CÔNG TY CP ĐÀO TẠO TIN HỌC - KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT tuyển sinh - Tin văn phòng( Word, Excel, Powerpoint), Autocad, Photoshop... - Kế toán tổng hợp, kế toán thuế, kế toán trưởng( Giáo trình, chứng chỉ do trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân cấp ) - Kế toán thực hành trên chứng từ sống và trên phần mềm( dành cho các loại hình doanh nghiệp Thương mại, Dịch vụ, Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Xây lắp) - Kế toán máy( Fast, Misa) - Nhận dịch vụ kế toán cho các doanh nghiệp - Dịch vụ dịch thuật công chứng TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TIN HỌC - KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT Cơ sở 1: Số 3E3 – TT ĐH Thương Mại – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội. Cơ sở 2: Đối diện Trường ĐH Công Nghiệp HN – Nhổn – Từ Liêm – Hà Nội. Điện thoại: (04)6652.2789 - (04)6295.8666- Hotline: 0913.225.786 Website: http://www.trithucvietedu.net | http://www.ketoannganhan.com | http://www.ketoantrithucviet.com | http://www.ketoantrithucviet.edu.vn Yahoo: trithucvietedu | Skype: trithucvietedu| Email: trithucvietedu.jsc@gmail.com
Trang 1Chơng I
Giới thiệu chung về Photoshop
I Giới thiệu chung.
Photoshop là một chơng trình tuyệt vời dùng để hiệu chỉnh, tái tạo hình ảnhdựa trên những hình ảnh có sẵn, khác với các chơng trình đồ hoạ khác, chơng trìnhphotoshop rất dễ học và sử dụng, nó cung cấp cho bạn một hệ thống công cụ vàhiệu ứng đặc biệt để bạn phát huy những ý tởng sáng tạo và nghệ thuật của bạn.Tiếp xúc với môn học này bạn sẽ giúp bạn tự tay thiết kế tạo ra những bức hình đẹptheo ý tởng thẩm mỹ của bạn Ngoài ra Photoshop còn rất hiệu quả trong việc thiết
kế các giao diện quảng cáo, giao diện Website, giao diện phần mềm…
Trong cuốn giáo trình này chúng tôi đã bổ xung tất cả những tính năng mớinhất của Photoshop CS so với ngời anh em của nó là Photoshop 7.0 bao gồm nhữngtính năng mới của File Browser, Layer Comps để tạo ra nhiều phiên bản khác nhaucủa hình ảnh và còn nhiều thứ khác nữa Cuốn giáo trình này bắt đầu với việc làmquen với môi trờng làm việc của Photoshop và sau đó là tất cả những vấn đề về sử
lý hình ảnh từ đơn giản đến phức tạp nh quản lý mầu sắc, đồ hoạ Web, hiệu chỉnhhình ảnh
Môi trờng làm việc của Photoshop và Image Ready bao gồm những menulệnh, hệ thống các công cụ và các Palette để chỉnh sửa và thêm các thành tố vàocho tấm hình Bạn cũng có thể thêm các lệnh và bộ lọc (hiệu ứng) vào menu bằngcách cài thêm các phần mềm hỗ trợ bên ngoài và đợc gọi là Plug-in
Cả photoshop và ImageReady đều làm việc với ảnh Bitmap, kĩ thuật số hoácác hình ảnh (là dạng hình ảnh có màu liên tiếp đã đợc chuyển thành một loạtnhững ô vuông nhỏ đợc gọi là đơn vị Pixel) Trong Photoshop bạn cũng có thể làmviệc với hình đồ họa vector Đồ họa vector là dạng hình ảnh đợc tạo thành từ những
đờng mềm mại và vẫn giữ đợc nguyên sắc độ khi phóng to hoặc thu nhỏ
Bạn có thể tạo ra hình ảnh từ Photoshop và Image Ready hoặc bạn có thểnhập hình ảnh tử một chơng trình khác hoặc từ các nguồn khác nh:
Để đơn giản cho quá trình học tập và làm việc với Photoshop chúng tôi sẽ
sử dụng tối đa các hình ảnh minh hoạ một cách chi tiết và sát thực với từng vấn đềtrong bài học
II Khởi động và thoát khỏi Photoshop.
1 Khởi động Photoshop.
Trang 2Để bắt đầu bạn sẽ khởi động Photoshop và huỷ bỏ những thiết lập mặc địnhcủa Photoshop.
Thờng thì khi làm việc với PhotoShop thì bạn không tự mình huỷ bỏ nhữnggiá trị mặc định của Photoshop nhng khi tiếp xúc với giáo trình này thì bạn sẽ phảihuỷ bỏ nó mỗi lần bạn khởi động photoshop theo hớng dẫn sau đây
Khởi động Photoshop và ngay lập tức nhấn tổ hợp Ctrl+ Alt+ Shift để huỷ
bỏ những thiết lâp mặc định Khi đó có 3 thông báo xuất hiện:
- Chọn yes để khẳng định rằng bạn muốn xoá tài liệu Adobe PhotoshopSettings
- Chọn No để đóng thông báo lại
- Chọn Close để đóng của sổ chào của Photosop
Khởi động Photoshop ta có hai cách:
- Nháy đúp chuột vào biểu tợng Adobe Photoshop CS ngoài màn hình nền
- Vào Start/ Program/ Adobe Photoshop CS
2 Thoát khỏi Photoshop CS.
Để thoát khỏi Photoshop trớc tiên chúng ta phải lu tất cả các file ảnh lại.Chúng ta có hai cách để thoát khỏi Adobe Photoshop CS
- Nháy chọn biểu tợng Close( ) ở góc trên bên phải của mà hìnhPhotoshop
- Vào menu File/ Exit (Alt+ F4)
III Giới thiệu giao diện Photoshop.
