hình 1.2 SGK trang 5 kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á cho biết :
Trang 18- Đặc điểm của địa hình châu Á? Xác định một số dãy núi, sơn nguyên, đồngbằng ở châu Á.
- Ở châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào? ( HS Y –K) Dãy 3: Quan sát hình 2.1 trang 7 SGK cho biết:
- Châu Á có những đới khí hậu nào? ( HS Y – K)
- Các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á là gì?
Dãy 4: - Quan sát hình 1.2 trang 5 SGK kết hợp bản đồ tự nhiên châu Á nêu đặc điểm
sông ngòi châu Á?
- Kể tên một số con sông lớn ở châu Á ( HS Y – K)
- Quan sát hình 3.1 trang 11 SGK, Đọc tên các đới cảnh quan tự nhiên của châuÁ?
Sau đó Gv treo kết quả các nhóm, nhận xét, bổ sung và kết luận bằng bản đồ tư duy
? Vị trí, kích thước và địa hình ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á
? Đặc điểm khí hậu ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi châu Á
Hs suy nghĩ trả lời
Gv kết luận
B Đặc điểm dân cư, xã hội ( 15 phút)
Gv treo bản đồ dân cư châu Á
Gv đưa ra hệ thống câu hỏi sau đó chốt lại bằng bản đồ tư duy
*Gv hướng dẫn hs trả lời 1 số câu hỏi cuối sgk để tiết sau kiểm tra 1 tiết
4 Củng cố bài học (4 phút)
Gv yêu cầu hs hệ thống lại nội dung bài ôn tập bằng 1 bản đồ tư duy theo mẫu dưới dây
Trang 195 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học, ôn lại các câu hỏi cuối sgk và câu hỏi thảo luận để chuẩn bị tốt cho tiết sau kiểmtra
Ngày kiểm tra: 17/10
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
Thời gian:45 phút
I.Mục tiêu 1Kiến thức:
- Trình bày đặc điểm tự nhiên của châu Á: địa hình, sông ngòi và khí hậu cũngnhư mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
- Hiểu các đặc điểm dân cư, xã hội châu Á và mối quan hệ giữa tự nhiên với dân
Ảnh hưởng của vị trí, kích thước , địa hình đến khí hậu; ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi châu Á
Số câu: 3
Số điểm:6,0 đ Tỉ lê: 60 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0đ Tỉ lê: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 đ Tỉ lê: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0đ Tỉ lê: 20 %
Chủ đề 2
Dân cư xã hội châu Á
Thời điểm và địa điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở
châu Á, phân bố
dân cư châu Á
Vẽ biểu đồ
Số câu: 2
Số điểm: 4,0 đ Tỉ lê: 40 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0đ Tỉ lê: 20 %
Số câu: 1
Số điểm:2,0đ Tỉ lê: 20 %
Trang 20Tổng số câu: 5
Tổng số điểm: 10 đ
Tỉ lệ: 100%
Số câu: 2
Số điểm: 4,0đ Tỉ lê: 40 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0đ Tỉ lê: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 đ Tỉ lê: 20 %
Số câu: 1
Số điểm:2,0đ Tỉ lê: 20 %
Dựa vào câu sau đây:
“Năm 2002, châu Á chiếm 60,6% dân số trên toàn thế giới” Em hãy:
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân số của châu Á so với thế giới năm
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý, kích thước
và địa hình đến khí hậu châu Á?
Dựa vào câu sau đây:
“Năm 2002, châu Á chiếm 60,6% dân số trên toàn thế giới” Em hãy:
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân số của châu Á so với thế giới năm
Đặc điểm địa hình của châu Á:
- Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng
( 0,5 điểm)
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính là đông – tây hoặc gần đông – tây; bắc – nam
hoặc gần bắc – nam( 0,5 điểm)
Các hướng đó làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp ( 0,5 điểm)
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm( 0,5 điểm)
Câu 2: ( 2,0 đ)
Trang 21Ở châu Á đông dân vì:
- Châu Á có diện tích rộng, phần lớn diện tích đất đai ở vùng ôn đới, nhiệt đới( 0,5 điểm)
- Khí hậu ít khắc nghiệt, khá thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nhất là nông
Kể tên một số con sông lớn của khu vực:
- Bắc Á: S ô bi, S Lê na, S Iênitxay ( 0,5 điểm)
- Đông Á: Hoàng Hà, Trường Giang ( 0,5 điểm)
- Đông Nam Á: Mê Kong, S Hồng ( 0,5 điểm)
- Tây Nam Á: Tigrơ, Ơphơrat( 0,5 điểm)
Câu 4: ( 2,0 đ)
Ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi của châu Á:
- Vùng có khí hậu ôn đới, cận cực sông thường đóng băng về mùa đông, mùa xuân
băng tan gây lũ( 0,5 điểm)
