PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC) Phép Chữa trị Phân loại Vị thuốc Hãn (làm ra mồ hôi) Chữa ngoại cảm, làm ra mồ hôi, hạ nhiệt Chữa phù thũng, u gai nhọt da, ban sởi Tân ôn giải biểu Chữa hàn ch.
Trang 1PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC)
-Tân lương giải biểu: chữa nhiệt
chứng – Phong nhiệt: nóng, ít sợrét hơn, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng + vàng, mạch phùsắc
- Tân ôn: [Ma hoàng than]: Ma hoàng, Quế chi,
Sinh Khương (Gừng) → vị cay, tính ấm, làm mau ra
-Nguyên tắc: Nhuận tẩy, xổ
-Táo bón thể nhiệt (bệnh nhiệt)
→ dùng thuốc hàn hạ
- Táo bón thể hàn (bệnh hàn) →
dùng thuốc ôn hạ từ từ
- Thể nhiệt: [Đại thừa khí thang]: Đại hoàng, Chỉ
thực, Mang tiêu → Vị đắng, mặn, dễ đi tiêu
- Thể hàn: Các loại dầu: dầu Mè, dầu Phộng, dầu
Dừa
Hòa
-Chữa bán biểu bán lý chứng
(nửa bên trong, nửa bên
ngoài):sốt rét lâu ngày, phát hãn
→ Dùng thuốc hồi + cứu nghịch
-TH + hư, mệt mỏi, kém ăn, tiêu
chảy; lạnh ở tỳ vị làm buồn nôn,đầy hơi → Dùng thuốc ôn trung khu hàn
-TH Vong +: Phụ tử, Can khương, Nhục quế → vị
- TH nặng: dùng thuốc hồi + cứu nghịch
-Chữa nhiệt chứng, dương
chứng: sốt cao do viêm nhiễm,
giữ đc tân dịch, trừ đc khát
nước, bứt rứt
- tả hỏa: chữa sốt cao đột ngột, viêm cấp tính
- Thanh nhiệt giải độc: chữa sốt lâu ngày
- Thanh nhiệt lương huyết: sốt khô môi, miệng; mất nước
- Tả hỏa: Thạch cao, Chi tử, Lá tre
- Giải độc: Kim ngân, Sài đất, Bồ công anh, Sài đất,Nhân trần, Hoàn liên, Hoàng bá
- Lương huyết: Sinh địa, Huyền sâm, Rau má, Mạch môn
Bổ
(-/+/
khí/
huyết)
-Nguyên tắc: -/+/khí/huyết phải
cân = → cơ thể mới khỏe mạnh
- Chữa hư chứng, khí huyết
kém
- Bổ -: Chữa chứng bệnh do phần – cơ thể bị ↓, tân dịch bị hao tổn, miệng khô, đau họng, tiểu đỏ, táo bón, di tinh, đau
- Bổ khí: ko có khí thì các cơ quan ko vận hành (bị mềm, nhão) → tăng cường hoạt động của chức năng bị suy ↓: tiêu hóa/
- Bổ -: Sa sâm, Mạch môn, Quy bản, Bạch thược, Cây kỷ → góp phần tạo tân dịch cho cơ thể
- Bổ +: Cẩu tích, Ba kích, Cốt toái bổ, Phá cố chỉ, Tục đoạn, Đỗ trọng, Thỏ ty tử → Bổ sung phần +
Trang 2tuần hoàn/ sinh dục kém, cơ nhục bị sa trệ (lòi con trễ = trĩ) ,sa tử cung/ dạ dày.
- Bổ huyết: triệu chứng: thiếu máu, sắc mặt vàng, móng tay/
chân lợt lạt, môi tím tái,váng đầu, ù tai, tim hồi hộp, kinh nguyệt ko đều → tăng dinh dưỡng cho cơ thể
cho cơ thể
- Bổ khí: Nhân sâm, Đảng sâm, Bố chính sâm, Camthảo, Bạch truật, Sinh khương (gừng), Đại táo, Trần
bì, Sài hồ, Thăng ma, Hoài sơn → Tăng cường hoạt
động hấp thu của tỳ vị & các cơ quan, tạo năng lượng.
- Bổ huyết: Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Qui bản, Thỏ ty
tử, Ý dĩ, lá Dâu, Tử hà sa, Tang thầm, Long nhãn, Đương quy → Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể
+ Tiêu đạo hóa tích: chữa rối loạn
tiêu hóa, đầy hơi, lên men ở ruột
-Tiêu viêm ứ huyết: Đan sâm, Tô mộc, Uất kim, Hồng hoa, Nga truật (Nghệ đen)
- Tiêu đạo hóa tích: Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc
PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC
Alkaloid (đắng) Tác dụn lên TKTV, TKTW: kích thích, ức chế, liệt cơ, ↑/hạ áp, … Mã tiền (kích thích), Bình vôi (Ức chế), …
Glycosid ♥ Trị bệnh ♥ theo quy luật 3R: chậm nhịp, điều hòa nhịp, ↑ có bóp cơ ♥ Thông thiên, Trúc đào, Sừng dê
Flavonoid ↓ tính thấm, làm bền thành mạch; trị viêm, dị ứng,
cholestrerol cao Hoa Hòe, lá Móng tay, Sài đất
Coumarin, Acid nhân
thơm Chống viêm, kháng sinh; hoạt huyết, tiêu ứ, tiêu sung, ↓ đau Xà xàng, Cam quit, Ngãi cứu, Ích mẫu
Anthraglycosid Nhuận tràng, bệnh ngoài da (vẩy nến, hắc lào) Muồng trâu, Đại hoàng, Lô hội, Chút chit
Trang 3PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG
2 vị Thủy Lục Nhị Tiên Đơn Kiêm anh, Khiếm thực Thu liễm cố sáp (cố tinh, sáp niệu)
3 vị
Tứ Nghịch Thang Phụ tử, Can phương, Cam thảo Ôn lý trừ han, hồi + cứu nghịch Tam Hoàng Thang Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh can
nhiệt
4 vị Tứ Vật Thang Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược Bổ huyết
Tứ Quân Tử Thang Nhân sâm/ Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo Bổ khí
5 vị Ngũ Bì Ẩm Tang bạch bì, Sinh khương bì, Trần bì, Phục linh bì, Đại phúc bì
6 vị Lục Vị Hoàn Mẫu đơn bì, Thục đại, Hoài sơn, Sơn thù du, Trạch tả, Bạch linh Bổ thận
-7 vị Tiểu Sài Hồ Thang Sài hồ, Đảng sâm, Hoàng cầm, Cam thảo, Bán hạ, Đại táo,Sinh khương
8 vị Bát Trân Thang Bát Vị Thang Tứ Quân Tử Thang + Tứ Vật Thang Lục Vị Hoàn + Quế nhục + Phụ tử Bổ thận +
9 vị Thanh Dinh Thang Tê giác, Kim ngân hoa, Mạch môn đông, Sinh địa, Liên kiều, Huyền sâm, Đan sâm, Hoàng liên, Trúc diệp
10 vị
Thập Toàn Đại Bổ Bát Trân Thang + Hoàng kỳ + Quế nhục
Thập Khôi Tán Đại kế, Tiểu kế, Đại hoàng, Sơn chi tử, Trắc bách diệp, Tông lử,
Bạch mao căn, Thiên thảo căn, Ngải diệp, Mẫu đơn bì.
PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO PHƯƠNG THANG
VD: Tứ Vật Thang: Thục địa là Quân, Đương qui
là Thần, Bạch thược là Tá, Xuyên khung là Sứ
Định nghĩa
Vị thuốc có tác dụng chính, thường mang tên bài thuốc, liều lượng lớn (TH liều nhỏ nhưng tác dụng mạnh Có thể có 1 or
2 vị Quân.
Hỗ trợ vị Quân, liều thấp < Quân, tác dụng kém < Quân
Hỗ trợ Quân, Thần;
chữa kiềm chứng (chứng kèm theo), ↓ TDP của thuốc chính;
làm phong phú tác dụng, đa dạng phương
thuốc
Là thuốc dẫn, điều hòa các vị trong thang.
Trang 4HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Tính chất dược liệu
Trang 5HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Ngũ hành
Ngũ phủ Đởm (mật) Tiểu trường (Ruột non) – Tam tiêu Vị (Dạ dày) Đại trường (Ruột già) Bàng quang
Ngũ thể Cân (gân) Mạch (mạch máu) Nhục (thịt) Da long Xương tủy
Ngũ vị Chua (toan) Đắng (khổ) Ngọt (cam) Cay (tân) Mặn (hàm)
BỆNH LÝ (hư thì bổ mẹ, thực thì tả con)
Tương thừa = Vi tà
Hành/ tạng này KHẮC hành/ tạng kia QUÁ
MẠNH Tương vũ = Tặc tà KHẮC ĐC hành/ tạng kia Hành/ tạng này KHÔNG
Chính tà Bản thân tạng có bệnh
Hư tà Tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó (mẹ → con) Thực tà Tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó (con → mẹ)
Vi tà Tạng khắc tạng đó gây bệnh Tặc tà Tạng đó không khắc đc tạng khác
Trang 6TƯƠNG TÁC THUỐC
Thất tình hòa hợp Đơn
2 loại công dụng KHÁC nhau, ↑ tác dụng của nhau Thuốc này ức chế thuốc kia → ↓ độc, ↓ hiệu lực.
Thuốc này ghét thuốc kia → loại này làm ↓ tác dụng của loại kia.
Thuốc này làm tiêu trừ độc tính
Hoàng kỳ, Kim ngân + Sài đất/
Liên kiều, Thổ phục linh + Bạch phục linh, Hoàng liên + Hoàng cầm
Hoàng kỳ + Phục linh, Ma hoàng + Bán hạ, Cúc hoa + Hoàng bá.
Bán hạ sợ Sinh khương,
Mã tiền sợ Cam Thảo,
Sinh khương ghét Hoàng cầm, Hoàng cầm ghét Quế chi
Phòng phong – Thạch tín
Ghi
chú
-Hoàng kỳ (Bổ khí) + Phục (Lợi thủy thẩm thấp)
→ ↑ tác dụng bổ khí của
Hoàng Kỳ -Cúc hoa (Tân lương giải biểu) + Hoàng bá (Thanh nhiệt táo thấp) → ↑ tác dụng thanh nhiệt của bài
thuốc.
-Các vị thuốc sợ nhau:
Lưu huỳnh – Phát tiêu, Đinh hương – Uất kim, Thủy ngân – Thạch tín,
Ba đậu – Khiên ngưu, Lang độc – Mật đà tăng, Thảo ô – Tê giác, Nha tiêu – Tam lăng, Nhân sâm – Ngũ linh chi, Quế quan – Xích thạch linh.
-Sinh khương (vị cay, ôn ấm) - Hoàng cầm (thanh nhiệt) → ấm + lạnh
→ ko thể phát huy tác dụng.
-Quế chi (cay, ôn) – Hoàng liên (mát, lạnh, đắng) → ấm + lạnh → ko thể phát huy tác dụng.
Ngộ độc Thạch tín
→ Dùng Phòng phong giải độc
Ngoại lệ: Cam toại PHẢN Bán hạ nhưng vẫn dùng chung trong “Cam toại Bán hạ thang”
TƯƠNG KỴ
- Bào chế: Tanin, Flavonoid >< Al, Cu, Fe
- Dược lý: Bạc hà >< Thịt Ba ba, Phục linh >< Dấm, Miết giáp >< Rau dền, Thịt gà >< Sáp ong/ Kinh
giới, Mật ong >< Hành, Thương nhĩ tử >< thịt heo, ngựa
- Khi dùng thuốc:
+ Ng bệnh >< thịt gà, cá chép, baba; chất nóng, kích thích, lạ bụng.
+ Ôn trung khử hàn, Tân lương giải biểu >< Thức ăn sống, lạnh (rau sống, thịt trâu, rau dền, cua, ốc, …)
Trang 7+ Kiện tỳ (giúp tiêu hóa) >< Thức ăn béo, nhờn, tanh hôi, khó tiêu.
+ An thần >< thuốc/ thực phẩm kích thích (café, …)
+ Thuốc thang >< Nước chè, nước rau muống, nước đậu xanh/ đen (gây tủa → mất tác dụng thuốc).
