1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DƯỢC CỔ TRUYỀN LÝ THUYẾT + TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN

186 8 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dược Cổ Truyền Lý Thuyết + Trắc Nghiệm Cơ Bản
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC) Phép Chữa trị Phân loại Vị thuốc Hãn (làm ra mồ hôi) Chữa ngoại cảm, làm ra mồ hôi, hạ nhiệt Chữa phù thũng, u gai nhọt da, ban sởi Tân ôn giải biểu Chữa hàn ch.

Trang 1

PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC)

-Tân lương giải biểu: chữa nhiệt

chứng – Phong nhiệt: nóng, ít sợrét hơn, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng + vàng, mạch phùsắc

- Tân ôn: [Ma hoàng than]: Ma hoàng, Quế chi,

Sinh Khương (Gừng) → vị cay, tính ấm, làm mau ra

-Nguyên tắc: Nhuận tẩy, xổ

-Táo bón thể nhiệt (bệnh nhiệt)

→ dùng thuốc hàn hạ

- Táo bón thể hàn (bệnh hàn) →

dùng thuốc ôn hạ từ từ

- Thể nhiệt: [Đại thừa khí thang]: Đại hoàng, Chỉ

thực, Mang tiêu → Vị đắng, mặn, dễ đi tiêu

- Thể hàn: Các loại dầu: dầu Mè, dầu Phộng, dầu

Dừa

Hòa

-Chữa bán biểu bán lý chứng

(nửa bên trong, nửa bên

ngoài):sốt rét lâu ngày, phát hãn

→ Dùng thuốc hồi + cứu nghịch

-TH + hư, mệt mỏi, kém ăn, tiêu

chảy; lạnh ở tỳ vị làm buồn nôn,đầy hơi → Dùng thuốc ôn trung khu hàn

-TH Vong +: Phụ tử, Can khương, Nhục quế → vị

- TH nặng: dùng thuốc hồi + cứu nghịch

-Chữa nhiệt chứng, dương

chứng: sốt cao do viêm nhiễm,

giữ đc tân dịch, trừ đc khát

nước, bứt rứt

- tả hỏa: chữa sốt cao đột ngột, viêm cấp tính

- Thanh nhiệt giải độc: chữa sốt lâu ngày

- Thanh nhiệt lương huyết: sốt khô môi, miệng; mất nước

- Tả hỏa: Thạch cao, Chi tử, Lá tre

- Giải độc: Kim ngân, Sài đất, Bồ công anh, Sài đất,Nhân trần, Hoàn liên, Hoàng bá

- Lương huyết: Sinh địa, Huyền sâm, Rau má, Mạch môn

Bổ

(-/+/

khí/

huyết)

-Nguyên tắc: -/+/khí/huyết phải

cân = → cơ thể mới khỏe mạnh

- Chữa hư chứng, khí huyết

kém

- Bổ -: Chữa chứng bệnh do phần – cơ thể bị ↓, tân dịch bị hao tổn, miệng khô, đau họng, tiểu đỏ, táo bón, di tinh, đau

- Bổ khí: ko có khí thì các cơ quan ko vận hành (bị mềm, nhão) → tăng cường hoạt động của chức năng bị suy ↓: tiêu hóa/

- Bổ -: Sa sâm, Mạch môn, Quy bản, Bạch thược, Cây kỷ → góp phần tạo tân dịch cho cơ thể

- Bổ +: Cẩu tích, Ba kích, Cốt toái bổ, Phá cố chỉ, Tục đoạn, Đỗ trọng, Thỏ ty tử → Bổ sung phần +

Trang 2

tuần hoàn/ sinh dục kém, cơ nhục bị sa trệ (lòi con trễ = trĩ) ,sa tử cung/ dạ dày.

- Bổ huyết: triệu chứng: thiếu máu, sắc mặt vàng, móng tay/

chân lợt lạt, môi tím tái,váng đầu, ù tai, tim hồi hộp, kinh nguyệt ko đều → tăng dinh dưỡng cho cơ thể

cho cơ thể

- Bổ khí: Nhân sâm, Đảng sâm, Bố chính sâm, Camthảo, Bạch truật, Sinh khương (gừng), Đại táo, Trần

bì, Sài hồ, Thăng ma, Hoài sơn → Tăng cường hoạt

động hấp thu của tỳ vị & các cơ quan, tạo năng lượng.

- Bổ huyết: Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Qui bản, Thỏ ty

tử, Ý dĩ, lá Dâu, Tử hà sa, Tang thầm, Long nhãn, Đương quy → Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể

+ Tiêu đạo hóa tích: chữa rối loạn

tiêu hóa, đầy hơi, lên men ở ruột

-Tiêu viêm ứ huyết: Đan sâm, Tô mộc, Uất kim, Hồng hoa, Nga truật (Nghệ đen)

- Tiêu đạo hóa tích: Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc

PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC

Alkaloid (đắng) Tác dụn lên TKTV, TKTW: kích thích, ức chế, liệt cơ, ↑/hạ áp, … Mã tiền (kích thích), Bình vôi (Ức chế), …

Glycosid ♥ Trị bệnh ♥ theo quy luật 3R: chậm nhịp, điều hòa nhịp, ↑ có bóp cơ ♥ Thông thiên, Trúc đào, Sừng dê

Flavonoid ↓ tính thấm, làm bền thành mạch; trị viêm, dị ứng,

cholestrerol cao Hoa Hòe, lá Móng tay, Sài đất

Coumarin, Acid nhân

thơm Chống viêm, kháng sinh; hoạt huyết, tiêu ứ, tiêu sung, ↓ đau Xà xàng, Cam quit, Ngãi cứu, Ích mẫu

Anthraglycosid Nhuận tràng, bệnh ngoài da (vẩy nến, hắc lào) Muồng trâu, Đại hoàng, Lô hội, Chút chit

Trang 3

PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG

2 vị Thủy Lục Nhị Tiên Đơn Kiêm anh, Khiếm thực Thu liễm cố sáp (cố tinh, sáp niệu)

3 vị

Tứ Nghịch Thang Phụ tử, Can phương, Cam thảo Ôn lý trừ han, hồi + cứu nghịch Tam Hoàng Thang Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh can

nhiệt

4 vị Tứ Vật Thang Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược Bổ huyết

Tứ Quân Tử Thang Nhân sâm/ Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo Bổ khí

5 vị Ngũ Bì Ẩm Tang bạch bì, Sinh khương bì, Trần bì, Phục linh bì, Đại phúc bì

6 vị Lục Vị Hoàn Mẫu đơn bì, Thục đại, Hoài sơn, Sơn thù du, Trạch tả, Bạch linh Bổ thận