- Vùng khí hậu gió mùa: có nhiều sông, tuy nhiên sông có chế độ nước theo mùa
( 0,5 điểm)
- Vùng khí hậu lục địa khô hạn sông kém phát triển, lượng nước ít( 0,5 điểm)
- Như vậy khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sông ngòi nhất là chế độ nước và lưu
lượng nước của sông( 0,5 điểm)
Câu 5: ( 2,0 đ)
a, Vẽ 1 biểu đồ hình tròn đúng, đẹp, chia tỉ lệ phù hợp, có chú giải, tên biểu đồ
( 1,0 điểm) ( nếu thiếu tùy theo đó trừ điểm)
b, Nhận xét và kết luận: Châu Á chiếm 67,1% dân số thế giới năm 2008 vậy châu Á
là châu lục đông dân nhất thế giới( 1,0 điểm)
ĐỀ II
Câu 1: ( 1,5 điểm)
Đặc điểm chung của sông ngòi châu Á:
- Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn( 0,5 điểm)
- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp( 0,5 điểm)
- Sông ngòi châu Á có gí trị to lớn về thủy điện, giao thong, du lịch…( 0,5 điểm)
Câu 2: ( 2,0 điểm)
Ảnh hưởng của vị trí địa lý, kích thước và địa hình đến khí hậu châu Á:
- Vị trí trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo nên châu Á có đầy đủ các đới khí hậu
trên Trái Đất( 0,5 điểm)
- Kích thước rộng lớn, các dãy núi, sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển vào
sâu trong đất liền nên chia thành nhiều kiểu( 0,5 điểm)
- Khí hậu có sự thay đổi theo độ cao( 0,5 điểm)
- Như vậy khí hậu châu Á đa dạng, nhiều đới, nhiều kiểu( 0,5 điểm)
Câu 3: ( 2,0 điểm)
Thời điểm và địa điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á:
Tôn giáo Thời điểm ra đời Địa điểm ra đời Ghi chú
Trang 22Ki tô giáo Đầu CN Palextin ( 0,5 điểm)
Hồi giáo TK VII SCN A râp xê ut ( 0,5 điểm)
Câu 4: ( 2,5 điểm)
Sự phân bố và đặc điểm của các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á:
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố : Gió mùa cận nhiệt và ôn đới: Đông Á( 0,5 điểm)
Gió mùa nhiệt đới: Nam Á, Đông Nam Á( 0,5 điểm)
- Đặc điểm: Mùa đông: Khô, lạnh, ít mưa Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều( 0,5 điểm)
* Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố: Nội địa và khu vực tây Nam Á( 0,5 điểm)
- Đặc điểm: Mùa đông: Khô lạnh Mùa hạ: khô nóng ( 0,5 điểm)
Câu 5: ( 2,0 điểm)
a, Vẽ 1 biểu đồ hình tròn đúng, đẹp, chia tỉ lệ phù hợp, có chú giải, tên biểu đồ
( 1,0 điểm) ( nếu thiếu tùy theo đó trừ điểm)
b, Nhận xét và kết luận: Châu Á chiếm 67,1% dân số thế giới năm 2008 vậy châu Á
là châu lục đông dân nhất thế giới( 1,0 điểm)
- Đa số các em nắm được bài, có ý thức trong học tập, ôn tập và làm đề cương đầy
đủ nên đạt được kết quả khá cao
- Nhiều em trình bày rõ ràng, sạch sẽTuyên dương các em: …
Phê bình các em: …
3 Biện pháp khắc phục:
- Gv trả bài cho hs biết được chổ sai
- Chữa lại bài kiểm tra cho cả lớp cùng theo dõi
- Cho các em học sinh yếu kém làm lại bài kiểm tra và lấy điểm hệ số 1 nếu kếtquả cao
Trang 23Ngày soạn: 22/10/2018 Ngày dạy: 24/10/2018
Tiết 9 –Bài 7:
ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
- Ý thức xây dựng bảo vệ nền kinh tế của nước ta và châu Á
Giảm tải: Phần 1 Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu Á ( Không dạy)
Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập (không yêu cầu trả lời)
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh
Nhận xét bài kiểm tra của học sinh, chỉ ra chổ sai cho các em Kiểm tra lại 1 câu thờigian 10 phút
3/ Bài mới (25 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 241/ Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Á.
( Không dạy)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm pt KT-XH
của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay.
(25 phút)
GV yêu cầu hs đọc ttin mục 2 SGK
?Đặc điểm kinh tế xã hội các nước châu Á
sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào
( HS Y – K)
(XH: các nước lần lượt giành độc lập dân tộc
KT: Kiệt quệ, yếu kém nghèo đói)
? Nền kinh tế châu Á có chuyển biến khi nào?
Biểu hiện rõ rệt của sự phát triển kinh tế như
thế nào?
HS: Nhật bản trở thành cường quốc kinh tế
thế giới: Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan,
Singapo trở thành ”con rồng” châu Á
Thảo luận nhóm(4phút): Đọc ttin sgk kết
hợp bảng 7.2 trả lời các câu hỏi:
2/ Đặc điểm pt KT-XH của các nước
và lãnh thổ châu Á hiện nay.