Sau khi khởi động xong bạn sẽ thấy xuất hiện một màn hình bao gồm cácthanh công cụ, các bảng hỗ trợ và vùng màn hình có vùng xám nh hình dới đây
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Trang 3Màn hình giao diện của pho to shop bao gồm các thanh menu, thanh công
cụ, thanh thuộc tính, thanh công cụ, và các bảng điều khiển ( bảng hỗ trợ) và vùnglàm việc mầu xám
- Thanh tiêu đề (Title Bar): Chứa tên chơng trinh, tên tài liệu và một sốcác nút điều khiển (Controlbox)
- Thanh thực đơn (Menu Bar): chứa các lệnh dùng để áp dụng khi sử lýhình ảnh
- Thanh tuỳ chọn (Option Bar): chứa các thuộc tính tuỳ chọn của công cụ
mà ngời dùng đang sử dụng, nó thay đổi theo sự lựa chọn công cụ
- Hộp công cụ (Tool Box): Chứa một hệ thống công cụ dùng để hiệu chỉnh
Hình 1
Trang 4Single Row marquee tool Chọn vùng chọn dạng đờng ngangSingle Columns Marquee tool Chọn vùng chọn đờng thẳng đứngLasso tool (L) Chọn vùng chọn tuỳ ý.
Polygon Lasso tool (L) Chọn vùng chọn dạng đa gíac
Magentic Lasso tool (L) Chọn vùng chọn có sự bám dính ảnhMagic Wand (W) Chọn những vùng có mầu giống nhau
Slice tool (K) Chi hình thành các phần nhỏ Slice select tool (K) Chia vùng chọn thành các phần nhỏHealing Brush tool (J) Sao chép mầu ảnh có hoà trộnPacth tool (J) Hoà trộn mầu giữa 2 vùngColor Replacement tool (J) Phủ mầu Forground trong lên hình ảnhBrush tool (B) Tô mâù Forground
Pencil Tool (B) Bút chì mầu ForgroundClone Stamp tool (S) Sao chép mẫu
Pattern Stamp tool (S) Sao chép mẫu có sẵnHistory Brush tool (Y) Xoá những mầu Forgroud trên ảnhArt History Brush tool (Y) Bút xoá nghệ thuật
Eraser tool (E) Tẩy xoá hình ảnh Background Eraser tool (E) Xoá hình và cả mầu BackgroundMagic Eraser tool (E) Xoá những vùng mầu giống nhau.Gradient tool (G) Tô chuyển sắc cho layer, vùng chọnPaint bucket tool (G) Tô mầu Forground
Sharpen tool (R) Làm sắc cạnh hình ảnhSmudge tool (R) Kéo nhoè hình ảnhDoge tool (O) Làm sáng ảnh tại điểm nháy chuộtBurn tool (O) Làm tối ảnh tại điểm nháy chuộtSponge tool (O) Thay đổi độ bão hoà của ảnh Path Selection tool (A) Chọn và di chuyển đờng dẫnDirect Selection tool (A) Hiệu chỉnh đờng dẫn
Horizontal type tool (T) Tạo văn bản theo chiều ngangVertical Type tool (T) Tạo văn bản theo chiều dọcHorizontal Type mask tool(T) Tạo vùng chọn dạng văn bản ngangVertical Type mask tool (T) Tạo vùng chọn dạng văn bản dọc
Freeform pen tool (P) Tạo đờng dẫn tự doAdd Anchor Point (P) Thêm một nút trên đờng dẫnDelete Anchor Point (P) Xoá một nút trên đờng dẫnConvert to point (P) Chuyển đổi các nút
Rectangle tool(U) Tạo đờng dẫn hình chữ nhậtRound Rectangle tool(U) Tạo đờng dẫn hình chữ nhật bo gócEllipse tool (U) Tạo đờng dẫn hình tròn hoặc ElipPolygon tool (U) Tạo đờng dẫn hình đa giác
Line tool (U) Tạo đờng dẫn đờng thẳng
Custom shape tool (U) Tạo đờng dẫn theo mẫu tự chọnNotes tool (N) Chèn chú thích vào hình ảnh
Audio Annotation (N) Chèn âm thanh (PDF) vào hình ảnhEyeDropper tool (I) Bút đo mầu Forground
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Trang 5Color Sampler tool (I) Đặt và thay đổi các điểm mầu (<=4)Measure tool (I)
Zoom tool (Z) Phóng to thu nhỏ hình ảnhSet Foreground/Background Thay đổi mầu Foregound, BackgroundEdit in Standard mode (Q) Sử dụng chế độ chuẩn
Edit in Quickmask mode (Q) Sử dụng chế độ mặt nạ
V.Làm việc với File.