-7 vị Tiểu Sài Hồ Thang Sài hồ, Đảng sâm, Hoàng cầm, Cam thảo, Bán hạ, Đại táo,Sinh khương

8 vị Bát Trân Thang Bát Vị Thang Tứ Quân Tử Thang + Tứ Vật Thang Lục Vị Hoàn + Quế nhục + Phụ tử Bổ thận +

9 vị Thanh Dinh Thang Tê giác, Kim ngân hoa, Mạch môn đông, Sinh địa, Liên kiều, Huyền sâm, Đan sâm, Hoàng liên, Trúc diệp

10 vị

Thập Toàn Đại Bổ Bát Trân Thang + Hoàng kỳ + Quế nhục

Thập Khôi Tán Đại kế, Tiểu kế, Đại hoàng, Sơn chi tử, Trắc bách diệp, Tông lử,

Bạch mao căn, Thiên thảo căn, Ngải diệp, Mẫu đơn bì.

PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO PHƯƠNG THANG

VD: Tứ Vật Thang: Thục địa là Quân, Đương qui

là Thần, Bạch thược là Tá, Xuyên khung là Sứ

Định nghĩa

Vị thuốc có tác dụng chính, thường mang tên bài thuốc, liều lượng lớn (TH liều nhỏ nhưng tác dụng mạnh Có thể có 1 or

2 vị Quân.

Hỗ trợ vị Quân, liều thấp < Quân, tác dụng kém < Quân

Hỗ trợ Quân, Thần;

chữa kiềm chứng (chứng kèm theo), ↓ TDP của thuốc chính;

làm phong phú tác dụng, đa dạng phương

thuốc

Là thuốc dẫn, điều hòa các vị trong thang.

Trang 4

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

Tính chất dược liệu

Trang 5

HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH

Ngũ hành

Ngũ phủ Đởm (mật) Tiểu trường (Ruột non) – Tam tiêu Vị (Dạ dày) Đại trường (Ruột già) Bàng quang

Ngũ thể Cân (gân) Mạch (mạch máu) Nhục (thịt) Da long Xương tủy

Ngũ vị Chua (toan) Đắng (khổ) Ngọt (cam) Cay (tân) Mặn (hàm)

 BỆNH LÝ (hư thì bổ mẹ, thực thì tả con)

Tương thừa = Vi tà

Hành/ tạng này KHẮC hành/ tạng kia QUÁ

MẠNH Tương vũ = Tặc tà KHẮC ĐC hành/ tạng kia Hành/ tạng này KHÔNG

Chính tà Bản thân tạng có bệnh

Hư tà Tạng trước nó gây bệnh cho tạng đó (mẹ → con) Thực tà Tạng sau nó gây bệnh cho tạng đó (con → mẹ)

Vi tà Tạng khắc tạng đó gây bệnh Tặc tà Tạng đó không khắc đc tạng khác

Trang 6

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thất tình hòa hợp Đơn

2 loại công dụng KHÁC nhau, ↑ tác dụng của nhau Thuốc này ức chế thuốc kia → ↓ độc, ↓ hiệu lực.

Thuốc này ghét thuốc kia → loại này làm ↓ tác dụng của loại kia.

Thuốc này làm tiêu trừ độc tính

Hoàng kỳ, Kim ngân + Sài đất/

Liên kiều, Thổ phục linh + Bạch phục linh, Hoàng liên + Hoàng cầm

Hoàng kỳ + Phục linh, Ma hoàng + Bán hạ, Cúc hoa + Hoàng bá.

Bán hạ sợ Sinh khương,

Mã tiền sợ Cam Thảo,

Sinh khương ghét Hoàng cầm, Hoàng cầm ghét Quế chi

Phòng phong – Thạch tín

Ghi

chú

-Hoàng kỳ (Bổ khí) + Phục (Lợi thủy thẩm thấp)

→ ↑ tác dụng bổ khí của

Hoàng Kỳ -Cúc hoa (Tân lương giải biểu) + Hoàng bá (Thanh nhiệt táo thấp) → ↑ tác dụng thanh nhiệt của bài

thuốc.

-Các vị thuốc sợ nhau:

Lưu huỳnh – Phát tiêu, Đinh hương – Uất kim, Thủy ngân – Thạch tín,

Ba đậu – Khiên ngưu, Lang độc – Mật đà tăng, Thảo ô – Tê giác, Nha tiêu – Tam lăng, Nhân sâm – Ngũ linh chi, Quế quan – Xích thạch linh.

-Sinh khương (vị cay, ôn ấm) - Hoàng cầm (thanh nhiệt) → ấm + lạnh

→ ko thể phát huy tác dụng.

-Quế chi (cay, ôn) – Hoàng liên (mát, lạnh, đắng) → ấm + lạnh → ko thể phát huy tác dụng.

Ngộ độc Thạch tín

→ Dùng Phòng phong giải độc

Ngoại lệ: Cam toại PHẢN Bán hạ nhưng vẫn dùng chung trong “Cam toại Bán hạ thang”

 TƯƠNG KỴ

- Bào chế: Tanin, Flavonoid >< Al, Cu, Fe

- Dược lý: Bạc hà >< Thịt Ba ba, Phục linh >< Dấm, Miết giáp >< Rau dền, Thịt gà >< Sáp ong/ Kinh

giới, Mật ong >< Hành, Thương nhĩ tử >< thịt heo, ngựa

- Khi dùng thuốc:

+ Ng bệnh >< thịt gà, cá chép, baba; chất nóng, kích thích, lạ bụng.

+ Ôn trung khử hàn, Tân lương giải biểu >< Thức ăn sống, lạnh (rau sống, thịt trâu, rau dền, cua, ốc, …)

Trang 7

+ Kiện tỳ (giúp tiêu hóa) >< Thức ăn béo, nhờn, tanh hôi, khó tiêu.

+ An thần >< thuốc/ thực phẩm kích thích (café, …)

+ Thuốc thang >< Nước chè, nước rau muống, nước đậu xanh/ đen (gây tủa → mất tác dụng thuốc).