- Sau chiến tranh thế giới lần 2, nềnkinh tế các nước châu Á có nhiềuchuyển biến mạnh mẽ, biểu hiện xuấthiện cường quốc kinh tế Nhật Bản, vàmột số nước công nghiệp
? Nước nào có GDP/ người cao nhất? thấp
nhất?
? Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất
so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao
? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu
GDP của các nước thu nhập cao khác với
nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?
? Em có nhận xét gì về sự phát triển kinh tế
của các nước
- Hs làm việc theo nhóm Trong quá trình
hoạt động nhóm, các ý dễ nên ưu tiên các bạn
yếu
- HS đại diện nhóm trả lời
- GV chốt KT
Gv treo bản đồ các nước châu Á
Gọi hs xác định các nước có trình độ phát
triển kinh tế khác nhau
Hs chỉ bản đồ
+ Một số nước có tốc độ phát triểnnhanh nhưng nông nghiệp vẫn giữ vaitrò quan trọng
+ Một số nước phát triển dựa vào sảnphẩm nông nghiệp
+ Một số nước dựa vào dầu mỏ, khíđốt
- Sự phát triển kinh tế xã hội giữa cácnước và vùng lãnh thổ của châu Ákhông đều còn nhiều nước đang pháttriển có thu nhập thấp, nhân dânnghèo khổ
Trang 254 Củng cố bài học (4 phút)
- Đặc điểm phát triển KT-XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay?
- Đọc phần ghi nhớ
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Về nhà hoàn thành các câu hỏi Ở TBĐ
- Sưu tầm và đọc các tài liệu liên quan sự pt KT-XH của châu Á
- Đọc và nghiên cứu trước bài 8: Tìm hiểu xem ở châu Á có những cây trồng vậtnuôi chủ yếu nào? Liên hệ với Việt Nam và địa phương em
Ngày soạn: 28/10/2018 Ngày dạy: 31/10/2018
Tiết 10 – Bài 8:
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I/ Mục tiêu bài học.
- Ý thức phát triển kinh tế dựa trên sự phát triển bền vững, lâu dài
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
II/ Chuẩn bị
GV: - Bản đồ kinh tế châu ÁHS: SGK, TBĐ
III Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Hãy nêu đặc điểm phát triển KT-XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
3/ Bài mới (35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản HĐ1:Tìm hiểu ngành nông nghiệp
(15 phút)
- GV treo bản đồ kinh tế châu Á kếthợp quan sát hình 8.1, cho HS tìm hiểu
1/ Nông nghiệp
Trang 26bản chú thích về khí hậu, các sphẩm
của ngành NN
- HS quan sát và tìm hiểu
? Hãy kể tên có các loại cây trồng, vật
nuôi của các nước thuộc khu vực khí
hậu gió mùa và khu vực có khí hậu lục
địa ( HS Y - K)
- Lúa gạo, lúa mì, ngô, chè, bông, cao
su
?Vậy qua những kiến thức được tìm
hiểu em hãy nêu những vấn đề nổi bật
của các nước thuộc châu Á
- Xuất hiện 2 khu vực cây trồng vật
nuôi khác nhau
- Đặc điểm:
+ Sự phát triển NN của các nước châu Ákhông đều, xuất hiện 2 khu vực cây trồng,vật nuôi khác nhau Khu vực gió mùa ẩm vàkhu vực khí hậu khô hạn
*Dựa vào ttin sgk Hãy điền vào chổ
trống:
-Ngành… giữ vai trò quan trọng nhất
trong sản xuất nông nghiệp ở châu Á
-Loại cây… là quan trọng nhất
-Lúa nước: chiếm… SL lúa gạo toàn
thế giới
-Lúa mì: chiếm… SL lúa mì toàn thế
giới
? Dựa vào H8.2 em hãy cho biết nước
nào ở châu Á sx nhiều lúa gạo? (Dành
cho học sinh yếu kém)
- GV cho HS quan sát H8.3
? Dựa vào thực tế cho biết nước nào
xuất khẩu nhiều lúa gạo
- Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo
và khoảng 39% sản lượng lúa mì của thếgiới
-Thái Lan và Việt Nam đứng thứ nhất và nhìthế giới về xuất khẩu gạo
-Trung Quốc, Ấn Độ là những nước sản xuấtnhiều lúa gạo
? Qua đó em hãy nêu những thành tựu
về NN châu Á
Hs trả lời
Gv kết luận và chốt KT
Gọi hs lên xác định các cây trồng vật
nuôi chủ yếu ở châu Á
Hs chỉ bản đồ
* Vật nuôi đa dạng:
- Vùng khí hậu ẩm ướt: trâu, bò, lợn
- Vùng khí hậu khô hạn: dê, cừu, ngựa, bò
- Vùng khí hậu lanh: tuần lộc
HĐ2 : Tìm hiểu ngành công nghiệp
(10 phút)
2/ Công nghiệp
Goi hs đọc ttin sgk
? Nhận xét tình hình PT công nghiệp ở
châu Á
Hs trả lời
y/c hs quan sát bảng 8.1 thảo luận bàn
2 em trả lời: ? Những nước nào khai
-Đặc điểm: Công nghiệp phát triển đa dạngchưa đều các ngành
+CN khoáng sản+CN luyện kim, cơ khí, chế tạo máy móc+CN sx hàng tiêu dùng
-Hầu hết các nước châu Á đều ưu tiên phát
Trang 27thác than và dầu mỏ nhiều nhất?(Dành cho học sinh yếu kém)
? Những nước nào sử dụng các sảnphẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu
?Kể tên một số sản phẩm công nghiệpnổi tiếng của Nhật Bản, Trung Quốc,Hàn Quốc có mặt tại Việt Nam hiệnnay
Dựa vào hình 8.1 cho biết : Nhữngnước đó có đặc điểm phát triển kinh tế
xã hội như thế nào
- HS đại diện trả lời
- GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành dịch
vụ (10 phút)
?Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấuGDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là baonhiêu
triển công nghiệp
3/ Dịch vụ
- Đặc điểm: Các hoạt động dịch vụ được cácnước coi trọng
? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch
vụ trong cơ cấu GDP với GDP/ ng ntn?