1 Tạo một File mới.
- Vào menu File/ New (Ctrl+N)
- Đặt tên File vào ô File Name
- Chọn khổ giấy cho file ảnh trong mục Preset
- Nhập chiều rộng cho khổ giấy vào ô Width
- Nhập chiều cao của khổ giấy vào ô Height
- Nhập độ phân giải trong mục Resolution
- Chọn chế độ mầu trong mục Model Color
- Chọn mầu nền trong mục Back ground contents
2 Mở một File cũ.
- Vào Menu File/ Open (Ctrl+O)
- Xuất hiện hộp thoại Open-> Lựa chọn th mục chứa ảnh cần mở tronghộp Look in
- Lựa chọn File ảnh cần mở trong danh sách các file hoặc nhập tên Filecần mở vào mục File name
Hình 2
Trang 6- Chọn định dạng cần mở trong mục File of Type (Vì File ảnh photoshop
có thể lu ở nhiều dạng khác nhau, tốt nhất nên chọn lựa chọn All File)
- Nháy chọn Open hoặc nháy đúp chuột vào ảnh cần mở
ở
File bằng lệnh Brow.
- Vào menu File/ Browse
- Xuất hiện hộp thoại File Browse
- Trong của sổ nhỏ Folder chọn th mục chứa hình ảnh mà bạn muốn mở
- Chọn hình ảnh cần mở ở cửa sổ bên phải của hộp thoại Brow
- Nháy đúp chuột vào hình ảnh cần mở
4 Lu file ảnh.
- Vào menu File/ Save (Ctrl+S)
- Xuất hiện cửa hộp thoại Save as
- Nhập tên File vào ô File name
- Chọn định dạng File trong ô Format
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 3
Trang 7- Nháy chọn Save( hoặc ấn Enter).
u File với một tên mới.
- Vào menu File/ Save as (Ctrl+Shift+S)
- Xuất hiện hộp thoại Save as
- Nhập tên mới vào ô File Name
- Chọn định dạng cho File ở mục Format
- Nháy chọn Save hoặc ấn phím Enter
6 Đóng File.
- Vào menu File/ Close (Ctrl+W)
- Nháy chọn biểu tợng Close Window
- Vào menu File/ Close All (Alt+Ctrl+W)
** Chú ý: Nếu khi đóng File mà chúng ta cha lu lại những thay đổi trên File thì
Photoshop sẽ đa ra thông báo yêu cầu lu lại những thay đổi đó Nếu đồng ý chọn Yes, ngợc lại chọn No, hủy việc đóng File chọn Cancel.
VI Chọn các công cụ.
- Nháy chuột trái vào nhóm công cụ cần chọn
- Nháy phải chuột vào nhóm để chọn cộng cụ ẩn bên dới của nhóm
Hình 4
Trang 8- Hoặc ấn phím Shift và phím tắt của nhóm công cụ để thay đổi sự lựachọn các công cụ trong một nhóm.
VII Phóng to thu nhỏ hình ảnh.
- Chọ công cụ Zoom trên thanh công cụ
- Kéo chuột quanh vùng mà bạn muốn phóng to (Ctrl+=)
- Chọn biểu tợng( ) và nháy chuột trái để thu nhỏ (Ctrl+-)
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 5
Hình6 5
Trang 9Chơng II
Làm việc với vùng chọn.
Tạo vùng chọn là một trong những thao tác không thể thiếu khi làm việc vớiphotoshop, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình chỉnh sửa, tái tạohình ảnh Những vùng hình ảnh đợc lựa chọn mới bị ảnh hởng của các thao tác màbạn tác động vùng còn lại sẽ đợc bảo vệ Nên việc học tạo một vùng chọn nhất địnhtrên hình ảnh một cách chính xác trở nên vô cùng quan trọng
I Tạo vùng chọn.
1 Sử dụng nhóm công cụ Maquee tool.
Để chọn một vùng chọn bằng nhóm công cụ Maquee ta làm nh sau:
- Chọn 1 trong các công cụ của nhóm mà
bạn muốn sử dụng
- Nháy chuột vào điểm đầu tiên của vùng
chọn, giữ chuột trái và kéo tới điểm cuối cùng và
thả chuột
- Một cùng chọn đợc tạo ra với các điểm
nháy chạy quanh vùng chọn
- Muốn chọn vùng chọn hình vuông hoặc
hình tròn chúng ta lựa chọn công cụ Rectangular
Maquee tool hoặc công cụ Ellipse Maquee tool và
ấn giữ phím Shift trong khi lựa chọn, ấn phím
Alt+ Shift trong khi chọn để chọn từ tâm ra
2 Sử dụng nhóm công cụ Lasso tool.
Trong nhóm công cụ Lasso có 3 công cụ
- Công cụ Lasso tool: Tạo ra những vùng chọn bằng cách di chuột quanhvùng hình ảnh cần lựa chọn Muốn sử dụng công cụ này để tạo một vùng chọnmột cách chính xác thì ngời sử dụng cần có một khả năng điều khiển chuột thậttốt
- Công cụ Polygon Lasso tool: Tạo ra những vùng chọn dạng đa giác bằngcách nháy chuột tại các đỉnh của đa giác quanh vùng hình ảnh cần chọn
- Công cụ Magnetic Lasso tool: tạo ra vùng chọn giống nh công cụ Lassotool nhng có sự bám dính vào những nơi hình ảnh có độ tơng phản cao
3 Sử dụng công cụ Magic Wand.
Hình 7
Hình 8
Trang 10Công cụ này rất hiệu quả trong việc lựa chọn những vùng hình ảnh có mầu gầngiống nhau giúp chúng ta tiếp kiệm thời gian và công sức.
- Chọn công Magic Wand trên hộp công cụ
- Nháy chuột vào vùng hình ảnh có mầu cần
chuyển từ đợng Path thành vùng chọn Vấn đề này sẽ
đợc trình bày rõ hơn trong bài sau
II Hiệu chỉnh vùng chọn.