+ PNCT >< Thuốc quá mạnh (Ba đậu, Tam lăng, Nga truật, Đào nhân, Hồng hoa, Phụ tử, Đại hoàng, Ích

mẫu, Quế nhục (đặc biệt cẩn thận 3 tháng đầu)

+ Thuốc thanh nhiệt >< Thức ăn có tính kích thích, vị cay nóng (rượu, ớt, tiêu, thịt chó, …), trứng

+ Thuốc dị ứng (thanh nhiệt giải độc) >< Cua, cá biển, nhộng, lòng trắng trứng, …

+ Thanh phế trừ đờm >< chuối tiêu

+ Thuốc bổ >< các loại rau có tính lợi tiểu (cải bẹ)

Uống thuốc YHCT → kiêng đậu xanh, cải bẹ (vì gây giã thuốc)

Tân ôn giải biểu (phát tán phong hàn): Gừng,

Quế chi, Tía tô, Kinh giới, Tế tân, Phòng phong,

Tang ký sinh, Thổ phục linh, Thiên niên kiện, Ké đầu ngựa, Bạch chỉ, Ngũ gia bì, Khương

hoạt, Độc hoạt, Thương truật, Mộc qua, Uy linh tiên, Bạch tật lê, Ô đầu

Chữa phong thấp xâm phạm vào da, kinh lạc, gân xương(Chứng Tý); chữa bệnh khớp, đau dây TK ngoại biên, dị

Thanh

nhiệt

Tả hỏa (hạ hỏa): Chi

tử, Tri mẫu, Thiênhoa phấn, Hạ khôthảo

Lương huyết: Sinh địa,Huyền sâm, Bạch maocăn, Đơn bì

Giải độc: Kim ngânhoa, Bồ công anh, Sàiđất, Liên kiều

Táo thấp (làmkhô dịch ứ):

Hoàng liên,Hoàng bá,Hoàng cầm

Tả hỏa: chữasốt cao, khátnặng

Lý huyết Xuyên khung, Ích mẫu,Hoạt huyết: Đan sâm,

Ngưu tất, Đào nhân

Phá huyết: Uất kim, Tô mộc,Nga truật (nghệ đen), Khương

hoàng (nghệ)

Chỉ huyết (cầm máu): Tamthất, Bạch cập, Trắc bádiệp, hoa Hòe, Cỏ mực

Hoạt huyết: chữahuyết ứ do co/ dãnmạch, viêm nhiễm

Hóa đờm–

Chỉ khái–

Bình

Hóa đờm (trừ đờm): Bốimẫu, Bán hạ, Bạch giới tử

Chỉ khái (chữa ho) - Bình suyễn (chữa hen) Hóa đờm: trừ đàm

chữa ho, chữa hôn

mê do say nắng,xuất huyết não,

Ôn phế chỉ khái: Hạnh nhân,Bách bộ, Cát cánh

Thanh phế chỉ khái: Tiền

hồ, Tang bạch bì

Trang 8

suyễn viêm não, chữa

hạch lao ở chổ,

Bổ

-(dịch,nc): Sa sâm,Mạch môn, Câu kỷ,Đương quy, Bạchthược

+(nội tiết tố): Cẩu tích,

Ba kích, Thỏ ty tử, Đỗtrọng, Phá cố chỉ, Tụcđoạn, Cốt toái bổ

Khí (dinh dưỡng,tiếng nói, hơi thở):

Đảng sâm, Hoài sơn,Bạch truật, Nhânsâm, Hoàng kỳ, Camthảo, Đại táo

Huyết: Thục địa,

Hà thủ ô đỏ

-: chữa rốiloạn hoạtđộng TK,viêm khớpdạng thấp,trẻ em đạohãn, sốt cao

An thần

Khai khiếu (thông giác quan):

Thạc xương bồ, Băng phiến,

chữa sốt cao,kinh giật, mêmặt, ù tai, …

Dưỡngtâm: Lạctiên,Vôngnem, Liêntâm

Trọngtrấn:

Chu sa,Thần sa,Longcốt, …

Lợi thủy thẩm thấp (ứ nc gây phù): Bạch phục linh, Thổ phục linh, Phòng kỷ, Kim tiền thảo, Xa tiền tử,

Trạch tả, Mộc thông, Thông thảo, Tỳ giải

Khử hàn khô), Riềng, Đại hồi, Tiểu hồi, Nhục đậu khấu,Ôn trung (ôn lý trừ hàn): Can khương (gừng