- Các nước có tỉ trọng GDP trong dịch
4/ Củng cố bài học (4 phút)
* Gv hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức đã học bằng bản đồ tư duy:
* GV yêu cầu hs làm câu 3
5/ Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học các câu hỏi cuối bài Làm bài tập bản đồ
Trang 28- Đọc và nghiên cứu trước bài mới Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, kinh tê, xã
hội nổi bật của khu vực Tây Nam Á
Ngày soạn: 5 /11/2018 Ngày dạy: 7 /11/2018
Tiết 11 – Bài 9:
KHU VỰC TÂY NAM Á
I/ Mục tiêu bài học.
1/ Kiến thức:
- Xác định được vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu được đặc điểm tự nhiên của khu vực: Địa hình (chủ yếu là núi và caonguyên) Khí hậu nhiệt đới khô
- Hiểu được đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực
2/ Kỹ năng.
- Kỹ năng xác định vị trí của khu vực, các quốc gia trên bản đồ
3/ Thái độ
- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ tài nguyên khu vực Tây Nam Á
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, quản lí,tính toán…
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, Sử dụng bản đồ (lược đồ), tranh ảnh, sơđồ
2/ Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Hãy cho biết khu vực Tây Nam Á dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số
nước lại trở thành nước có thu nhập cao?
3/ Bài mới (35phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
HĐ1: Tìm hiểu vị trí địa lí (8 phút)
- Dựa vào H9.1 kết hợp chiếu bản đồ khu 1/ Vị trí địa lý
Trang 29vực Tây Nam Á em hãycho biết:
? Khu vực Tây Á nằm giữa vĩ tuyến, kinhtuyến nào? ( HS Kh )
?Với toạ độ địa lí trên Tây Nam Á thuộcđới khí hậu nào? ( HS Kh )
- HS trả lời
? Tiếp giáp với các vịnh, biển, các khu vực và châu lục nào? (Dành cho học sinh yếu kém)
- GV gọi HS trả lời nhận xét và ghi bảng
GV dùng bản đồ phân tích ý nghĩa của vịtrí khu vực Tây Nam Á
-Nằm án ngữ trên con đường qua kênhđào Xuyê và biển Đỏ so với đường vòngqua châu Phi và ngược lại…
?Cho biết lợi ích lớn lao của vị trí địa límang lại
Hs trả lời theo suy nghĩ
-Nằm ngã ba của 3 châu lục Á, Âu, Phi,thuộc đới nóng , có một số biển và vịnhbao bọc
-Vị trí có ý nghĩa quan trọng trong pháttriển kinh tế
HĐ2 : Tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên
(16 phút)
* Thảo luận nhóm: - 5 phút:
Quan sát bản đồ khu vực TNA trên mànchiếu kết hợp H9.1, h2.1 và đọc đoạn vănphần 2 : Trình bày những nét nổi bật về
tự nhiên TNA: Địa hình, khí hậu, sôngngòi, cảnh quan
Hs làm việc theo nhómĐại diện nhóm trình bày Nhóm khácnhận xét, bổ sung
GV đánh giá, chuẩn xác KT
- KhÝ hËu: khô nóng
- Sông ngòi kém phát triển
- Cảnh quan hoang mạc và bán hoangmạc
? Quan sát H9.1 hãy kể nguồn tài nguyên ksản ở khu vực TN Á (Dành cho học sinh yếu kém)
? Trữ lượng, phân bố chủ yếu
? Quốc gia nào có nhiều dầu mỏ nhất
Gv mở rộng: Dầu mỏ có trữ lượng lớnnhất tập trung phân bố ven vịnh Péc xích,
có diện tích lớn, quốc gia nào có diện tích
3 Đ ặc đ iểm dân c ư , kinh tế chính trị.
Trang 30
Hs đọc tên các quốc gia
Gọi hs lên chỉ 1 số quốc gia trên bản đồ
? Dựa vào thông tin SGK kết hợp với
hiểu biết của bản thân hãy cho biết dân
cư khu vực có đặc điểm gì ?
