Câu 2 10đ: “Truyện ngắn Lão Hạc đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ.” Sgk Ngữ văn 8, t
Trang 1ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI- NGA SƠN
NĂM HỌC: 2018-2019 Môn thi: NGỮ VĂN - Lớp 8
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I PHẦN ĐỌC-HIỂU (6 điểm)
Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
(1) Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi
(Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm)
(2) Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao
(Trong lời mẹ hát, Trương Nam Hương)
Câu 1(1đ): Xác định phương thức biểu đạt chính trong hai đoạn thơ trên?
Câu 2 (1đ): Chỉ ra nghệ thuật tương phản được sử dụng ở hai đoạn thơ trên?
Câu 3 (2đ): Tìm và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc
mẹ”?
Câu 4 (2đ): Những điểm giống nhau giữa hai đoạn thơ trên?
II TẬP LÀM VĂN ( 14 đ)
Câu 1 (4 đ): Từ văn bản ở phần đọc- hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về
tình mẫu tử
Câu 2 (10đ): “Truyện ngắn Lão Hạc đã thể hiện một cách chân thực, cảm động số phận đau
thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ.” ( Sgk
Ngữ văn 8, tập 1 NXB Giáo dục)
Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua tác phẩm Lão Hạc (Nam Cao).
Trang 2
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
(Thời gian:150 phút)
Đọc-hiểu
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản: biểu cảm 1
2 Nghệ thuật tương phản:Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/Còn
những bí và bầu thì lớn xuống; Lưng mẹ cứ còng dần xuống/
Cho con ngày một thêm cao
1
3 - Biện pháp tu từ: nhân hóa
- Hiệu quả: Câu thơ trở nên gợp hình, gợi cảm, sinh động, diễn
tả sự trôi chảy của thời gian khiến mẹ già đi vì năm tháng gian khó, nhọc nhằn, nuôi dạy các con
0.5 1.5
4 -Về nội dung: diễn tả đức hi sinh, công lao trời biển của mẹ
trong việc nuôi dạy các con khôn lớn;tấm lòng của người con với mẹ trong sự yêu thương, xót xa khi thấy “thời gian chạy qua tóc mẹ”
-Về nghệ thuật: hai đoạn thơ sử dụng phép tương phản, nhân hóa, ẩn dụ để làm nổi bật công lao, đức hi sinh của mẹ và tình cảm của con dành cho mẹ
2.0
Phần
TLV
1 a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn
b Xác định đúng vấn đề nghị luận
c Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: vận dụng tốt thao tác
lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng Có thể viết đoạn văn về ý nghĩa tình mẫu tử thiêng liêng theo hướng sau:
- Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, gắn bó với mỗi người
từ khi lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay
- Tình mẫu tử là tình cảm cao cả: người mẹ hết lòng hi sinh vì con ,mẹ là người sinh thành, dưỡng dục, che chở, là chỗ dựa vững chắc, chia sẻ những vui buồn, là động lực để giúp ta vượt qua khó khăn trong cuộc sống
- Là người con, chúng ta cần phải kính trọng, biết ơn và yêu thương mẹ bằng những hành động và việc làm cụ thể
- Tình mẫu tử là tình cảm tự nhiên, là cội rễ của tình yêu thương
d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ
nghĩa TV
0,5 0,5 2,0
0,5 0,5
Trang 3a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có đầy đủ
Mở bài, Thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu vấn đề nghị luận,
Thân bài triển khai được các luận điểm làm rõ được nhận định;
kết bài khái quát được nội dung nghị luận
0,5
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 9.0
Mở bài:
- Dẫn dắt để giới thiệu nhà văn Nam Cao và truyện ngắn Lão
Hạc
- Nêu vấn đề nghị luận về giá trị nội dung của tác phẩm:
“Truyện ngắn Lão Hạc đã thể hiện một cách chân thực, cảm
động số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ
và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ”
0,5
0.5
* Giải thích ý kiến:
- Bằng tài năng nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo, sự cảm
thông sâu sắc về số phận con người, nhà văn Nam Cao đã tái
hiện chân thực, cảm động cuộc đời, số phận bi thảm của Lão
Hạc- người nông dân hiền lành, chân chất Nhân vật Lão Hạc
để lại cho người đọc ám ảnh về số phận con người, về người
nông dân trong xã hội cũ Đồng thời, qua truyện ngắn, tác giả
cũng ca ngợi tấm lòng lương thiện, phẩm chất cao đẹp của lão
Hạc nói riêng và người nông dân Việt Nam nói chung
1,0
*Tác phẩm giúp ta hiểu về số phận đau thương của người
nông dân trước cách mạng:
- Nỗi khổ về vật chất: Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ,
gia tài cũng chỉ có một mảnh vườn và một con chó Sự sống
lay lắt bằng số tiền ít ỏi do bòn vườn và làm thuê Do thiên
tai, tật bệnh nên cuộc sống vô cùng khó khăn
- Nỗi khổ về tinh thần:
+ Vợ mất sớm, con trai đi phu đồn điền, lão sống trong nỗi lo
âu, phiền muộn Không người thân thích, lão phải kết bạn
chia sẻ cùng cậu Vàng
+ Đau đớn, dằn vặt, ân hận, khổ sở khi nỡ lừa một con chó
- Cái chết đau đớn dữ dội kết thúc số phận con người
+ Khổ sở, đau xót buộc lão phải tìm đến cái chết như một sự
giải thoát Trên đời có bao nhiêu cái chết nhẹ nhàng nhưng lão
đã tự trừng phạt mình bằng một cái chết thật dữ dội Lão Hạc
sống thì mỏi mòn, cầm chừng qua ngày, chết thì thê thảm
Cuộc đời người nông dân như lão Hạc đã không có lối thoát
1.0
1.0
1.0
* Truyện ngắn Lão Hạc giúp ta hiểu được vẻ đẹp tâm hồn cao
quý của người nông dân:
Trang 4- Lòng nhân hậu:
+ Tình cảm của lão dành cho con chó như tình cảm của người cha đối với người con, như một đứa cháu nội bé bỏng côi cút
+ Tình thế đường cùng, buộc lão phải bán cậu Vàng Đau đớn, dằn vặt, ân hận, khổ sở khi nỡ lừa một con chó
- Tình yêu thương sâu nặng + Vợ mất, lão ở vậy nuôi con, bao nhiêu tình thương lão đều dành cho con trai lão Bao nhiêu tiền bòn vườn lão đều dành dụm để lo cho tương lai của con
+ Lão sống vì con, chết cũng vì con Trong hoàn cảnh cùng cực, ông đã chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con
-Vẻ đẹp của lòng tự trọng và nhân cách cao cả + Dù đói khát cơ cực, nhưng lão dứt khoát từ c hối sự giúp đỡ của ông giáo
+ Lão Hạc chọn cái chết cho mình, không phiền lụy đến ai Đó
là lòng tự trọng, là nhân cách sáng ngời của người nông dân nghèo thà chết chứ nhất định không đánh mất nhân phẩm của mình
1.0
1.0
1.0
- Liên hệ một số tác phẩm cùng đề tài về người nông dân trong
xã hội cũ
- Lão Hạc cũng như một số nhân vật khác là hình ảnh người nông dân trước Cách mạng Tháng tám có số phận bi đát và rơi vào bước đường cùng không lối thoát Người nông dân trong
xã hội cũ không thể thoát khỏi số phận thê thảm bởi do hoàn cảnh xã hội chi phối, họ chỉ có thể tìm đến cái chết để giải thoát
Kết bài
- Khái quát, khẳng định lại vấn đề
d Sáng tạo: HS có thể có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.
e Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ
nghĩa TV
0,5 0,5
Lưu ý:
- Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, giám khảo cần phát hiện và trân trọng trong những bài làm thể hiện được tố chất của
Trang 5một học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, có năng lực cảm thụ sâu sắc, tinh tế, kĩ năng làm bài tốt, diễn đạt có cảm xúc, có giọng điệu riêng…) đặc biệt khuyến khích những bài làm có
sự sáng tạo, có phong cách.