Ngô thù du Hồi + cứu nghịch: Phụ tự, Quế nhục,

La bạc tử, Kê nội kim

Cố sáp (cố tinh sáp niệu: cố thận giữ nc tiểu) : Ngũ vị

tử, Sơn thù, Kim anh, Khiến thực, Mơ lông, Liên tử,

Kha tử

Trang 9

1 Tên khoa học của Tía tô? – Perilla ocymoides Lamiaceae

2 Tên khoa học của Kinh giới? – Elsholzia cristata Lamiaceae

3 Tên khoa học của Ma hoàng ? – Ephedra sinica Ephedraceae

4 Tên khoa học của Phòng phong? – Ligusticum brachylobum Apiaceae

5 Tên khoa học của Cam tiền dây? ( Cát căn, sắn dây) – Pueraria thomsonii

6 Tên khoa học của Bạ hà? – Mentha arvesis Lamiaceae

7 Tên khoa học của Dâu tằm ( Lá dâu)? – Morus alba

8 Tên khoa học của Cúc hoa? – Chrysanthemum indicum

9 Tên khoa học của Sài hồ ? – Bupleurum palcatum

10 Tên khoa học của Thăng ma? – Cimicifuga foetida

11 Tên khoa học của Tang ký sinh? – Loranthus parasaticus

12 Tên khoa học của Thiên niên kiện? – Homalonema aromatica

13 Tên khoa học của Thổ phục linh? – Smilax glabra

14 Tên khoa học của Ngũ gia bì? – Shefflera octophylla

15 Tên khoa học của Khương hoạt? – Notopterygium incisium

16 Tên khoa học của Độc hoạt – Angelica laxiflora

17 Tên khoa học của Thương truật – Atractylodes lancea

18 Tên khoa học của Mộc qua – Chaenomeles sinensis

19 Tên khoa học của Bạch chỉ - Angelica dahurica

20 Tên khoa học của Uy linh tiên – Clematis sinensis

21 Tên khoa học của Bạch tật lê – Tribulus terrestris

22 Tên khoa học của Ô đầu – Aconitum fortunei

23 Tên khoa học của Chi tử - Gardenia florida

24 Tên khoa học của Hạ khô thảo – Brunella vulgaris

25 Tên khoa học của Thiên hoa phấn – Trichosanthes kirilowii

26 Tên khoa học của Tri mẫu – Arhemarrhena asphodelodes

27 Hoạt chất của Quế chi – Aldehyd cinnamic

28 Hoạt chất của Gừng – Zingiberin

29 Tác dụng của Quế chi – Tân ôn, giải biểu

30 Tác dụng của Dừng – Tân ôn, giải biểu

31 Tác dụng của Tía tô – Tân ôn giải biểu

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 1 / 18

Trang 10

32 Tác dụng của Kinh giới – tân ôn giải biểu

33 Tác dụng của Ma hoàng – Phát tán phong hàng

34 Tác dụng của Tế tân – Phát tán phong hàn

35 Tác dụng của Phòng phong – Tân ôn giải biểu

36 Tác dụng của Cát căn – Tân lương giải biểu

37 Tác dụng của Dâu tằm – Phát tán phong nhiệt

38 Tác dụng của Bạc hà – Tân lương giải biểu

39 Tác dụng của Cúc hoa – Tân lương giải biểu

40 Tác dụng của Sài hồ - Tân lương giải biểu

41 Tác dụng của Thăng ma – Tân lương giải biểu

42 Tác dụng của Tang ký sinh – Khu phong trừ thấp

43 Tác dụng của Thiên niên kiện – Khu phong trừ thấp

44 Tác dụng của Thổ phục linh – Khu phong trừ thấp

45 Tác dụng của Ké đầu ngựa – Khu phong trừ thấp

46 Tác dụng của Ngũ gia bì – Thanh nhiệt giải độc

47 Tác dụng của Khương hoạt – Khu phong trừ thấp

48 Tác dụng của Độc hoạt – Khu phong trừ thấp

49 Tác dụng của Thương truật – Khu phong trừ thấp

50 Tác dụng của Uy linh tiên – Khu phong trừ thấp

51 Tác dụng của Bạch chỉ - Khu phong khu trừ thấp

52 Tác dụng của Bạch tật lê – Khu phong trừ thấp

53 Tác dụng của Ô đầu – Khu phong trừ thấp

54 Tác dụng của Mộc qua – khu phong trừ thấp

55 Tác dụng của Chi tử - Thanh nhiệt giáng hỏa

56 Tác dụng của Tri mẫu – Thanh nhiệt giáng hỏa

57 Tác dụng của Ngưu tất – Hành huyết

58 Tác dụng của Khương hoàng – Hoạt huyết khử ứ

59 Tác dụng của Uất kim – Phá huyết tiêu ứ

60 Tác dụng của Bạch cập – Chỉ huyết sinh cơ

61 Tác dụng của Trắc bá – Lương huyết chỉ huyết

62 Tác dụng của Cỏ mực – Chỉ huyết

63 Chủ trị của Quế Chi – Cảm phong hàn

64 Chủ trị của Gừng – Cảm do lạnh ( cảm phong hàn )

65 Chủ trị của Sài hồ - Bán biểu bán lý, lúc nóng lúc lạnh

66 Chủ trị của Ma hoàng – Hen suyễn do lạnh

67 Chủ trị của Tế tân – Trúng phong đau nhức mình mẩy

68 Chủ trị của Phòng phong – Đau nhức xương khớp &

mình mẩy

69 Chủ trị của Cát căn – Cảm mạo có sốt,miệng khô, khát

70 Chủ trị của Lá dâu – Cảm mạo có sốt

71 Chủ trị của Bạc hà –

72 Chủ trị của Cúc hoa – Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 2 / 18

Trang 11

79 Chủ trị của Ngũ gia bì – Đau dây thần kinh

80 Chủ trị của Khương hoạt – Viêm khớp mãn tính

81 Chủ trị của Độc hoạt – Đau lưng mỏi gối

82 Chủ trị của Thương truật – Ngừa…(4 chữ )

83 Chủ trị của Bạch chỉ - Đau nhức, đau dây thần kinh

84 Chủ trị của Mộc qua – Đau khớp, đau dây thần kinh

85 Chủ trị của Thiên hoa phấn –

86 Chủ trị Uy linh tiên – Chữa khớp, bán thân bất toại

87 Chủ trị của Ô đầu – Đáp án: cả 3

88 Ngộ độc Ô đầu có các triệu chứng sau – Đáp án: Cả 3

89 Chỉ định của nhóm thuốc Phát tán phong hàn – Đáp án:

D (A và B đúng)

90 Không dùng thuốc giải biểu trong các trường hợp

A Thiếu máu

B Tự hãm C.

D (cả 3)

91 Trường hợp mụn nhọt mới phát, dùng thuốc – Phát tán phong nhiệt

92 Chú ý khi sử dụng thuốc giải biểu – Đáp án: D.(cả 3)

93 Chủ trị của Tri mẫu – Trữa ho khan, khát nước

94 Chủ trị của Chi tử - Đáp án D.( cả 3)

A Sốt cao bí tiểu

B Viêm gan siêu vi

C Nhiễm trùng D.Cả3

95 Chủ trị của Hạ khô thảo – A.Sốt cao, , khát nước

96 Chủ trị của Thiên hoa phấn – Đáp án: D cả 3 ( sốt cao, mụn nhọt lâu ngày, tắc sữa )

97 Chủ trị của Sinh địa – Đáp án: Cả 3( sốt cao + khát nước, ho khan + táo bón, đừng huyết cao)

98 Chủ trị của Huyền sâm – A Sốt cao, táo bón, nhiễm trùng

99 Chủ trị của Đơn bì – D cả 3( Cao huyết áp, ngực sườn đau tức, mụn nhọt )

100 Chủ trị của Bạch mao căn – D Cả 3 ( sốt cao, viêm

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 3 / 18

Trang 12

đường dẫn mật, bí tiểu)