? TN Á có thể pt những ngành kinh tế
nào? Vì sao ?
Gv chiếu hình 9.4
? Dựa vào H9.4 cho biết TN Á xuất khẩu
dầu mỏ đến khu vực nào ?
Hs trả lời, hs khác nhận xét
Gv chuẩn xác kiến thức
- Dân cư: Có khoảng 286 triệu người,phần lớn là người A-rập theo đạo Hồi
- Dân cư phân bố không đều
- Kinh tế: Trước đây đại bộ phận làm
NN, ngày nay CN và Thương mại
? Dựa vào thực tế, phương tiện thông tin
nhận xét về tình hình chính trị của khu
vực
Hs trả lời
? Nêu những nguyên nhân ảnh hưởng đến
tình hình chính trị, KT của các nước
trong khu vực TNA'?
- GV giới thiệu thêm về tình hình I ran
* Thảo luận bàn: ? Những khó khăn ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội
của khu vực Tây Nam Á
Hs làm việc theo bàn rút ra nhận xét
- Hiện nay tình hình KT, chính trị củakhu vực diễn ra rất phức tạp
4/ Củng cố bài học (4 phút)
Gv yêu cầu học sinh hệ thống lại kiến thức đã học bằng bản đồ tư duy
Trang 315/ Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học các câu hỏi cuối bài Làm bài tập ở vởTBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới Sưu tầm các tài liệu, tranh ảnh về dãy Himalia
Ngày soạn: 12 /11/2018 Ngày dạy: 14 /11/2018
Tiết 12 – Bài 10:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
I/ Mục tiêu bài học.
- Đọc và phân tích lược đồ, tranh ảnh
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố
lượng mưa trong khu vực
3/ Thái độ
- Ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
4 Định hướng hình thành năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng công cụ địa lý
II Chuẩn bị
GV: - Bản đồ khu vực Nam Á/ Màn hình
HS – Đọc và chuẩn bị bài ở nhà, TBĐ, sgk
III Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Tây Nam Á
? Khí hậu của khu vực Nam Á ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi và cảnhquan ở đây ( HS K – G)
Quan sát hình 10.1 sgk kết hợp kiến thức đã
1/ Vị trí địa lý và địa hình
*Vị trí : 80B - 380BGiáp với khu vực Tây Nam Á, Trung Á
và Đông Nam Á, biển Arap và vịnhBengan
Trang 32học, em hãy:
? Xác định vị trí khu vực Nam Á?
? Khu vực Nam Á tiếp giáp với khu vực nào,
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động cặp đôi – 3 phút:
Quan sát hình 10.1 sgk kết hợp ttin Sgk, em
hãy:
? Kể tên các miền địa hình từ B -> Nam?
? Trình bày đặc điểm địa hình mỗi miền
- Hs làm việc theo cặp
- Đại diện trình bày và xác định trên tranh,
cặp đôi khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
*Địa hình: chia làm 3 miền
- Phía Bắc: Hệ thống núi Hymalaya cao
đồ sộ, hướng TB-ĐN, dài 2600 km, rộng320-400km
- Phía Nam: SN Đêcan với hai rìa đượcnâng cao thành hai dãy Gát Tây, GátĐông
- Ở giữa: đồng bằng Ấn Hằng thấp, bằngphẳng dài hơn 3000km, rộng trung bình250- 350km
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu và sông
ngòi khu vực.(20 phút)
Quan sát H10.2 kết hợp H2.1 và kiến thức
đã học, cho biết:
+ Khu vực Nam Á thuộc kiểu khí hậu nào?
+ Đặc điểm của kiểu khí hậu đó
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, chỉ bản đồ Hs khác nhận xét,
bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
2/ Khí hậu sông ngòi
Hoạt động nhóm – 5 phút:
Quan sát hình 10.2 kết hợp kiến thức đã học,
em hãy:
+ Nhận xét và giải thích sự phân bố mưa ở
khu vực Nam Á?
+ Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến
khí hậu của khu vực?