+ PNCT >< Thuốc quá mạnh (Ba đậu, Tam lăng, Nga truật, Đào nhân, Hồng hoa, Phụ tử, Đại hoàng, Ích
mẫu, Quế nhục (đặc biệt cẩn thận 3 tháng đầu)
+ Thuốc thanh nhiệt >< Thức ăn có tính kích thích, vị cay nóng (rượu, ớt, tiêu, thịt chó, …), trứng
+ Thuốc dị ứng (thanh nhiệt giải độc) >< Cua, cá biển, nhộng, lòng trắng trứng, …
+ Thanh phế trừ đờm >< chuối tiêu
+ Thuốc bổ >< các loại rau có tính lợi tiểu (cải bẹ)
Uống thuốc YHCT → kiêng đậu xanh, cải bẹ (vì gây giã thuốc)
Tân ôn giải biểu (phát tán phong hàn): Gừng,
Quế chi, Tía tô, Kinh giới, Tế tân, Phòng phong,
Tang ký sinh, Thổ phục linh, Thiên niên kiện, Ké đầu ngựa, Bạch chỉ, Ngũ gia bì, Khương
hoạt, Độc hoạt, Thương truật, Mộc qua, Uy linh tiên, Bạch tật lê, Ô đầu
Chữa phong thấp xâm phạm vào da, kinh lạc, gân xương(Chứng Tý); chữa bệnh khớp, đau dây TK ngoại biên, dị
Thanh
nhiệt
Tả hỏa (hạ hỏa): Chi
tử, Tri mẫu, Thiênhoa phấn, Hạ khôthảo
Lương huyết: Sinh địa,Huyền sâm, Bạch maocăn, Đơn bì
Giải độc: Kim ngânhoa, Bồ công anh, Sàiđất, Liên kiều
Táo thấp (làmkhô dịch ứ):
Hoàng liên,Hoàng bá,Hoàng cầm
Tả hỏa: chữasốt cao, khátnặng
Lý huyết Xuyên khung, Ích mẫu,Hoạt huyết: Đan sâm,
Ngưu tất, Đào nhân
Phá huyết: Uất kim, Tô mộc,Nga truật (nghệ đen), Khương
hoàng (nghệ)
Chỉ huyết (cầm máu): Tamthất, Bạch cập, Trắc bádiệp, hoa Hòe, Cỏ mực
Hoạt huyết: chữahuyết ứ do co/ dãnmạch, viêm nhiễm
Hóa đờm–
Chỉ khái–
Bình
Hóa đờm (trừ đờm): Bốimẫu, Bán hạ, Bạch giới tử
Chỉ khái (chữa ho) - Bình suyễn (chữa hen) Hóa đờm: trừ đàm
chữa ho, chữa hôn
mê do say nắng,xuất huyết não,
Ôn phế chỉ khái: Hạnh nhân,Bách bộ, Cát cánh
Thanh phế chỉ khái: Tiền
hồ, Tang bạch bì
Trang 8suyễn viêm não, chữa
hạch lao ở chổ,
Bổ
-(dịch,nc): Sa sâm,Mạch môn, Câu kỷ,Đương quy, Bạchthược
+(nội tiết tố): Cẩu tích,
Ba kích, Thỏ ty tử, Đỗtrọng, Phá cố chỉ, Tụcđoạn, Cốt toái bổ
Khí (dinh dưỡng,tiếng nói, hơi thở):
Đảng sâm, Hoài sơn,Bạch truật, Nhânsâm, Hoàng kỳ, Camthảo, Đại táo
Huyết: Thục địa,
Hà thủ ô đỏ
-: chữa rốiloạn hoạtđộng TK,viêm khớpdạng thấp,trẻ em đạohãn, sốt cao
An thần
Khai khiếu (thông giác quan):
Thạc xương bồ, Băng phiến,
…
chữa sốt cao,kinh giật, mêmặt, ù tai, …
Dưỡngtâm: Lạctiên,Vôngnem, Liêntâm
Trọngtrấn:
Chu sa,Thần sa,Longcốt, …
Lợi thủy thẩm thấp (ứ nc gây phù): Bạch phục linh, Thổ phục linh, Phòng kỷ, Kim tiền thảo, Xa tiền tử,
Trạch tả, Mộc thông, Thông thảo, Tỳ giải
Khử hàn khô), Riềng, Đại hồi, Tiểu hồi, Nhục đậu khấu,Ôn trung (ôn lý trừ hàn): Can khương (gừng
Ngô thù du Hồi + cứu nghịch: Phụ tự, Quế nhục,
La bạc tử, Kê nội kim
Cố sáp (cố tinh sáp niệu: cố thận giữ nc tiểu) : Ngũ vị
tử, Sơn thù, Kim anh, Khiến thực, Mơ lông, Liên tử,
Kha tử
Trang 91 Tên khoa học của Tía tô? – Perilla ocymoides Lamiaceae
2 Tên khoa học của Kinh giới? – Elsholzia cristata Lamiaceae
3 Tên khoa học của Ma hoàng ? – Ephedra sinica Ephedraceae
4 Tên khoa học của Phòng phong? – Ligusticum brachylobum Apiaceae
5 Tên khoa học của Cam tiền dây? ( Cát căn, sắn dây) – Pueraria thomsonii
6 Tên khoa học của Bạ hà? – Mentha arvesis Lamiaceae
7 Tên khoa học của Dâu tằm ( Lá dâu)? – Morus alba
8 Tên khoa học của Cúc hoa? – Chrysanthemum indicum
9 Tên khoa học của Sài hồ ? – Bupleurum palcatum
10 Tên khoa học của Thăng ma? – Cimicifuga foetida
11 Tên khoa học của Tang ký sinh? – Loranthus parasaticus
12 Tên khoa học của Thiên niên kiện? – Homalonema aromatica
13 Tên khoa học của Thổ phục linh? – Smilax glabra
14 Tên khoa học của Ngũ gia bì? – Shefflera octophylla