101 Chủ trị của Kim ngân hoa – D cả 3 ( mụn nhọt + dị ứng, kiết lỵ do nhiễm trùng, dị ứng hầu họng )

102 Chủ trị của Sài đất – D mụn nhọt lâu ngày

103 Chủ trị của Bồ công anh – B viêm hạch

104 Chủ trị của Liên kiều – D cả 3 ( viêm hạch, viêm gan, viêm bàng quang )

105 Chủ trị của Hoàng liên – Đáp án A

A sốt cao, sốt rét, khát nước

B viêm gan siêu vi

C hoàng đản

D tiêu chảy do nhiễm trùng

106 Chủ trị của Hoàng cầm – (như trên) đáp án: D tiêu chảy do nhiễm trùng

107 Chủ trị của Hoàng bá – (như trên ) Đáp án D Tiêu chảy do nhiễm trùng

108 Chủ trị của Đan sâm

a Kinh nguyệt không đều

b Viêm đường tiết niệu

112 Chủ trị của Đào nhân

a Xuất huyết sau sanh, đau bụng dưới

b Viêm đương tiết niệu

c Hoàng đản

d Đau nhức khớp 113.chủ trị của Uất kim

a sốt cao gây chảy máu

b đau bụng kinh

c bế kinh

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 4 / 18

Trang 13

d cả 3

114 chủ trị của Khương hoạt a kinh nguyệt không đều b đau dạ dày

c các chứng đau do xung

huyết d cả 3

115 chủ trị của Nga truật

a tích trệ bụng chướng, ăn không tiêu

b viêm đường tiết niệu

c hoàng đản

d đau nhức khớp

116 chủ trị của Tô mộc a đau bụng kinh

b viêm đường tiết niệu c.huyết ứ do chấn

thương d A và C đúng

117.chủ trị của Tam thất a chảy máu do huyết ứ b rong huyết

c té ngã xưng đau huyết

ứ d cả 3

118 chủ trị của Bạch cập

a kinh nguyệt không đều

b viêm đường tiết niệu

c.đau do viêm

d đau nhức khớp

119 chủ trị của Trắc

bá a kinh nguyệt k đều

b viêm đường tiết niệu

c, chảy máu cam

d.Đau nhức khớp

120 chủ trị của Hoa hòe a.kinh nguyệt k đều

b viêm đường tiết niệu

c, xuất huyết mao

mạch d.Đau nhức khớp

121 chủ trị của Cỏ mực a.kinh nguyệt k đều

b viêm đường tiết niệu

c, chảy máu cam, rong huyết

d.Đau nhức khớp

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 5 / 18

Trang 14

122 bài thuốc dựa trên cổ phương có thay đổi về số vị thuốc: A cổ phương

b thăng

c phù

d đắng

126 tính chất không thuộc dương a cay

b phù

c trầm

d.ngọt 127.thuốc vị cay có tác dụng a.làm mềm các chất ứ

c làm khô ráo các chất ứ

đọng d làm tan các u bướu

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 6 / 18

Trang 15

130 thuốc vị ngọt có tác dụng a.làm mềm các chất ứ đọng b

làm ra mồ hôi phát tán

c điều hòa bổ dưỡng

d làm tan các u bướu

131 thuốc vị đạm có tác dụng a.làm mềm các chất ứ đọng b

133 thuốc tiêu được dùng trong trường hợp: A ứ huyết

b ăn uống không tiêu c nổi u bướu

a Khí huyết không thông b.

Ăn uống không tiêu

c Cơ thể không đủ khí

huyết d Ăn uống kém

137 lạnh do suy sụp tuần hoàn thì dùng thuốc a Khu phong tán hàn

b Khu phong trường thấp c Ôn trung

d Hồi dương cứu nghịch

138 cây chứa alkaloid thường có tác dụng trên a Hệ thần kinh trung ương

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 7 / 18

Trang 16

b Ký sinh trùng đường ruột

145 tứ nghịch thang là phương thuốc gồm

A Nhân sâm-đãng sâm – thục địa – gừng

B Phụ tử – bạch linh – thục địa – can khương

C Cam khương - đảng sâm – cam thảo

D Phụ tử – can khương – cam thảo

146 tứ quân tử thang gồm cách vị thuốc Nhân sâm, đảng sâm, bạch linh, bạch truật, cam thảo 147 tứ vật thang gồm vị thuốc

Xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch thược

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 8 / 18

Trang 17

148 ngũ bì ẩm gồm các vị thuốc Sinh khương bì, tanh bạch bì, trần bì, phục linh bì, đại phúc

a bát vị + hoàn kỳ + đại táo

b bát trân + hoàn kỳ + phụ tử

c bát vị + quế + phụ tử

d bát trân + quế nhục + hoàng kỳ

151/ vị quân có vai trò

a chữa triệu chứng chính trong bài thuốc

b chữa triệu chứng phuụ

c làm giảm hoặc mất 1 tác dụng phụ của thuốc

d dẩn thuốc vào kinh mong muốn

152 vị thần có vai trò

a chữa triệu chứng chính trong bài thuốc

b chữa triệu chứng phuụ

c làm giảm hoặc mất 1 tác dụng phụ của thuốc d dẩn thuốc vào kinh mong muốn 153

vị tá có vai trò gì

a chữa triệu chứng chính trong bài thuốc

b chữa triệu chứng phuụ

c làm giảm hoặc mất 1 tác dụng phụ của thuốc

d dẩnm thuốc vào kinh ong muốn ( vai trò của sứ )

154 vị thuốc thường làm sứ trong thang thuốc a phụ tử

b cam thảo ( hoặc táo tàu ) c nhục quế

Trang 18

156 thuốc giáng trầm thuộc tính chất a hàn

b ngoại hàn ( dương hư )

c nội nhiệt ( âm hư )

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 10 / 18

Trang 19

d nội hàn ( âm thịnh )

164 phủ thuộc tạng Can là

a tiểu trường ( tạng Tâm) b đại trường

Trang 20

178 Quá trình phát dục ở nam theo số : 8

179 Tinh tiên thiên có được là do

Trang 21

182 tiểu trường là phủ của tạng: Tâm

183 đại trường là phủ của tạng: Phế

184 hành khắc của hàng kim: Hỏa

185 hành sinh của hỏa: Mộc

186 chức năng của phủ đởm

a phân lọc tinh chất từ thức ăn ( chức năng tiểu trường )

b chứa đựng và làm nhừ thức ăn ( chức năng của Vị )

c chứa mực giúp tiêu hóa thức ăn @ ( chức năng phủ đởm )

d chứa mực giúp làm kích thích ăn ngon 187 chức năng của đại trường

a chứa đựng và bài tiết phân

188 chức năng của bàn quang: chứa đựng và bài tiết nước tiểu

189 chức năng của tam tiêu: đường phân bố tiểu dịch trong cơ

thể

190 tương tu là 2 vị thuốc cùng nhóm khi dùng chung

sẽ a giảm tác dụng b.