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày và xác định trên
tranh, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv khắc sâu mở rộng kiến thức ảnh hưởng
của địa hình tới khí hậu lượng mưa của Nam
- GV mô tả cho HS biết ảnh hưởng của nhịp
điệu hoạt động gió mùa đối với sx và sinh
hoạt của dân cư trong khu vực
? Dựa vào hình 10.1, cho biết:
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa cóảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân trong khuvực
Trang 33+ Các sông chính trong khu vực Nam Á
+ Các kiểu cảnh quan tự nhiên chính Củakhu vực
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, chỉ bản đồ Hs khác nhận xét,
bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
*Sông ngòi: có nhiều sông lớn: sông Ấn,Hằng, B ra na-pút
*Cảnh quan tự nhiên chính: Rừng nhiệtđới, xa van, hoang mạc núi cao
4 Củng cố bài học (4 phút)
* Gọi HS lên xác định vị trí, dãy núi, đồng bằng…của khu vực Nam Á
* Yêu cầu hs làm BT 1 sgk
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới Sưu tầm một số tài liệu về Ấn Độ và một số
quốc gia khu vực Nam Á
Ngày soạn: 11/2018 Ngày dạy: /11/2018
Tiết 13 –Bài 11:
DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nhận biết và trình bày được: Đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc với mật
độ lớn nhất thế giới, dân cư Nam Á chủ yếu là theo Ấn Độ giáo, Hồi Giáo
- Biết các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, trong đó Ấn Độ cónền kinh tế phát triển nhất
4 Định hướng hình thành năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng công cụ địa lý
II Chuẩn bị
GV: - Máy chiếuHS: - Sgk, TBĐ
III Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp (1 phút) 2/ Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền địa hình
- Hs làm việc cá nhân
- Nam Á là một trong những khu vực códân cư tập trung đông Châu Á
Trang 34- Hs trỡnh bày, hs khác nhận xột, bổ sung
- Gv đánh giá, chụ́t kiến thức
Hoạt đụ̣ng cặp đụi – 2 phút:
Đụ́i chiếu kết quả đó tớnh toán ở nhà về
MĐ DS của các khu vực chõu Á
Hs đụ́i chiếu kết quả
Gv chiếu kết quả và đánh giá
? Qua đú em cú nhận xột gỡ về mật độ dõn
sụ́ của khu vực Nam Á
- Hs làm viợ̀c cá nhõn
- Hs trỡnh bày, hs khác nhận xột, bổ sung
- Gv đánh giá, chụ́t kiến thức
- Khu vực Nam Á cú mật độ dõn sụ́ caonhất trong các khu vực của chõu Á
? Quan sát H 11.1 kết hợp h 6.1 rỳt ra
nhận xột về sự phõn bụ́ dõn cư của Nam Á
- Hs làm viợ̀c cá nhõn
- Hs trỡnh bày, hs khác nhận xột, bổ sung
- Gv đánh giá, chụ́t kiến thức
- Dõn cư phõn bụ́ khụng đều, tập trung cácvùng đồng bằng và các vùng cú mưa, thưathớt ở vùng phớa tõy khu vực và trung tõmcủa SN Đecan
? Khu vực Nam Á là nơi ra đời của những
tụn giáo nào
? Dõn cư Nam Á chủ yếu theo tụn giáo
Hoạt đụ̣ng 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh tờ́
- xó hụ̣i Nam Á (18 phút)
Bằng kiến thức lịch sử và đọc thờm SGK
mục 2 cho biết những trở ngại lớn ảnh
hưởng đến sự phát triển các nước Nam Á?
- Hs làm viợ̀c cá nhõn
- Hs trỡnh bày, hs khác nhận xột, bổ sung
- Gv đánh giá, chụ́t kiến thức
? Quan sát 2 bức ảnh 11.3 và 11.4 cho
biết: Vị trớ hai quụ́c gia ở hai bức ảnh trờn
trong khu vực?
(Nờ pan ở chõn dóy Himalaya, Xrilanca
quụ́c đảo)
Nội dung hai bức ảnh?
Hs suy quan sát ảnh trả lời
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Trước đõy, tỡnh hỡnh chớnh trị, xó hội khuvực Nam Á khụng ổn định, là thuộc địacủa Anh
- Từ năm 1947, các nước Nam Á giànhđược độc lập, xõy dựng nền kinh tế tự chủ
*Thảo luọ̃n 4 nhóm (5 phút)
? Sự chuyển dịch đú phản ánh xu hướng
phát triển kinh tế như thế nào?
Các nhúm thảo luận đưa ra kết quả tranh
luận Trong quá trỡnh thảo luận, nhúm
- Các nớc trong khu vực có nềnkinh tế đang phát triển, hoạt
động sản xuất nụng nghiợ̀p vẫn làchủ yếu
- ấn Độ vẫn là nớc có nền kinh tếphát triển nhất khu vực, cú xu hướngchuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế:
Trang 35trưởng điều hành có sự giúp đỡ cho cácbạn yếu.