15 Tên khoa học của Khương hoạt? – Notopterygium incisium
16 Tên khoa học của Độc hoạt – Angelica laxiflora
17 Tên khoa học của Thương truật – Atractylodes lancea
18 Tên khoa học của Mộc qua – Chaenomeles sinensis
19 Tên khoa học của Bạch chỉ - Angelica dahurica
20 Tên khoa học của Uy linh tiên – Clematis sinensis
21 Tên khoa học của Bạch tật lê – Tribulus terrestris
22 Tên khoa học của Ô đầu – Aconitum fortunei
23 Tên khoa học của Chi tử - Gardenia florida
24 Tên khoa học của Hạ khô thảo – Brunella vulgaris
25 Tên khoa học của Thiên hoa phấn – Trichosanthes kirilowii
26 Tên khoa học của Tri mẫu – Arhemarrhena asphodelodes
27 Hoạt chất của Quế chi – Aldehyd cinnamic
28 Hoạt chất của Gừng – Zingiberin
29 Tác dụng của Quế chi – Tân ôn, giải biểu
30 Tác dụng của Dừng – Tân ôn, giải biểu
31 Tác dụng của Tía tô – Tân ôn giải biểu
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 1 / 18
Trang 1032 Tác dụng của Kinh giới – tân ôn giải biểu
33 Tác dụng của Ma hoàng – Phát tán phong hàng
34 Tác dụng của Tế tân – Phát tán phong hàn
35 Tác dụng của Phòng phong – Tân ôn giải biểu
36 Tác dụng của Cát căn – Tân lương giải biểu
37 Tác dụng của Dâu tằm – Phát tán phong nhiệt
38 Tác dụng của Bạc hà – Tân lương giải biểu
39 Tác dụng của Cúc hoa – Tân lương giải biểu
40 Tác dụng của Sài hồ - Tân lương giải biểu
41 Tác dụng của Thăng ma – Tân lương giải biểu
42 Tác dụng của Tang ký sinh – Khu phong trừ thấp
43 Tác dụng của Thiên niên kiện – Khu phong trừ thấp
44 Tác dụng của Thổ phục linh – Khu phong trừ thấp
45 Tác dụng của Ké đầu ngựa – Khu phong trừ thấp
46 Tác dụng của Ngũ gia bì – Thanh nhiệt giải độc
47 Tác dụng của Khương hoạt – Khu phong trừ thấp
48 Tác dụng của Độc hoạt – Khu phong trừ thấp
49 Tác dụng của Thương truật – Khu phong trừ thấp
50 Tác dụng của Uy linh tiên – Khu phong trừ thấp
51 Tác dụng của Bạch chỉ - Khu phong khu trừ thấp
52 Tác dụng của Bạch tật lê – Khu phong trừ thấp
53 Tác dụng của Ô đầu – Khu phong trừ thấp
54 Tác dụng của Mộc qua – khu phong trừ thấp
55 Tác dụng của Chi tử - Thanh nhiệt giáng hỏa
56 Tác dụng của Tri mẫu – Thanh nhiệt giáng hỏa
57 Tác dụng của Ngưu tất – Hành huyết
58 Tác dụng của Khương hoàng – Hoạt huyết khử ứ
59 Tác dụng của Uất kim – Phá huyết tiêu ứ
60 Tác dụng của Bạch cập – Chỉ huyết sinh cơ
61 Tác dụng của Trắc bá – Lương huyết chỉ huyết
62 Tác dụng của Cỏ mực – Chỉ huyết
63 Chủ trị của Quế Chi – Cảm phong hàn
64 Chủ trị của Gừng – Cảm do lạnh ( cảm phong hàn )
65 Chủ trị của Sài hồ - Bán biểu bán lý, lúc nóng lúc lạnh
66 Chủ trị của Ma hoàng – Hen suyễn do lạnh
67 Chủ trị của Tế tân – Trúng phong đau nhức mình mẩy
68 Chủ trị của Phòng phong – Đau nhức xương khớp &
mình mẩy
69 Chủ trị của Cát căn – Cảm mạo có sốt,miệng khô, khát
70 Chủ trị của Lá dâu – Cảm mạo có sốt
71 Chủ trị của Bạc hà –
72 Chủ trị của Cúc hoa – Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 2 / 18
Trang 1179 Chủ trị của Ngũ gia bì – Đau dây thần kinh
80 Chủ trị của Khương hoạt – Viêm khớp mãn tính
81 Chủ trị của Độc hoạt – Đau lưng mỏi gối
82 Chủ trị của Thương truật – Ngừa…(4 chữ )
83 Chủ trị của Bạch chỉ - Đau nhức, đau dây thần kinh
84 Chủ trị của Mộc qua – Đau khớp, đau dây thần kinh
85 Chủ trị của Thiên hoa phấn –
86 Chủ trị Uy linh tiên – Chữa khớp, bán thân bất toại
87 Chủ trị của Ô đầu – Đáp án: cả 3
88 Ngộ độc Ô đầu có các triệu chứng sau – Đáp án: Cả 3
89 Chỉ định của nhóm thuốc Phát tán phong hàn – Đáp án:
D (A và B đúng)
90 Không dùng thuốc giải biểu trong các trường hợp
A Thiếu máu
B Tự hãm C.