Trang 22

b can hư

c can nhiệt

d tì hàn

196 đổ mồ hôi, đau đầu, sợ gió là triệu chứng

của a thái dương chứng @

198 Phản ứng của hệ tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy là triệu

200 Trạng thái nhiễm độc thần kinh là triệu chứng

của: a thái dương chứng

Trang 24

210 Tình trạng hen suyễn, khó thở, ngực đau là triệu chứng

hư c can âm hư

d can dương hư

212 Triệu chứng hai chân lạnh, gần sáng đi tả là triệu chứng

của:

A Thận âm hư

b thận dương hư @

c can âm hư

d can dương hư

213 mục đích quan trọng nhất của việc chế

biến a để dễ thái bào

d lam thơm dược liệu

215 Ý nghĩa của phương pháp sao vàng xém

cạnh: a làm thơm dược liệu

b lấy lại thăng bằng âm dương cho vị

thuốc@ c giảm tính hàn, tăng tính ấm d làm

thơm dược liệu

217 Ý nghĩa của phương pháp sao

đen: a làm đẹp dược liệu

b tăng tác dụng tiêu thực @ c.

giảm tính hàn, tăng tính ấm

https://lookaside.fbsbx.com/file/DCT.t2.docx?token=AWy4Uw…rg_55Hh2xuFwk_4b0OzpqSN9ZFc1v_A78q-WwvQJ3dd_50eGo 12Z10, 21/09/2019

Trang 16 / 18

Trang 25

d làm thơm dược liệu

218 Ý nghĩa của phương pháp sao tồn

tính a làm đẹp dược liệu

b thay đổi khí vị

c tăng tác dụng cầm máu

@ d làm thơm dược liệu

219 Chất trung gian dùng để sao:

a than hoạt tính

b hoạt thạch @

c bột ngũ cốc

d bột gạo

220 Chất trung gian cần đun tiêu

chuẩn: a nung trên 200 độ

Trang 26

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

Dương: thần, dãn ra, vận chuyển, phủ, phong táo, trong/sáng, thở ra, khí, tân

Âm : bên trong, nghỉ ngơi, hấp thu, tạng, ngực/bụng, lạnh lẽo, huyết, dịch, tàng trữ, phía dưới

3 Ngũ thể Cân Mạch Nhục Bì mao Cốt tuỷ

4 Ngũ quan Mắt Lưỡi Miệng Mũi Tai

6 Ngũ vị

Đậm=nhạt

Chua Toan

Đắng Khổ

Ngọt Cam

Cay Tân

Mặn Hàm

Trang 27

9 Lục khí phong Thử

Hoả

Thấp táo Hàn

TÍNH NĂNG CỦA THUỐC

Quân : Vị thuốc chính ‘Chữa triệu chứng chính của bệnh’

Thần : Vị thuốc hỗ trợ cho Quân ‘Phát huy hết tính năng’

: Vị thuốc chữa kiêm chứng ‘ Giảm tác dụng phụ của thuốc chính’

Sứ : Vị thuốc phụ ‘Dẫn thuốc đi vào đúng kinh lạc – Điều hoà các vị thuốc khác Làm giảm bớt độc tính’

-TƯƠNG TÁC THUỐC

“THẤT TÌNH HOÀ HỢP”

Đơn hành: Nhân Sâm

Tương tu: Cúc hoa & táng diệp

Tương sứ: Liên kiều & chi tử

Tương uý(giảm): Mã tiền & cam thảo

Tương ố(giảm): Sinh khương & Hoàng cầm, quế chi & hoàng liên

Tương sát(giải)-antidot: Ba đậu & đậu sanh, Phòng phong & thạch tín

Tương phản: Cam thảo& cam toại , Lê lô & đan sâm

TÍNH NĂNG CỦA THUỐC

TỨ KHÍ

-TRỊ DƯƠNG CHỨNG: Thanh nhiệt, tả hoả, thu, giáng, trầm, lương, hàn, đông -TRỊ ÂM CHỨNG: phù, thăng, xuân, nhiệt, hạ, ôn trung, tán hàn, ôn

Trang 28

NGŨ VỊ

Chua chát - Toan Cố biểu, liễm hãn

Cố tinh,sáp niệu/sáp trường chỉ tả

Tả hoả Thanh nhiệt

Bổ dưỡng Cay+ Tân Chống ứ huyết,xung huyết

Phát tán, tiết xuất

Nhuyễn kiên Nhạt (bình) Đạm Lợi tiểu, tiêu phù

THĂNG Đi lên Dương

Khí ôn,Nhiệt

Vị cay, Ngọt

Hồi dương

Thăng ma Sài hồi PHÙ Tản ra Giải biểu Tán hàn Quế chi Ma hoàng

GIÁNG Đi xuống Âm

Khí hàn lương

Vị đắng,chua,mặn

Thanh nhiệt

Tả hạ Giáng nghịch

Đại hoàng Tâm sen Chu ma TRẦM Ngấm vào Thu liễm Cố tinh, sáp niệu Lá ổi

HOẢ CHẾ: Nung, Hơ/Đốt, Sao

THUỶ CHẾ: Ngâm, Tẩm,Thuỷ bào, Thuỷ phi

THUỶ HOẢ HỢP CHẾ: Hầm, Chưng,Chích

Trang 29

kiện tỳ

Bạch truật Hoạt thạch A giao Văn cấp

Trang 30

Nước vo gạo Giảm táo, giảm

độc Hà thủ ô Mã tiền Rượu Thăng đề Đương quy Đồng tiện Tả hoả, bổ huyết Hương phụ

Đậu đen Quy thận,bổ

huyết Hà thủ ô Sinh khương Ôn phế tỳ vị,

giảm độc Bán hạ Mật ong Tăng tính ôn bổ Hoàng kỳ

Hoàng thổ Giảm tính táo,

kiện tỳ

Bạch truật

Cam thảo Giảm độc, kiện

tỳ, nhuận phế Đại hoàng Mã tiền Muối Thận, trục thuỷ Trạch tả

Dấm/Giấm Quy vào can,

hành khí, giảm đau

Trang 32

Phép Chữa trị Phân loại Vị thuốc

-Tân lương giải biểu: chữa nhiệt

chứng – Phong nhiệt: nóng, ít sợ rét hơn, miệng khát, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng + vàng, mạch phù sắc

- Tân ôn: [Ma hoàng than]: Ma hoàng, Quế chi,

Sinh Khương (Gừng) → vị cay, tính ấm, làm mau ra

-Nguyên tắc: Nhuận tẩy, xổ

-Táo bón thể nhiệt (bệnh nhiệt)

→ dùng thuốc hàn hạ

- Táo bón thể hàn (bệnh hàn) →

dùng thuốc ôn hạ từ từ

- Thể nhiệt: [Đại thừa khí thang]: Đại hoàng, Chỉ

thực, Mang tiêu → Vị đắng, mặn, dễ đi tiêu

- Thể hàn: Các loại dầu: dầu Mè, dầu Phộng, dầu

Dừa

Hòa

-Chữa bán biểu bán lý chứng

(nửa bên trong, nửa bên

ngoài):sốt rét lâu ngày, phát hãn

-TH + hư, mệt mỏi, kém ăn, tiêu

chảy; lạnh ở tỳ vị làm buồn nôn, đầy hơi → Dùng thuốc ôn trung khu hàn

-TH Vong +: Phụ tử, Can khương, Nhục quế → vị

rất nóng

-TH + hư: Can khương, Bạch truật, Sâm, Phá cố

chỉ, Ngũ vị tử, Mộc hương, Hương phụ

*Ứng dụng:

Trang 33

nhỏ (mạch gần như [đoạn] tuyệt)

→ Dùng thuốc hồi + cứu nghịch

- TH nhẹ: thuốc ôn trung tán hàn dùng trong TH lạnh do ăn uống ko tiêu, lạnh vùng trung tiêu, đau/ lạnh bụng

- TH nặng: dùng thuốc hồi + cứu nghịch

Thanh

(làm

mát, hạ

nhiệt)

-Chữa nhiệt chứng, dương

chứng: sốt cao do viêm nhiễm,

giữ đc tân dịch, trừ đc khát

nước, bứt rứt

- tả hỏa: chữa sốt cao đột ngột, viêm cấp tính

- Thanh nhiệt giải độc: chữa sốt lâu ngày

- Thanh nhiệt lương huyết: sốt khô môi, miệng; mất nước

- Tả hỏa: Thạch cao, Chi tử, Lá tre

- Giải độc: Kim ngân, Sài đất, Bồ công anh, Sài đất, Nhân trần, Hoàn liên, Hoàng bá

- Lương huyết: Sinh địa, Huyền sâm, Rau má, Mạch môn

Bổ (-/+/

khí/

huyết)

-Nguyên tắc: -/+/khí/huyết phải

cân = → cơ thể mới khỏe mạnh

- Chữa hư chứng, khí huyết

kém

- Bổ -: Chữa chứng bệnh do phần – cơ thể bị ↓, tân dịch bị hao tổn, miệng khô, đau họng, tiểu đỏ, táo bón, di tinh, đau lung, ù tai

- Bổ +: Chữa chứng + hư, suy nhược thần kinh do tâm/tỳ +/

thận + hư, mệt mỏi, người lạnh, tiêu chảy, di tinh, liệt +, tiểu nhiều lần, lưng/ gối đau

- Bổ khí: ko có khí thì các cơ quan ko vận hành (bị mềm, nhão) → tăng cường hoạt động của chức năng bị suy ↓: tiêu hóa/

tuần hoàn/ sinh dục kém, cơ nhục bị sa trệ (lòi con trễ = trĩ) ,sa tử cung/ dạ dày

- Bổ huyết: triệu chứng: thiếu máu, sắc mặt vàng, móng tay/

chân lợt lạt, môi tím tái,váng đầu, ù tai, tim hồi hộp, kinh nguyệt ko đều → tăng dinh dưỡng cho cơ thể

- Bổ -: Sa sâm, Mạch môn, Quy bản, Bạch thược, Cây kỷ → góp phần tạo tân dịch cho cơ thể

- Bổ +: Cẩu tích, Ba kích, Cốt toái bổ, Phá cố chỉ, Tục đoạn, Đỗ trọng, Thỏ ty tử → Bổ sung phần + cho cơ thể

- Bổ khí: Nhân sâm, Đảng sâm, Bố chính sâm, Cam thảo, Bạch truật, Sinh khương (gừng), Đại táo, Trần

bì, Sài hồ, Thăng ma, Hoài sơn → Tăng cường hoạt

động hấp thu của tỳ vị & các cơ quan, tạo năng lượng

- Bổ huyết: Thục địa, Hà thủ ô đỏ, Qui bản, Thỏ ty

tử, Ý dĩ, lá Dâu, Tử hà sa, Tang thầm, Long nhãn, Đương quy → Bổ sung dinh dưỡng cho cơ thể

Trang 34

PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC) Bảng ở trên

PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC

Alkaloid (đắng) Tác dụn lên TKTV, TKTW: kích thích, ức chế, liệt cơ, ↑/hạ áp, … Mã tiền (kích thích), Bình vôi (Ức chế), …

Coumarin, Acid nhân

PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG

- Chữa chứng tích tụ, ngưng trễ,

ứ đọng do sang chấn, viêm tấy, nổi mụn nhọt, bướu lành

+ Tiêu viêm, ứ huyết → dùng

thuốc hoạt huyết

+ Tiêu đạo hóa tích: chữa rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, lên men ở ruột

Trang 35

Tên thang Thuốc Chữa trị

2 vị Thủy Lục Nhị Tiên Đơn Kiêm anh, Khiếm thực Thu liễm cố sáp (cố tinh, sáp niệu)

3 vị Tứ Nghịch Thang Phụ tử, Can phương, Cam thảo Ôn lý trừ han, hồi + cứu nghịch

Tam Hoàng Thang Hoàng liên, Hoàng bá, Hoàng cầm Thanh nhiệt giáng hỏa, thanh can nhiệt

4 vị Tứ Vật Thang Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược Bổ huyết

Tứ Quân Tử Thang Nhân sâm/ Đảng sâm, Bạch linh, Bạch truật, Cam thảo Bổ khí

5 vị Ngũ Bì Ẩm Tang bạch bì, Sinh khương bì, Trần bì, Phục linh bì, Đại phúc bì

6 vị Lục Vị Hoàn Mẫu đơn bì, Thục đại, Hoài sơn, Sơn thù du, Trạch tả, Bạch linh Bổ thận -

7 vị Tiểu Sài Hồ Thang Sài hồ, Đảng sâm, Hoàng cầm, Cam thảo, Bán hạ, Đại táo,Sinh khương

8 vị Bát Trân Thang Tứ Quân Tử Thang + Tứ Vật Thang

9 vị Thanh Dinh Thang Tê giác, Kim ngân hoa, Mạch môn đông, Sinh địa, Liên kiều, Huyền sâm,

Đan sâm, Hoàng liên, Trúc diệp

10 vị

Thập Toàn Đại Bổ Bát Trân Thang + Hoàng kỳ + Quế nhục

Thập Khôi Tán Đại kế, Tiểu kế, Đại hoàng, Sơn chi tử, Trắc bách diệp, Tông lử, Bạch mao

căn, Thiên thảo căn, Ngải diệp, Mẫu đơn bì

PHÂN LOẠI THEO CẤU TẠO PHƯƠNG THANG

Trang 36

Định nghĩa

Vị thuốc có tác dụng chính, thường mang tên bài thuốc, liều lượng lớn (TH liều nhỏ nhưng tác dụng mạnh Có thể có 1

thuốc

Là thuốc dẫn, điều hòa các vị trong thang

VD: Tứ Vật Thang: Thục địa là Quân, Đương qui là Thần, Bạch thược là Tá, Xuyên khung là Sứ