- Học sinh đại diện trả lời
- Giáo viên chuẩn xác kiến thứcGọi hs lên bảng xác định các ngành kinh
tế ở một số nước khu vực Nam Á
Hs chỉ bản đồ
Gv chuẩn xác kiến thức
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọngcông nghiệp và dịch vụ
4 Củng cố bài học (4 phút)
Gv hệ thống lại kiến thức bài học, hướng dẫn hs làm bt1 SGKYêu cầu hs hoàn thành bản đồ tư duy về khu vực Nam Á qua 2 bài đã học theo gợi ý
sau:
5 Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài Hoàn thành BT ở TBĐ
- Đọc và nghiên cứu trước bài mới: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
và núi Phú Sĩ ở Nhật Bản
Trang 36Ngày soạn: /11/2018 Ngày dạy: /11/2018
CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC – MÔN ĐỊA LÝ 8
KHU VỰC ĐÔNG Á
A Thời lượng thực hiện
Thời lượng chuyên đề : 2 tiết ( Bài 12, 13 SGK Địa lý 8)
B Phạm vi kiến thức:
Chuyên đề được xây dựng từ những đơn vị kiến thức sau đây trong chương trình:
PPCT
Số tiết Ghi chú
1 Đặc điểm tự nhiên khuvực Đông Á
Địa lý 8
2 Tình hình phát triểnkinh tế - xã hội khu vựcĐông Á
- Trình bày đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế - xã hội khu vực Đông Á:
+ Là khu vực đông dân, nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới
+ Kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu Có các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
- Tích hợp BĐKH, MT: Hoạt động của núi lửa đã góp phần làm cho bầu khíquyển nóng lên và MT thêm ô nhiễm (khói bụi chứa nhiều mê tan, sufua và các loại khí
khác) Cùng với việc phát triển kinh tế, Nhật Bản và Trung Quốc đã phát thải một lượng
khí thải rất lớn vào MT
2 Kỹ năng:
- Nắm được kỹ năng đọc và phân tích bản đồ, lược đồ
- Kỹ năng so sánh, phân tích, xử lý bảng số liệu
- Biết kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ để giải thích một số hiện tượng cơ bản của khu vực hiện nay
Trang 37- Bước đầu biết suy nghĩ các giải pháp về phát triển bền vững
3 Thái độ
Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên tự nhiên và có quy mô gia đình hợp lí
4 Định hướng phát triển năng lực:
Giải quyết vấn đề, sáng tạo, trình bày, tính toán, hợp tác, sử dụng công cụ địa lí
D Thiết bị, học liệu
- Chuẩn bị của GV: Bản đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông Á
Màn hình
- Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà Bảng phụ
E Phân chia thời lượng
Tiết 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁTiết 2: Tìm hiểu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á
F Giới thiệu chuyên đề
Giáo viên giới thiệu cho học sinh:
- Chuyên đề bao gồm 2 tiết, đó là bài 12 và bài 13 trong SGK về đặc điểm tựnhiên, kinh tế xã hội của khu vực Đông Á
- Khi học chuyên đề khu vực Đông Á này, các em sẽ tìm hiểu về những đặc điểm
tự nhiên, dân cư, kinh tế nổi bất nhất của khu vực Qua đó thấy được những thuận lợicũng như những khó khăn về tự nhiên trong phát triển kinh tế của các nước trong khuvực Đây là khu vực có dân số đông, có nước có dân số đông nhất thế giới, cũng là khuvực có quốc gia có nền kinh tế phát triển
G Nội dung và tổ chức dạy học chuyên đề
1.Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới:
* Khởi động:
Gv chiếu bản đồ châu Á, yêu cầu Hs nhắc lại các khu vực đã học
- Hs trả lời Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Gv kết luận
Gv chiếu slide video/ hình ảnh về các nước Đông Á Yêu cầu học sinh quan sát, ghi lạinhững địa danh đã quan sát được
Hs quan sát và ghi chép
Những địa danh trên đưa các em đến thăm vùng đất nào của châu Á
- Học sinh trả lời Học sinh khác nhận xét, bổ sung
Gv giới thiệu vào bài: Chúng ta đã tìm hiểu các đặc điểm tự nhiên, dân cư – kinh tế của khu vực Tây Nam Á với vị trí chiến lược quan trong, khu vực Nam Á - là một khu
vực có số dân đông, có Ấn Độ 1 quốc gia lớn đang trên đường pháttriển rất mạnh Hôm nay các em sẽ tìm hiểu 1 khu vực với nhiều điểmvượt trội đó là khu vực Đông Á Vậy khu vực này có những nét nổi bậtnào về tự nhiên, dân cư, kinh tế chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
Khu vực Đông Á chúng ta sẽ tìm hiểu trong 2
tiết, tiết học hôm nay, cô trò chúng ta cùng tìm I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU
Trang 38hiểu về đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông
Á
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm
vi khu vực Đông Á (10 phút)
VỰC ĐÔNG Á
1) Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông Á
Hoạt động cá nhân:
? Quan sát lược đồ, kết hợp ttin sgk, em hãy:
+ Xác định tọa độ địa lí và vị trí tiếp giáp với
khu vực Đông Á
+ Cho biết khu vực đông Á bao gồm những bộ
phận nào? Có những quốc gia và vùng lãnh
thổ nào?
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
- Vị trí nằm trong khoảng :
210 B - 520 B
760 Đ - 1450 Đ-Tiếp giáp:
- Phạm vi: gồm 2 bộ phận + Phần đất liền: gồm Trung Quốc vàCHDC ND Triều Tiên, Hàn Quốc+Phần hải đảo: gồm Nhật Bản và ĐàiLoan
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
của khu vực.(25 phút)
2) Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình, khí hâu và cảnh quan
Yêu cầu hs nhắc lại: Khi tìm hiểu đặc điểm tự
nhiên của 1 khu vực, chúng ta cần tìm hiểu
những vấn đề gì:
( Địa hình, khí hậu, sông ngòi, cảnh quan)
Gv giới thiệu các đối tượng tự nhiên trên bản
đồ
Yêu cầu hs làm việc nhóm hoàn thành phiếu
học tập
Hoạt động nhóm – 5 phút
Dựa vào ttin SGK, lược đồ hình 12.1 kết
hợp kiến thức đã học, em hãy:
? Trình bày đặc điểm của địa hình phần đất
liền và hải đảo của khu vực Đông Á
? Phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa
các phần của khu vực? Khí hậu ảnh hưởng
như thế nào tới cảnh quan.