D (cả 3)
91 Trường hợp mụn nhọt mới phát, dùng thuốc – Phát tán phong nhiệt
92 Chú ý khi sử dụng thuốc giải biểu – Đáp án: D.(cả 3)
93 Chủ trị của Tri mẫu – Trữa ho khan, khát nước
94 Chủ trị của Chi tử - Đáp án D.( cả 3)
A Sốt cao bí tiểu
B Viêm gan siêu vi
C Nhiễm trùng D.Cả3
95 Chủ trị của Hạ khô thảo – A.Sốt cao, , khát nước
96 Chủ trị của Thiên hoa phấn – Đáp án: D cả 3 ( sốt cao, mụn nhọt lâu ngày, tắc sữa )
97 Chủ trị của Sinh địa – Đáp án: Cả 3( sốt cao + khát nước, ho khan + táo bón, đừng huyết cao)
98 Chủ trị của Huyền sâm – A Sốt cao, táo bón, nhiễm trùng
99 Chủ trị của Đơn bì – D cả 3( Cao huyết áp, ngực sườn đau tức, mụn nhọt )
100 Chủ trị của Bạch mao căn – D Cả 3 ( sốt cao, viêm
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 3 / 18
Trang 12đường dẫn mật, bí tiểu)
101 Chủ trị của Kim ngân hoa – D cả 3 ( mụn nhọt + dị ứng, kiết lỵ do nhiễm trùng, dị ứng hầu họng )
102 Chủ trị của Sài đất – D mụn nhọt lâu ngày
103 Chủ trị của Bồ công anh – B viêm hạch
104 Chủ trị của Liên kiều – D cả 3 ( viêm hạch, viêm gan, viêm bàng quang )
105 Chủ trị của Hoàng liên – Đáp án A
A sốt cao, sốt rét, khát nước
B viêm gan siêu vi
C hoàng đản
D tiêu chảy do nhiễm trùng
106 Chủ trị của Hoàng cầm – (như trên) đáp án: D tiêu chảy do nhiễm trùng
107 Chủ trị của Hoàng bá – (như trên ) Đáp án D Tiêu chảy do nhiễm trùng
108 Chủ trị của Đan sâm
a Kinh nguyệt không đều
b Viêm đường tiết niệu
112 Chủ trị của Đào nhân
a Xuất huyết sau sanh, đau bụng dưới
b Viêm đương tiết niệu
c Hoàng đản
d Đau nhức khớp 113.chủ trị của Uất kim
a sốt cao gây chảy máu
b đau bụng kinh
c bế kinh
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 4 / 18
Trang 13d cả 3
114 chủ trị của Khương hoạt a kinh nguyệt không đều b đau dạ dày
c các chứng đau do xung
huyết d cả 3
115 chủ trị của Nga truật
a tích trệ bụng chướng, ăn không tiêu
b viêm đường tiết niệu
c hoàng đản
d đau nhức khớp
116 chủ trị của Tô mộc a đau bụng kinh
b viêm đường tiết niệu c.huyết ứ do chấn
thương d A và C đúng
117.chủ trị của Tam thất a chảy máu do huyết ứ b rong huyết
c té ngã xưng đau huyết
ứ d cả 3
118 chủ trị của Bạch cập
a kinh nguyệt không đều
b viêm đường tiết niệu
c.đau do viêm
d đau nhức khớp
119 chủ trị của Trắc
bá a kinh nguyệt k đều
b viêm đường tiết niệu
c, chảy máu cam
d.Đau nhức khớp
120 chủ trị của Hoa hòe a.kinh nguyệt k đều
b viêm đường tiết niệu
c, xuất huyết mao
mạch d.Đau nhức khớp
121 chủ trị của Cỏ mực a.kinh nguyệt k đều
b viêm đường tiết niệu
c, chảy máu cam, rong huyết
d.Đau nhức khớp
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 5 / 18
Trang 14122 bài thuốc dựa trên cổ phương có thay đổi về số vị thuốc: A cổ phương
b thăng
c phù
d đắng
126 tính chất không thuộc dương a cay
b phù
c trầm
d.ngọt 127.thuốc vị cay có tác dụng a.làm mềm các chất ứ
c làm khô ráo các chất ứ
đọng d làm tan các u bướu
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 6 / 18
Trang 15130 thuốc vị ngọt có tác dụng a.làm mềm các chất ứ đọng b
làm ra mồ hôi phát tán
c điều hòa bổ dưỡng
d làm tan các u bướu
131 thuốc vị đạm có tác dụng a.làm mềm các chất ứ đọng b
133 thuốc tiêu được dùng trong trường hợp: A ứ huyết
b ăn uống không tiêu c nổi u bướu
a Khí huyết không thông b.
Ăn uống không tiêu
c Cơ thể không đủ khí
huyết d Ăn uống kém
137 lạnh do suy sụp tuần hoàn thì dùng thuốc a Khu phong tán hàn
b Khu phong trường thấp c Ôn trung
d Hồi dương cứu nghịch
138 cây chứa alkaloid thường có tác dụng trên a Hệ thần kinh trung ương
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 7 / 18
Trang 16b Ký sinh trùng đường ruột
145 tứ nghịch thang là phương thuốc gồm
A Nhân sâm-đãng sâm – thục địa – gừng
B Phụ tử – bạch linh – thục địa – can khương
C Cam khương - đảng sâm – cam thảo
D Phụ tử – can khương – cam thảo
146 tứ quân tử thang gồm cách vị thuốc Nhân sâm, đảng sâm, bạch linh, bạch truật, cam thảo 147 tứ vật thang gồm vị thuốc
Xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 8 / 18
Trang 17148 ngũ bì ẩm gồm các vị thuốc Sinh khương bì, tanh bạch bì, trần bì, phục linh bì, đại phúc
a bát vị + hoàn kỳ + đại táo
b bát trân + hoàn kỳ + phụ tử
c bát vị + quế + phụ tử
d bát trân + quế nhục + hoàng kỳ
151/ vị quân có vai trò
a chữa triệu chứng chính trong bài thuốc
b chữa triệu chứng phuụ
c làm giảm hoặc mất 1 tác dụng phụ của thuốc
d dẩn thuốc vào kinh mong muốn
152 vị thần có vai trò
a chữa triệu chứng chính trong bài thuốc
b chữa triệu chứng phuụ
c làm giảm hoặc mất 1 tác dụng phụ của thuốc d dẩn thuốc vào kinh mong muốn 153
vị tá có vai trò gì
a chữa triệu chứng chính trong bài thuốc
b chữa triệu chứng phuụ
c làm giảm hoặc mất 1 tác dụng phụ của thuốc
d dẩnm thuốc vào kinh ong muốn ( vai trò của sứ )
154 vị thuốc thường làm sứ trong thang thuốc a phụ tử
b cam thảo ( hoặc táo tàu ) c nhục quế
Trang 18156 thuốc giáng trầm thuộc tính chất a hàn
b ngoại hàn ( dương hư )
c nội nhiệt ( âm hư )
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 10 / 18
Trang 19d nội hàn ( âm thịnh )
164 phủ thuộc tạng Can là
a tiểu trường ( tạng Tâm) b đại trường
Trang 20178 Quá trình phát dục ở nam theo số : 8
179 Tinh tiên thiên có được là do
Trang 21182 tiểu trường là phủ của tạng: Tâm
183 đại trường là phủ của tạng: Phế
184 hành khắc của hàng kim: Hỏa
185 hành sinh của hỏa: Mộc
186 chức năng của phủ đởm
a phân lọc tinh chất từ thức ăn ( chức năng tiểu trường )
b chứa đựng và làm nhừ thức ăn ( chức năng của Vị )
c chứa mực giúp tiêu hóa thức ăn @ ( chức năng phủ đởm )
d chứa mực giúp làm kích thích ăn ngon 187 chức năng của đại trường
a chứa đựng và bài tiết phân
188 chức năng của bàn quang: chứa đựng và bài tiết nước tiểu
189 chức năng của tam tiêu: đường phân bố tiểu dịch trong cơ
thể
190 tương tu là 2 vị thuốc cùng nhóm khi dùng chung
sẽ a giảm tác dụng b.