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

Hàn (lạnh), Thấp, Lương (mát), Ẩm Phong, Nhiệt (nóng bên trong), Thử (nóng bên

ngoài), Táo, Hỏa, Ôn

Trạng thái lâm sàng

Lý (bệnh bên trong) Biểu (bệnh bên ngoài, bệnh ngoài da)

Hàn (lạnh) Nhiệt (sốt, nhiễm trùng)

Trang 37

Tính chất dược liệu

Hàn, lương Ôn (ấm), nhiệt (nóng)

Trầm (đi vào trong) Phù (đưa ra ngoài)

Trang 38

Ngũ phủ Đởm (mật) Tiểu trường (Ruột non) –

Tam tiêu Vị (Dạ dày) Đại trường (Ruột già) Bàng quang

BỆNH LÝ (hư thì bổ mẹ, thực thì tả con)

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thất tình hòa hợp Đơn

Tương thừa = Vi tà Hành/ tạng này KHẮC

hành/ tạng kia QUÁ MẠNH Tương vũ = Tặc tà Hành/ tạng này KHÔNG

KHẮC ĐC hành/ tạng kia

Trang 39

2 loại công dụng KHÁC nhau, ↑ tác dụng của nhau

Thuốc này ức chế thuốc kia

→ ↓ độc, ↓ hiệu lực

Thuốc này ghét thuốc kia → loại này làm ↓ tác dụng của loại kia

Thuốc này làm tiêu trừ độc tính của thuốc khác

Thuốc này phản tác dụng thuốc kia, dùng chung có p.ư kịch liệt

kỳ, Kim ngân + Sài đất/ Liên kiều, Thổ phục linh + Bạch phục linh, Hoàng liên + Hoàng cầm

Hoàng kỳ + Phục linh, Ma hoàng + Bán hạ, Cúc hoa +

Hoàng bá

Bán hạ sợ Sinh khương, Mã tiền sợ Cam Thảo,

Sinh khương ghét Hoàng cầm, Hoàng cầm ghét Quế chi

Phòng phong – Thạch tín

Ô đầu phản Bán hạ

Ghi chú

-Hoàng kỳ (Bổ khí) + Phục (Lợi thủy thẩm thấp) → ↑ tác dụng bổ khí của Hoàng Kỳ -Cúc hoa (Tân lương giải biểu) + Hoàng bá (Thanh nhiệt táo thấp) → ↑ tác dụng thanh nhiệt của bài thuốc

-Các vị thuốc sợ nhau: Lưu huỳnh – Phát tiêu, Đinh hương – Uất kim, Thủy ngân – Thạch tín, Ba đậu – Khiên ngưu, Lang độc – Mật đà tăng, Thảo ô – Tê giác, Nha tiêu – Tam lăng, Nhân sâm – Ngũ linh chi, Quế quan – Xích thạch

linh

-Sinh khương (vị cay, ôn ấm) - Hoàng cầm (thanh nhiệt) →

ấm + lạnh → ko thể phát huy tác dụng

-Quế chi (cay, ôn) – Hoàng liên (mát, lạnh, đắng)

→ ấm + lạnh →

ko thể phát huy tác dụng

Ngộ độc Thạch tín

→ Dùng Phòng phong giải độc

-Các vị thuốc phản nhau:

+ Cam thảo PHẢN Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa, Hải tảo + Ô đầu PHẢN Bối mẫu, Qua lâu, Bán

hạ, Bạch liễm, Bạch

cập + Lê lô PHẢN các Sâm, Tế tân, Thược dược

Trang 40

Ngoại lệ: Cam toại PHẢN Bán hạ nhưng vẫn dùng chung trong “Cam toại Bán hạ thang”

TƯƠNG KỴ

- Bào chế: Tanin, Flavonoid >< Al, Cu, Fe

- Dược lý: Bạc hà >< Thịt Ba ba, Phục linh >< Dấm, Miết giáp >< Rau dền, Thịt gà >< Sáp ong/ Kinh giới,

Mật ong >< Hành, Thương nhĩ tử >< thịt heo, ngựa

- Khi dùng thuốc:

+ Ng bệnh >< thịt gà, cá chép, baba; chất nóng, kích thích, lạ bụng

+ Ôn trung khử hàn, Tân lương giải biểu >< Thức ăn sống, lạnh (rau sống, thịt trâu, rau dền, cua, ốc, …)

+ Kiện tỳ (giúp tiêu hóa) >< Thức ăn béo, nhờn, tanh hôi, khó tiêu

+ An thần >< thuốc/ thực phẩm kích thích (café, …)

+ Thuốc thang >< Nước chè, nước rau muống, nước đậu xanh/ đen (gây tủa → mất tác dụng thuốc)

+ PNCT >< Thuốc quá mạnh (Ba đậu, Tam lăng, Nga truật, Đào nhân, Hồng hoa, Phụ tử, Đại hoàng, Ích mẫu,

Quế nhục (đặc biệt cẩn thận 3 tháng đầu)

+ Thuốc thanh nhiệt >< Thức ăn có tính kích thích, vị cay nóng (rượu, ớt, tiêu, thịt chó, …), trứng

+ Thuốc dị ứng (thanh nhiệt giải độc) >< Cua, cá biển, nhộng, lòng trắng trứng, …

+ Thanh phế trừ đờm >< chuối tiêu

+ Thuốc bổ >< các loại rau có tính lợi tiểu (cải bẹ)

Uống thuốc YHCT → kiêng đậu xanh, cải bẹ (vì gây giã thuốc)

Tân ôn giải biểu (phát tán phong hàn): Gừng,

Quế chi, Tía tô, Kinh giới, Tế tân, Phòng phong,

-Tân lương: cảm mạo do nhiệt, mọc ban; ho, viêm phế quản thể hen, dị ứng, lợi niệu, hạ sôt

Ngày đăng: 17/10/2022, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN LOẠI THEO BÁT CƯƠNG (PHÉP + THUỐC) Bảng ở trên PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC - DƯỢC CỔ TRUYỀN LÝ THUYẾT + TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN
ng ở trên PHÂN LOẠI THEO HOẠT TÍNH SINH HỌC (Trang 34)
PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG - DƯỢC CỔ TRUYỀN LÝ THUYẾT + TRẮC NGHIỆM CƠ BẢN
PHÂN LOẠI THEO PHƯƠNG THANG (Trang 34)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w