1 Thêm một vùng chọn.
- Chọn một công cụ chọn bất kì trên hộp công cụ
- Nháy chọn biểu tợng Add to selection( ) Trên thanh tuỳ chọn của công
cụ chọn hoặc ấn phím Shift để chọn thêm vùng chọn (hình 10)
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 9
Hình 10
Trang 112 Bỏ bớt vùng chọn.
- Chọn một công cụ bất kì trên thanh công cụ
- Nháy chọn biểu tợng Subtract from selection ( ) trên thanh tuỳ chọncủa công cụ chọn hoặc ấn giữ phím Alt để bỏ bớt cùng chọn (Hình 11)
vùng chọn.
- Chọn một công cụ chọn bất kỳ trên hộp công cụ
- Chọn biểu tợng Intersect with selection( ) trên thanh tuỳ chọn hoặc ấngiữ tổ hợp Alt+ Shift để lấy phần giao của các vùng chọn
4 Xoá bỏ và khôi phục vùng chọn
- Vào menu Select/ Deselect (Ctrl+D)
- Vào menu Select/ Reselect (Ctrl+Shift+D) để khôi phục lại vùng chọnvừa xoá
Trang 12Làm mềm biên vùng chọn có tác dụng làm cho hình ảnh trong vùng hiệuchỉnh trở nên mềm mại và không bị sơ cứng.
Để làm mềm vùng chọn ta vào menu Select/
Feather (Ctrl+Alt+D)-> nhập giá trị cần làm mềm
vào hộp thoại Feather Selection
7 Tạo khung cho vùng chọn.
- Để tạo khung cho vùng chọn chúng ta vào
Select/ Modify/Border
- Nhập độ rộng của khung vào ô Width
trong hộp thoại Bordet selection
8 Làm mịn biên vùng chọn.
- Để làm mịn biên vùng chọn chúng ta vào
menu Selec/ Modify/ Smooth
- Nhập giá trị cần làm mịn vào ô Sample
Radius trong hộp thoại Smooth selection giá trị
- Nhập giá trị cần thu hẹp vào ô Contract
by trong hộp thoại Contract selection
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 13
Hình 14
Hình 15
Hình 17 Hình 16
Trang 1310 Biến đổi vùng chọn.
- Để biến đổi vùng chọn: Select/ Freetransform
- Nháy phải chuột và lựa chọn các hình thức biến đổi
+ Free transform: Biến đổi tự do
+ Scale: Thay đổi tỉ lệ vùng chọn
Trang 14+ Rotate 900CCW: Quay 90 độ ngợc chiều kim đồng hồ.
+ Flip Horizontal: Lật vùng chọn theo chiều ngang
+ Flip Vertical: Lật vùng chọn theo chiều dọc
+ ấn phím Enter để kết thúc lệnh
11 Di chuyển vùng chọn.
- Chọn một công cụ tạo vùng chọn bất kì
- Đa công cụ chọn vào vùng chọn, ấn giữ chuột trái và kéo tới vị trí mongmuốn hoặc dùng phím mũi tên để di chuyển
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Trang 15III Sao chép, di chuyển, biến đổi nội dung vùng chọn.
Trong khi hiệu chỉnh hình ảnh, các thao tác sao chép , di chuyển, biến đổinội dung vùng chọn thờng xuyên đợc sử dụng nên chúng ta cần biến cách sao chép,
di chuyển, biến đổi hình ảnh và áp dụng các thao tác đó một cách hiệu quả và hợplý
1 Sao chép nội dung vùng chọn.
- Chọn vùng chọn cần sao chép hình ảnh
- Vào Edit/ Copy (Ctrl+C)
- Lựa chọn nơi cần dán hình ảnh
- Vào Edit/ Paste (Ctrl+V)
2 Di chuyển nội dung vùng chọn.
- Chọn vùng chọn cần di chuyển
- Vào Edit/ Cut (Ctrl+X)
- Lựa chọn nơi cần dán hình ảnh
- Vào Edit/ Paste (Ctrl+V)
3 Biến đổi nội dung vùng chọn.
- Chọn một vùng chọn cần biến đổi
- Vào Edit/ FreetransForm (Ctrl+T)
- Nháy phải chuột để biến đổi hình ảnh (Tơng tự biến đổi vùng chọn)
Chọn vùng sao chép Hình 19 Dán hình ảnh
(Ctrl+V)
Trang 16+ Free transform: Biến đổi tự do.
+ Scale: Thay đổi tỉ lệ hình ảnh
+ Rotate 900CW: Quay 90 độ theo chiều kim đồng hồ
+ Rotate 900CCW: Quay 90 độ ngợc chiều kim đồng hồ
+ Flip Horizontal: Lật hình ảnhtheo chiều ngang
+ Flip Vertical: Lật hình ảnh theo chiều dọc
- Vào Edit/ Paste into (Ctrl+Shift+V)
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 20
Trang 17IV Lu và sử dụng lại vùng chọn.
Có những vùng chọn khi chúng ta lựa chọn có thể đợc sử dụng lại nhiều lần đểkhông tốn thời gian và công sức chúng ta nên lu những vùng chọn đó lại nhất lànhững vùng chọn phức tạp mất nhiều thời gian chọn để khi cần sử dụng lại lấy ra
1 Lu vùng chọn.
- Vào menu Select/ Save selection
- Đặt tên cho vùng chọn vào mục Name trong hộp thoại Save selection
Select/ Load Selection
- Chọn vùng chọn cần sử dụng ở ô Chanel trong hộp thoại Load Selection
Hình 22
Đặt tên vào đây
Hình 21
Trang 18- Vao menu Select/ Color Range.