Trang 22b can hư
c can nhiệt
d tì hàn
196 đổ mồ hôi, đau đầu, sợ gió là triệu chứng
của a thái dương chứng @
198 Phản ứng của hệ tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy là triệu
200 Trạng thái nhiễm độc thần kinh là triệu chứng
của: a thái dương chứng
Trang 24210 Tình trạng hen suyễn, khó thở, ngực đau là triệu chứng
hư c can âm hư
d can dương hư
212 Triệu chứng hai chân lạnh, gần sáng đi tả là triệu chứng
của:
A Thận âm hư
b thận dương hư @
c can âm hư
d can dương hư
213 mục đích quan trọng nhất của việc chế
biến a để dễ thái bào
d lam thơm dược liệu
215 Ý nghĩa của phương pháp sao vàng xém
cạnh: a làm thơm dược liệu
b lấy lại thăng bằng âm dương cho vị
thuốc@ c giảm tính hàn, tăng tính ấm d làm
thơm dược liệu
217 Ý nghĩa của phương pháp sao
đen: a làm đẹp dược liệu
b tăng tác dụng tiêu thực @ c.
giảm tính hàn, tăng tính ấm
https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019
Trang 16 / 18
Trang 25d làm thơm dược liệu
218 Ý nghĩa của phương pháp sao tồn
tính a làm đẹp dược liệu
b thay đổi khí vị
c tăng tác dụng cầm máu
@ d làm thơm dược liệu
219 Chất trung gian dùng để sao:
a than hoạt tính
b hoạt thạch @
c bột ngũ cốc
d bột gạo
220 Chất trung gian cần đun tiêu
chuẩn: a nung trên 200 độ
Trang 26HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Dương: thần, dãn ra, vận chuyển, phủ, phong táo, trong/sáng, thở ra, khí, tân
Âm : bên trong, nghỉ ngơi, hấp thu, tạng, ngực/bụng, lạnh lẽo, huyết, dịch, tàng trữ, phía dưới
3 Ngũ thể Cân Mạch Nhục Bì mao Cốt tuỷ
4 Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai
6 Ngũ vị
Đậm=nhạt
Chua Toan
Đắng Khổ
Ngọt Cam
Cay Tân
Mặn Hàm
Trang 279 Lục khí phong Thử
Hoả
Thấp táo Hàn
TÍNH NĂNG CỦA THUỐC
Quân : Vị thuốc chính ‘Chữa triệu chứng chính của bệnh’
Thần : Vị thuốc hỗ trợ cho Quân ‘Phát huy hết tính năng’
Tá : Vị thuốc chữa kiêm chứng ‘ Giảm tác dụng phụ của thuốc chính’
Sứ : Vị thuốc phụ ‘Dẫn thuốc đi vào đúng kinh lạc – Điều hoà các vị thuốc khác Làm giảm bớt độc tính’
-TƯƠNG TÁC THUỐC
“THẤT TÌNH HOÀ HỢP”
Đơn hành: Nhân Sâm
Tương tu: Cúc hoa & táng diệp
Tương sứ: Liên kiều & chi tử
Tương uý(giảm): Mã tiền & cam thảo
Tương ố(giảm): Sinh khương & Hoàng cầm, quế chi & hoàng liên
Tương sát(giải)-antidot: Ba đậu & đậu sanh, Phòng phong & thạch tín
Tương phản: Cam thảo& cam toại , Lê lô & đan sâm
TÍNH NĂNG CỦA THUỐC
TỨ KHÍ
-TRỊ DƯƠNG CHỨNG: Thanh nhiệt, tả hoả, thu, giáng, trầm, lương, hàn, đông -TRỊ ÂM CHỨNG: phù, thăng, xuân, nhiệt, hạ, ôn trung, tán hàn, ôn
Trang 28NGŨ VỊ
Chua chát - Toan Cố biểu, liễm hãn
Cố tinh,sáp niệu/sáp trường chỉ tả
Tả hoả Thanh nhiệt
Bổ dưỡng Cay+ Tân Chống ứ huyết,xung huyết
Phát tán, tiết xuất
Nhuyễn kiên Nhạt (bình) Đạm Lợi tiểu, tiêu phù
THĂNG Đi lên Dương
Khí ôn,Nhiệt
Vị cay, Ngọt
Hồi dương
Thăng ma Sài hồi PHÙ Tản ra Giải biểu Tán hàn Quế chi Ma hoàng
GIÁNG Đi xuống Âm
Khí hàn lương
Vị đắng,chua,mặn
Thanh nhiệt
Tả hạ Giáng nghịch
Đại hoàng Tâm sen Chu ma TRẦM Ngấm vào Thu liễm Cố tinh, sáp niệu Lá ổi
HOẢ CHẾ: Nung, Hơ/Đốt, Sao
THUỶ CHẾ: Ngâm, Tẩm,Thuỷ bào, Thuỷ phi
THUỶ HOẢ HỢP CHẾ: Hầm, Chưng,Chích
Trang 29kiện tỳ
Bạch truật Hoạt thạch A giao Văn cấp
Trang 30Nước vo gạo Giảm táo, giảm
độc Hà thủ ô Mã tiền Rượu Thăng đề Đương quy Đồng tiện Tả hoả, bổ huyết Hương phụ
Đậu đen Quy thận,bổ
huyết Hà thủ ô Sinh khương Ôn phế tỳ vị,
giảm độc Bán hạ Mật ong Tăng tính ôn bổ Hoàng kỳ
Hoàng thổ Giảm tính táo,
kiện tỳ
Bạch truật
Cam thảo Giảm độc, kiện
tỳ, nhuận phế Đại hoàng Mã tiền Muối Thận, trục thuỷ Trạch tả
Dấm/Giấm Quy vào can,
hành khí, giảm đau
Trang 32Phép Chữa trị Phân loại Vị thuốc
-Tân lương giải biểu: chữa nhiệt
chứng – Phong nhiệt: nóng, ít sợ rét hơn, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng + vàng, mạch phù sắc
- Tân ôn: [Ma hoàng than]: Ma hoàng, Quế chi,
Sinh Khương (Gừng) → vị cay, tính ấm, làm mau ra
-Nguyên tắc: Nhuận tẩy, xổ
-Táo bón thể nhiệt (bệnh nhiệt)
→ dùng thuốc hàn hạ
- Táo bón thể hàn (bệnh hàn) →
dùng thuốc ôn hạ từ từ
- Thể nhiệt: [Đại thừa khí thang]: Đại hoàng, Chỉ