Hs làm việc theo nhóm, trong quá trình thảo
luận lưu ý có sự quan tâm các bạn yếu trong
nhóm
Học sinh đại diện trả lời
Giáo viên chuẩn xác kiến thức
CH: Vì sao Nhật Bản vào mùa đông vẫn có
mưa (GV liên hệ mùa đông ở miền Trung cũng
có mưa)
THBĐKH: Hoạt động của núi lửa góp phần
làm cho bầu khí quyển nóng lên và MT thêm ô
nhiễm (khói bụi chứa nhiều mê tan, sufua và
các loại khí khác)
Bảng kiến thức
Trang 39Gọi hs lên xác định những sơn nguyên, bồnđịa, đồng bằng lớn của khu vực trên bản đồ.
BẢNG KIẾN THỨC
Bộ phận lãnh thổ
Đặc điểm địa hình Đặc điểm khí hậu Cảnh quan
Đất liền
(Chiếm 83,7%
diện tích lãnh thổ)
Phía tây
Núi, sơn nguyêncao hiểm trở, bồnđịa rộng
- Khí hậu cận nhiệt lụcđịa, quanh năm khô hạn
- Cảnh quan chủyếu: thảo nguyênkhô, hoang mạc
và bán hoangmạc
Phía đông
Vùng đồi thấp, xencác đồng bằng rộng
và bằng phẳng
-Khí hậu gió mùa ẩm:
+ Mùa đông: gió tây bắclạnh khô
+ Mùa hạ: gió đôngnam, mưa nhiều
-Cảnh quan chủyếu là rừng
Hải đảo
Là miền núi trẻ,nhiều động đất núilửa hoạt động
Hoạt động cá nhân:
Dựa vào hình 12.1, ttin sgk và kiến thức đã
học, em hãy:
?Trình bày ảnh hưởng của địa hình, khí hậu
đến sông ngòi Đông Á
? Xác định các con sông lớn ở Đông Á ( HS K)
Y-Gọi hs lên chỉ bản đồ
Hs chỉ bản đồ
Hoạt động cặp đôi – 2 phút:
Dựa vào ttin SGK, kiến thức đã học, sự hiểubiết của bản thân, em hãy:
? Nêu điểm giống và khác nhau của 2 sôngHoàng Hà và Trường Giang
- Hs làm việc cặp đôi
- Hs đại diện trình bày, hs khác nhận xét, bổsung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv giới thiệu thêm về 2 sông này+ S Hoàng Hà còn được mệnh danh là "Bà giàcay nghiệt" vì sông thường gây ra những trận
lũ, lụt lớn Do song chảy qua nhiều vùng khíhậu khác nhau => Chế độ nước thất thường,mùa lũ nước rất lớn gấp 88 lần so với mùa cạn
+ S.Trường Giang lại được coi là "Cô gái dịuhiền", có chế độ nước điều hòa do nằm trong
Trang 40vùng có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á.
Hoạt động 1: Khái quát về dân cư và đặc
điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á
( 15 phút)
1 Khái quát về dân cư và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông Á.
Hoạt động cá nhân
Gv chiếu bảng số liệu 13.1: Dân số các
nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002
( triệu người)
? Dựa vào bảng 13.1, em hãy tính tổng số dân
của khu vực Đông Á
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv chiếu bảng dân số của các nước và vùng
lãnh thổ Đông Á năm 2009 ( trích tài liệu
thống kê Việt Nam) Nói thêm dân số khu vực
không những đông mà còn tăng nhanh
a, Dân cư
Hoạt động cặp đôi - 2 phút:
Nội dung: Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ
dân số…, em hãy:
? Tính tỉ lệ % dân số của Đông Á so với dân
số Châu Á và thế giới
? Nhận xét về dân số của khu vực Đông Á so
với các khu vực Châu Á và các châu lục khác
trên thế giới
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Gv giới thiệu những nét văn hóa tiêu biểu
- Dân số rất đông: Số liệu mới, nhiều
hơn dân số của các châu lục khác nhưChâu Phi, Châu Mĩ, Châu Âu
- Các quốc gia có nền văn hóa gần gũi
Hoạt động cá nhân
Nghiên cứu thông tin sách giáo khoa kết hợp
với hiểu biết của mình, em hãy:
? Cho biết tình hình kinh tế của các nước sau
chiến tranh thế giới thứ 2
- Hs làm việc cá nhân
- Hs trình bày, hs khác nhận xét, bổ sung
- Gv đánh giá, chốt kiến thức
Hoạt động cá nhân
Gv chiếu bảng số liệu tốc độ tăng trưởng kinh
tế
b, Kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai: Nền
kinh tế kiệt quệ, đời sống cực khổ