- XuÊt hiÖn hép tho¹i Color range
- Dïng chuét trá vµo vïng mÇu cÇn
chän
C«ng Ty CP Gi¸o Dôc&PT C«ng NghÖ Tri Thøc ViÖt Tel: 04.3837.1001
H×nh23
Chän vïng cÇn SD ë ®©y
H×nh 24
Trang 19Chơng III
Layer và các thao tác trên layer.
Layer (lớp) là đối tợng đợc tác động đến nhiều nhất trong quá trình sử lý ảnhchính vì thế chúng ta cần biết cách sử dụng các layer sao cho hợp lý và sáng tạo để
có một bức hình đẹp mang nhiều tính chất nghệ thuật
Bảng Layer chứa tất cả các layer trên bức ảnh hiện hành và một số các thaotác cơ bản trên layer nh: tạo mới một layer, xoá layer, chọn chế độ mầu
- Để mở bảng Layer chúng ta vào Windows/Layer (F7)
- Để ẩn hiện các Layer chúng ta nháy chọn biểu tợng hình con mắt ở bên cạnhLayer
II Các thao tác trên Layer.
1 Tạo một layer mới.
- Vào menu Layer/New/Layer (Ctrl+Shift+N)
- Đặt tên cho layer mới tại ô Name của hộp thoại New Layer
- Chọn OK để kết thúc lệnh
Hình 25
Trang 20Hoặc: Nháy chọn biểu tợng Creat a New Layer( ) ở góc dới của bảng Layer.
2 Tạo Layer từ một vùng chọn và từ lớp back ground
- Chọn một vùng hình ảnh cần tạo layer
- Vào menu Layer/ New/ Layer via Copy (Ctrl+I)
- Để tạo layer từ lớp Background ta vào Layer/ Layer From Background
- Layer/ Delete/Layer -> Yes
- Hoặc chọn layer cần xoá trên bảng layer và kéo xuống biểu tợng thùng rác(Delete Layer ) góc dới của bảng layer
5 Đổi tên một layer.
- Nháy đúp chuột vào layer cần đổi tên trên bảng layer
- Nhập tên mới cho layer và ấn Enter để kết thúc
6 Thay đổi độ trong suốt hay mờ đục cho Layer.
- Chọn Layer cần thay đổi độ trong suốt hay mờ đục
- Thay đổi độ trong suốt hay mờ đục cho layer ở mục Opacity hoặc Fill trên bảngLayer
7 Thay đổi chế độ Blend của layer.
- Chọn layer cần thay đổi chế độ hoà trộn
- Chọn các chế độ hoà trộn thích hợp cho layer
trong mục Set the blending mode the layer
8 Khoá các layer.
Khi bạn đã xử lý hoàn chỉnh một layer và
không muốn có một tác động nào làm ảnh hởng
đến layer đó bạng có thể vô hiệu hoá các tác
động đó bằng cách khoá các layer đó lại Để khoá các Layer ta chọn Layer cầnkhoá và nháy chọn biểu tợng Lock All( ) trên bảng Layer
9 Liên kết các Layer thanhg một nhóm.
- Nháy chuột vào biểu tợng bên cạnh hình con mắt
để liên kết layer đó với Layer hiện hành
- Để bỏ liên kết chúng ta nháy bỏ biểu tợng mắt
xích bên cạnh
10 Nhóm Layer với Layer bên dới nó.
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 27
Chế độ hoà trộn
Hình 28
Liên kết Layer
Trang 21- Chọn layer cần nhóm với Layer bên dới.
- Vào Menu Layer/ Creat Cliping mask From Linked (Ctrl+G)
- Layer đợc chọn sẽ nằm lọt vào Layer bên dới nó
- Để bỏ nhóm chúng ta vào Layer/ Release Clipping mask (Ctrl+Shift+G)
11 Thay đổi thứ thự giữa các Layer.
- Chọn Layer cần thay đổi thứ tự
- Vào menu Layer/ Arrange/ :
+ Bring to Front (Ctrl+ Shift+]): Đa Layer đợc chọn lên trên cùng
+ Bring Forward (Ctrl+]): Đa Layer đợc chọn lên trên một Layer
+ Send Backward (Ctrl+[): Đa Layer đợc chọn xuống bên dới một Layer
+ Send Back (Ctrl+Shift+[): Đa layer đợc lựa chọn xuống dới cùng
- Vào menu Layer/Platten Image để gộp tất cả các Layer thành Layer Backgound
III Các hiệu ứng trên Layer.
1 Tạo hiệu ứng quầng sáng cho đối tợng.
- Chọn Layer cần áp dụng hiệu ứng
- Vào menu Layer/ layer Style/ Outter Glow
- Xuất hiện của sổ Layer Style -> Điều chỉnh các thông số thích hợp cho hiệu ứng.+ Mode Blend: Chế độ hoà trộn của quầng sáng
+ Opacity: Độ trong suốt hay mờ đục
Hình 29
Trang 22+ Noise: Thêm nhiễu.