thực, Mang tiêu → Vị đắng, mặn, dễ đi tiêu
- Thể hàn: Các loại dầu: dầu Mè, dầu Phộng, dầu
Dừa
Hòa
-Chữa bán biểu bán lý chứng
(nửa bên trong, nửa bên
ngoài):sốt rét lâu ngày, phát hãn
-TH + hư, mệt mỏi, kém ăn, tiêu
chảy; lạnh ở tỳ vị làm buồn nôn, đầy hơi → Dùng thuốc ôn trung khu hàn
-TH Vong +: Phụ tử, Can khương, Nhục quế → vị
rất nóng
-TH + hư: Can khương, Bạch truật, Sâm, Phá cố
chỉ, Ngũ vị tử, Mộc hương, Hương phụ
*Ứng dụng:
Trang 33nhỏ (mạch gần như [đoạn] tuyệt)
→ Dùng thuốc hồi + cứu nghịch
- TH nhẹ: thuốc ôn trung tán hàn dùng trong TH lạnh do ăn uống ko tiêu, lạnh vùng trung tiêu, đau/ lạnh bụng
- TH nặng: dùng thuốc hồi + cứu nghịch
Thanh
(làm
mát, hạ
nhiệt)
-Chữa nhiệt chứng, dương
chứng: sốt cao do viêm nhiễm,
giữ đc tân dịch, trừ đc khát
nước, bứt rứt
- tả hỏa: chữa sốt cao đột ngột, viêm cấp tính
- Thanh nhiệt giải độc: chữa sốt lâu ngày
- Thanh nhiệt lương huyết: sốt khô môi, miệng; mất nước
- Tả hỏa: Thạch cao, Chi tử, Lá tre
- Giải độc: Kim ngân, Sài đất, Bồ công anh, Sài đất, Nhân trần, Hoàn liên, Hoàng bá
- Lương huyết: Sinh địa, Huyền sâm, Rau má, Mạch môn
Bổ (-/+/
khí/
huyết)
-Nguyên tắc: -/+/khí/huyết phải
cân = → cơ thể mới khỏe mạnh
- Chữa hư chứng, khí huyết
kém
- Bổ -: Chữa chứng bệnh do phần – cơ thể bị ↓, tân dịch bị hao tổn, miệng khô, đau họng, tiểu đỏ, táo bón, di tinh, đau lung, ù tai
- Bổ +: Chữa chứng + hư, suy nhược thần kinh do tâm/tỳ +/
thận + hư, mệt mỏi, người lạnh, tiêu chảy, di tinh, liệt +, tiểu nhiều lần, lưng/ gối đau
- Bổ khí: ko có khí thì các cơ quan ko vận hành (bị mềm, nhão) → tăng cường hoạt động của chức năng bị suy ↓: tiêu hóa/
tuần hoàn/ sinh dục kém, cơ nhục bị sa trệ (lòi con trễ = trĩ) ,sa tử cung/ dạ dày
- Bổ huyết: triệu chứng: thiếu máu, sắc mặt vàng, móng tay/
chân lợt lạt, môi tím tái,váng đầu, ù tai, tim hồi hộp, kinh nguyệt ko đều → tăng dinh dưỡng cho cơ thể
- Bổ -: Sa sâm, Mạch môn, Quy bản, Bạch thược, Cây kỷ → góp phần tạo tân dịch cho cơ thể
- Bổ +: Cẩu tích, Ba kích, Cốt toái bổ, Phá cố chỉ, Tục đoạn, Đỗ trọng, Thỏ ty tử → Bổ sung phần + cho cơ thể
- Bổ khí: Nhân sâm, Đảng sâm, Bố chính sâm, Cam thảo, Bạch truật, Sinh khương (gừng), Đại táo, Trần
bì, Sài hồ, Thăng ma, Hoài sơn → Tăng cường hoạt
động hấp thu của tỳ vị & các cơ quan, tạo năng lượng
- Bổ huyết: Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Qui bản, Thỏ ty
tử, Ý dĩ, lá Dâu, Tử hà sa, Tang thầm, Long nhãn, Đương quy → Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể
Trang 34PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC) Bảng ở trên
PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC
Alkaloid (đắng) Tác dụn lên TKTV, TKTW: kích thích, ức chế, liệt cơ, ↑/hạ áp, … Mã tiền (kích thích), Bình vôi (Ức chế), …
Coumarin, Acid nhân
PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG
- Chữa chứng tích tụ, ngưng trễ,
ứ đọng do sang chấn, viêm tấy, nổi mụn nhọt, bướu lành
+ Tiêu viêm, ứ huyết → dùng
thuốc hoạt huyết
+ Tiêu đạo hóa tích: chữa rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, lên men ở ruột
Trang 35Tên thang Thuốc Chữa trị
2 vị Thủy Lục Nhị Tiên Đơn Kiêm anh, Khiếm thực Thu liễm cố sáp (cố tinh, sáp niệu)
3 vị Tứ Nghịch Thang Phụ tử, Can phương, Cam thảo Ôn lý trừ han, hồi + cứu nghịch
Tam Hoàng Thang Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh can nhiệt
4 vị Tứ Vật Thang Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược Bổ huyết
Tứ Quân Tử Thang Nhân sâm/ Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo Bổ khí
5 vị Ngũ Bì Ẩm Tang bạch bì, Sinh khương bì, Trần bì, Phục linh bì, Đại phúc bì
6 vị Lục Vị Hoàn Mẫu đơn bì, Thục đại, Hoài sơn, Sơn thù du, Trạch tả, Bạch linh Bổ thận -
7 vị Tiểu Sài Hồ Thang Sài hồ, Đảng sâm, Hoàng cầm, Cam thảo, Bán hạ, Đại táo,Sinh khương
8 vị Bát Trân Thang Tứ Quân Tử Thang + Tứ Vật Thang
9 vị Thanh Dinh Thang Tê giác, Kim ngân hoa, Mạch môn đông, Sinh địa, Liên kiều, Huyền sâm,
Đan sâm, Hoàng liên, Trúc diệp
10 vị
Thập Toàn Đại Bổ Bát Trân Thang + Hoàng kỳ + Quế nhục