+ Set color of Glow ( ): Chọn mầu của quầng sáng
+ Click to edit the gradient ( ): Chọn mầu chuyển sắccho quầng sáng
+ Spreed: Tỉ lệ nhoè của hiệu ứng
+ Size: Kích thớc của hiệu ứng
+ Quality: Chất lợng hiệu ứng
+ Contour: Các kiểu thể hiện chất lợng của hiệu ứng
+ Anti- Aliased: mềm biên hiệu ứng
+ Range: Tỉ lệ chất lợng hiệu ứng (tỉ lệ càng cao chất lợng càng giảm
+ Jiter:
- Bạn có thể tạo hiệu ứng quầng sáng vào bên trong cho layer của ban: Layer/Layer Style/ Inner Glow -> Xuất hiện hộp thoại và điều chỉnh các thông số tơng
tự Outer Glow
2 Tạo bóng đổ cho Layer.
- Chọn layer cần áp dụng hiệu ứng
- Vào menu Layer/ Layer Style/ Drop Shadow
- Xuất hiện hộp thoại Layer Style
- Điều chỉnh các thông số trong hộp thoại
+ Blend mode: Chọn chế độ hoà trộn của bóng đổ
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 30
Trang 23+ Set color Of Shadow: xác định mầu của bóng.
+ Opacity: Thay đổi độ mở đục hay trong suốt của bóng đổ
+ Angle: hớng chiếu sáng
+ Distance: khoảng cách giứa Layer và bóng đỏ
+ Spreed: Tỉ lệ nhoè của hiệu ứng
+ Size: Kích thớc hiệu ứng
+ Contour: Kiểu thể hiện chất lợng hiệu ứng
+ Noise: Thêm nhiễu vào hiệu ứng
- Bạn cũng có thể tạo hiệu ứng bóng đổ vào bên trong cho Layer bằng cách vàoLayer/ Layer style/ Inner Shadow và điều chỉnh các thông số tơng tự Dropshadow
3 Tạo hiệu ứng Vát cạnh cho Layer.
- Chọn Layer cần áp dụng hiệu ứng
- Vào menu Layer/ Layer Style/ Bevel and Emboss
- Xuất hiện hộp thoại -> điều chỉnh các thông số trong hộp thoại
+ Style: Các kiểu hiệu ứng vát cạnh
+ Technique: Độ sắc cạnh của hiệu ứng
+ Depth: Độ sâu của hiệu ứng
+ Drection: Hớng của hiệu ứng
+ Size: Kích thớc hiệu ứng
+ Angle: hớng chiếu sáng của hiệu ứng
+ Gloss Contour: Các kiểu thể hiện chất lợng hiệu ứng
Hình 31
Trang 24+ Hightlight mode: Chế độ hoà trộn vùng đợc chiếu sáng.
+ Set color For Hightlight: Chọn mầu cho vùng sáng
+ Shadow mode: chế độ hoà trộn cho vùng bóng tối
+ Set color for shadow: Chọn mầu cho vùng bóng tối
+ Opacity: Thay đổi độ trong suốt hay mờ đục của hiệu ứng
4 Lựa chọn các hiệu ứng dựng sẵn của Layer.
- Chọn layer cần áp dụng hiệu ứng
- Mở bảng Style -> lựa chọn các kiểu hiệu ứng dựng sẵn cho Layer
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 32
Trang 251 Mô hình mầu Grayscale : Gồm chủ yếu là các mầu xám.
2 Mô hình mầu RGB: Gồm 3 mầu cơ bản
- Mầu đỏ (R)
- Mầu xanh lá cây (G)
- Mầu xanh dơng (B)
3 Mô hình mầu CMYK: gồm 4 mầu chủ yếu.
- Mầu xanh lam (C)
- Mầu tím hồng (M)
- Mầu vàng (Y)
- Mầu đen (Z)
4 Chế độ mầu Bitmap gồm 32 bit mầu.
II Các thao tác hiệu chỉnh mầu sắc.
Để có một hình ảnh đẹp chúng ta cần phải biết cách hiệu chỉnh mầu sắc vìmầu sắc là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lợng của hình ảnh ngoài rachúng ta cần phải chú ý đến độ phân giải của hình ảnh sao cho phù hợp Để có độphân giải phù hợp cho hình ảnh bạn vào menu Image/ Size-> nhập độ phân giải vào
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần hiệu chỉnh độ tơng phản
- Vào menu Image/Adjusments/ Auto Contract (Alt+Ctrl+Shift+L)
Hình 33
Trang 264 Hiệu chỉnh mầu tự động
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần hiệu chỉnh mầu sắc
- Vào menu Image/Adjusments/ Auto Color (Ctrl+Shift+B)
5 Điều chỉnh ánh sáng, độ bão hoà mầu sắc bằng đờng cong.
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần hiệu chỉnh ánh sáng
- Vào menu Image/Adjusments/Curves (Ctrl+M)
i ề u
chỉnh Sự cân bằng về mầu sắc của hình ảnh.
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần hiệu chỉnh mầu sắc
- Vào menu Image/Adjustments/ Color Balance (Ctrl+B)
- Shadow: Điều chỉnh tông mầu cho vùng tối
- Midtone: Điều chỉnh tông mầu cho vùng giữa vùng sáng và tối
- Hightlight: Điều chỉnh tông mầu cho vùng sáng
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 34
Hình 35
Trang 277 Điều chỉnh ánh sáng và độ tơng phản của hình ảnh.