Thập Khôi Tán Đại kế, Tiểu kế, Đại hoàng, Sơn chi tử, Trắc bách diệp, Tông lử, Bạch mao
căn, Thiên thảo căn, Ngải diệp, Mẫu đơn bì
PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO PHƯƠNG THANG
Trang 36Định nghĩa
Vị thuốc có tác dụng chính, thường mang tên bài thuốc, liều lượng lớn (TH liều nhỏ nhưng tác dụng mạnh Có thể có 1
thuốc
Là thuốc dẫn, điều hòa các vị trong thang
VD: Tứ Vật Thang: Thục địa là Quân, Đương qui là Thần, Bạch thược là Tá, Xuyên khung là Sứ
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
Hàn (lạnh), Thấp, Lương (mát), Ẩm Phong, Nhiệt (nóng bên trong), Thử (nóng bên
ngoài), Táo, Hỏa, Ôn
Trạng thái lâm sàng
Lý (bệnh bên trong) Biểu (bệnh bên ngoài, bệnh ngoài da)
Hàn (lạnh) Nhiệt (sốt, nhiễm trùng)
Trang 37Tính chất dược liệu
Hàn, lương Ôn (ấm), nhiệt (nóng)
Trầm (đi vào trong) Phù (đưa ra ngoài)
Trang 38Ngũ phủ Đởm (mật) Tiểu trường (Ruột non) –
Tam tiêu Vị (Dạ dày) Đại trường (Ruột già) Bàng quang
BỆNH LÝ (hư thì bổ mẹ, thực thì tả con)
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thất tình hòa hợp Đơn
Tương thừa = Vi tà Hành/ tạng này KHẮC
hành/ tạng kia QUÁ MẠNH Tương vũ = Tặc tà Hành/ tạng này KHÔNG
KHẮC ĐC hành/ tạng kia
Trang 392 loại công dụng KHÁC nhau, ↑ tác dụng của nhau
Thuốc này ức chế thuốc kia
→ ↓ độc, ↓ hiệu lực
Thuốc này ghét thuốc kia → loại này làm ↓ tác dụng của loại kia
Thuốc này làm tiêu trừ độc tính của thuốc khác
Thuốc này phản tác dụng thuốc kia, dùng chung có p.ư kịch liệt
kỳ, Kim ngân + Sài đất/ Liên kiều, Thổ phục linh + Bạch phục linh, Hoàng liên + Hoàng cầm
Hoàng kỳ + Phục linh, Ma hoàng + Bán hạ, Cúc hoa +
Hoàng bá
Bán hạ sợ Sinh khương, Mã tiền sợ Cam Thảo,
Sinh khương ghét Hoàng cầm, Hoàng cầm ghét Quế chi
Phòng phong – Thạch tín
Ô đầu phản Bán hạ
Ghi chú
-Hoàng kỳ (Bổ khí) + Phục (Lợi thủy thẩm thấp) → ↑ tác dụng bổ khí của Hoàng Kỳ -Cúc hoa (Tân lương giải biểu) + Hoàng bá (Thanh nhiệt táo thấp) → ↑ tác dụng thanh nhiệt của bài thuốc
-Các vị thuốc sợ nhau: Lưu huỳnh – Phát tiêu, Đinh hương – Uất kim, Thủy ngân – Thạch tín, Ba đậu – Khiên ngưu, Lang độc – Mật đà tăng, Thảo ô – Tê giác, Nha tiêu – Tam lăng, Nhân sâm – Ngũ linh chi, Quế quan – Xích thạch
linh
-Sinh khương (vị cay, ôn ấm) - Hoàng cầm (thanh nhiệt) →
ấm + lạnh → ko thể phát huy tác dụng
-Quế chi (cay, ôn) – Hoàng liên (mát, lạnh, đắng)
→ ấm + lạnh →
ko thể phát huy tác dụng
Ngộ độc Thạch tín
→ Dùng Phòng phong giải độc
-Các vị thuốc phản nhau:
+ Cam thảo PHẢN Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo + Ô đầu PHẢN Bối mẫu, Qua lâu, Bán
hạ, Bạch liễm, Bạch
cập + Lê lô PHẢN các Sâm, Tế tân, Thược dược
Trang 40Ngoại lệ: Cam toại PHẢN Bán hạ nhưng vẫn dùng chung trong “Cam toại Bán hạ thang”
TƯƠNG KỴ
- Bào chế: Tanin, Flavonoid >< Al, Cu, Fe
- Dược lý: Bạc hà >< Thịt Ba ba, Phục linh >< Dấm, Miết giáp >< Rau dền, Thịt gà >< Sáp ong/ Kinh giới,
Mật ong >< Hành, Thương nhĩ tử >< thịt heo, ngựa
- Khi dùng thuốc:
+ Ng bệnh >< thịt gà, cá chép, baba; chất nóng, kích thích, lạ bụng
+ Ôn trung khử hàn, Tân lương giải biểu >< Thức ăn sống, lạnh (rau sống, thịt trâu, rau dền, cua, ốc, …)
+ Kiện tỳ (giúp tiêu hóa) >< Thức ăn béo, nhờn, tanh hôi, khó tiêu
+ An thần >< thuốc/ thực phẩm kích thích (café, …)
+ Thuốc thang >< Nước chè, nước rau muống, nước đậu xanh/ đen (gây tủa → mất tác dụng thuốc)
+ PNCT >< Thuốc quá mạnh (Ba đậu, Tam lăng, Nga truật, Đào nhân, Hồng hoa, Phụ tử, Đại hoàng, Ích mẫu,
Quế nhục (đặc biệt cẩn thận 3 tháng đầu)
+ Thuốc thanh nhiệt >< Thức ăn có tính kích thích, vị cay nóng (rượu, ớt, tiêu, thịt chó, …), trứng
+ Thuốc dị ứng (thanh nhiệt giải độc) >< Cua, cá biển, nhộng, lòng trắng trứng, …
+ Thanh phế trừ đờm >< chuối tiêu
+ Thuốc bổ >< các loại rau có tính lợi tiểu (cải bẹ)
Uống thuốc YHCT → kiêng đậu xanh, cải bẹ (vì gây giã thuốc)
Tân ôn giải biểu (phát tán phong hàn): Gừng,
Quế chi, Tía tô, Kinh giới, Tế tân, Phòng phong,
-Tân lương: cảm mạo do nhiệt, mọc ban; ho, viêm phế quản thể hen, dị ứng, lợi niệu, hạ sôt