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần điều chỉnh độ tơng phản
- Vào menu Image/ Adjustments/ Brightnees Contract
- Brightnees: Điều chỉnh ánh sáng
- Contract: Điều chỉnh độ tơng phản
8 Hiệu chỉnh mầu sắc và độ bão hoà của hình ảnh.
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần hiệu chỉnh mầu sắc
- Vào menu Image/ Adjustments/ Hue/Saturation (Ctrl+U)
- Chọn mầu cần điều chỉnh trên hộp Edit
thành ảnh đen trắng (vét cạn mầu sắc).
- Vào menu Image/ Adjustments/Desatrurate(Ctrl+Shift+U)
Hình 36
Hình 37
Trang 2810 §iÒu chØnh mÇu s¾c b»ng lÖnh Macth Color.
- Chän Layer hoÆc vïng h×nh ¶nh cÇn hiÖu chØnh mÇu s¾c
- Vµo menu Image/ Adjustments/ Macth color
11 §iÒu chØnh mÇu s¾c b»ng lÖnh Replace color.
- Chän Layer hoÆc vïng h×nh ¶nh cÇn hiÖu chØnh mÇu s¾c
- Vµo menu Image/ Adjustments/Replace color
C«ng Ty CP Gi¸o Dôc&PT C«ng NghÖ Tri Thøc ViÖt Tel: 04.3837.1001
H×nh 38
Trang 2912 HiÖu chØnh mÇu s¾c b»ng c¸ch
tuyÓn chän mÇu s¾c
- Chän Layer hoÆc vïng h×nh ¶nh cÇn hiÖu chØnh
mÇu s¾c
- Vµo menu Image/ Adjustments/Selecctive
- Lùa chän mÇu cÇn chØnh trong hép Color
13 HiÖu chØnh mÇu s¾c b»ng c¸ch
pha trén kªnh mÇu.
- Chän Layer hoÆc vïng h×nh ¶nh cÇn hiÖu chØnh mÇu s¾c
- Vµo menu Image/ Adjustments/Channel Mixer
- Chän kªnh mÇu Output Channel
14.
§iÒu chØnh mÇu s¾c b»ng lÖnh Photo Filter.
- Chän Layer hoÆc vïng h×nh ¶nh cÇn hiÖu chØnh mÇu s¾c
- Vµo menu Image/Adjustments/ PhotoFilter
- Chän mÇu cÇn chØnh trong hép Filter hoÆc Color
H×nh 39
H×nh 40
Trang 30C«ng Ty CP Gi¸o Dôc&PT C«ng NghÖ Tri Thøc ViÖt Tel: 04.3837.1001
H×nh 41
Trang 3115 Điều chỉnh mầu sắc cho vùng sáng và vùng tối
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần hiệu chỉnh mầu sắc
- Vào menu Image/ Adjustments/ Shadow/hightlight
- Shadow: Điều chỉnh những vùng tối
- Hightlight: Điều chỉnh những vùng sáng
15 Đảo mầu hình ảnh.
- Chọn vùng hình ảnh hoặc Layer cần đảo mầu
- Vào menu Image/ Adjustments/Invert (Ctrl+I)
16 Điều chỉnh ánh sáng và màu sắc bằng lệnh Equalize.
- Chọn layer hoặc vùng hình ảnh cần điều chỉnh mầu sắc
- Vào menu Image/ Adjustments/ Equalize
17 Điều chỉnh mầu sắc bằng cách lựa chọn các sự biến đổi về mầu sắc dựa trên các mẫu điều chỉnh khác nhau.
- Chọn Layer hoặc vùng hình ảnh cần điều chỉnh mầu sắc
- Vào menu Image/ Adjustments/ Variation và chọn các mẫu để điều chỉnh bạn cóthể nháy chuột nhiều lần để áp dụng hiệu ứng
Hình 42
Trang 32C«ng Ty CP Gi¸o Dôc&PT C«ng NghÖ Tri Thøc ViÖt Tel: 04.3837.1001
Trang 33Chơng V
Công cụ Text và một số hiệu ứng chữ Nghệ thuật
I Giới thiệu về nhóm công cụ Text.
- Công cụ Horizontal type tool: Dùng để tạo các dòng văn bản trên hình ảnh theochiều ngang
- Công cụ Vertical type tool: Dùng để tạo dòng văn bản trên hình ảnh theo chiềudọc
- Công cụ Horizontal Type Mask Tool: Công cụ này dùng để tạo ra những vùngchọn dạng văn bản theo chiều ngang
- Công cụ Vertical type mask tool: Dùng để tạo những vùng chọn dạng văn bảntrên hình ảnh theo chiều dọc
II Định dạng văn bản.
Khi chúng muốn tạo một dòng văn bản hay là vùng chọn dạng văn bản thỉviệc đầu tiên chúng ta phải lựa chọn công cụ sau đó nháy chuột vào vùng hình ảnhcần tạo vùng chọn hoặc văn bản và nhập nội dung cho văn bản hoặc vùng chọn
Để có một dòng văn bản hay vùng chọn phù hợp với hình ảnh và ý tởng thiết
kế của bạn thì chúng ta cần phải định dạng lại văn bản một cách hợp lý
1 Định dạng Font chữ.
- Chọn văn bản cần định dạng
- Vào menu Windows/ Charater (Ctrl+T)-> Xuất hiện hộp thoại Charater
- Chọn font chữ thích hợp trong mục set the Font
Family
- Chọn kiểu chữ trong mục Set the Font Style
- Chọn cỡ chữ trong mục Set the Font Size
- Chọn khoảng cách giữa các dòng văn bản ở mục
Set the Leading
- Chọn khoảng cách giữa hai kí tự trong mục Set the
Kerning between two charaters
- Set the Tracking for the selected Character: Co giãn
theo chiều ngang dòng bản đợc lựa chọn
- Vertically Scale: Thay đổi tỉ lệ theo chiều cao của
kí tự
- Horizontally: Thay đổi tỉ lệ theo chiều rộng của kí tự
- Set the baseline Shift: Thay đổi vị trí của văn bản so với dòng chuẩn
- Set the Text Color: Chọn mầu cho chữ
- FauX Bold: Kiểu chữ in đậm
- Faux Italic: Kiểu chữ in nghiêng
- All Cap: Đổi các kí tự thành kí tự HOA
- Small Caps: Đổi thành kí tự HOA nhng cỡ nhỏ hơn
Hình 43
Trang 34- Left Alight text: căn lề bên trái cho văn bản.
- Right Alight Text: Căn lề bên phải cho văn bản
- Center Text: Căn giữa cho văn bản
- Justify last left: Căn đều hai bên nhng dòng cuối
- Justify all: Căn đều hai bên
- Indent Left Margin: Thụt đoạn văn bản vào 1 khoảng so với lề trái
- Indent Rịght Margin: Thụt đoạn văn bản vào 1 khoảng so với lề phải
- Indent First line: Thụt dòng đầu tiên của đoạn văn bản vào 1 khoảng so với lềtrái
- Add Space Before Paragraph: Thay đổi khoảng cách so với đoạn văn bản trớc đó
- Add Space After Paragraph: Thay đổi khoảng cách so với đoạn văn bản sau đó
Chúng ta cũng có thể định dạng cho văn bản bằng cách sử dụng các tuỳchọn trên thanh Option
• Chú ý: Đối với vùng chọn dạng văn bản muốn định dạng nó chúng ta
phải định dạng ngay từ khi tạo ra nó nếu đã tạo thành vùng chọn thì không thể địnhdạng đợc
Trang 35- XuÊt hiÖn hép tho¹i Wrap Text.-> Lùa chän c¸c kiÓu hiÖu øng trong môc Style
vµ ®iÒu chØnh c¸c th«ng sè sao cho phï hîp
H×nh 46
Trang 362 Hiệu ứng tạo chữ nổi.
Hiệu ứng này áp dụng từ hiệu ứng Vát cạnh của Layer bởi vì các dòng chữchúng ta tạo ra đóng vai trò là một layer
- Chọn Layer tạo từ dòng văn bản hoặc từ vùng chọn dạng văn bản
- Vào menu Layer/ Layer Style/Bevel and Emboss
- Chọn các kiểu vát cạnh cho Layer chữ
- Nháy chọn OK để kết thúc
3 Hiệu ứng tạo chữ chảy máu.
- Vào menu File/ New
- Đặt tên cho file trong hộp Name là chữ chảy máu
- Chọn kích thớc tuỳ ý
- Chọn độ phân giải là 100 trong mục Resolution
- Chọn chế độ mầu là RGB Trong mục Color Mode
- Tạo một dòng chữ và tô mầu trắng cho chữ
- Vào menu Layer/ Layer Style/ Bevel and Emboss
- Chọn kiểu hiệu ứng là Emboss trong mục Style ->OK
- Vào menu Layer/ Layer Style/ Satin
- Xuất hiện hộp thoại-> chọn mầu đỏ trong mục Set color of Effects
- Chọn chế độ hoà trộn cho mầu sắc Linear burn ở mục Blend mode
- Opacity=100%
- Tron mục Contour chọn Ring (hình 38)
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 47
Trang 374 Hiệu ứng chữ Lửa.
- Vào menu File/ New (Ctrl+N)
- Nhập tên file vào ô Name là “ Chữ lửa”
- Tô mầu nền là mầu đen
- Dùng công cụ HorizonType Mask Tool để nhập chữ
- Tạo một Layer mới cho dòng chữ
- Tô mầu trắng cho dòng chữ
- Vào menu Image/Rotate Canvas/ 900CW
- Vào menu Filter/ Stylize/ Wind
- ở mục Method chọn Wind
- Direction: chọn From the Left
- OK
- ấn Ctrl+F để áp dụng lại hiệu ứng
- Vào menu Image/Rotate Canvas/ 900CCW
- Vào menu Filter/Distort/ Ripple
- Chọn Amount = 150%, Size chọn Medium
Hình 48
Hình 49
Hình 50
Trang 38- ấn Ctrl+F để áp dụng lại hiệu ứng.
- Vào Filter/ Distort/ Diffuse Glow
- Vào Filter/ Blur/ Gaussian Blur Chọn Radius = 1.0 -> OK (Hình 52)
- Vào menu Image/Mode/ Index Color ->OK
- Vào menu Image/Mode/ Color Table -> Black Body->OK
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 53
Trang 395 Chữ Toả sáng.
- Vảo menu File/ New (Ctrl+N)
- Nhập tên vào ô Name là “ Chữ toả sáng”
- Nhập With= 800, Height= 600, Resolution=72
- Chọn chế độ mầu là RGB color trong ô Color Mode
- Chọn OK
- Tô mầu tuỳ ý cho nền
- Dùng công cụ Horizon Type Mask Tool để nhập một dòng chữ
- Căn chỉnh dòng chữ sao cho vào chính giữa ảnh
thì càng tốt
- Tô mầu tuỳ ý cho dòng chữ
- ấn phím Q để chuyển về chế độ Edit in Quick
mask mode
- Vào menu Filter/ Distort/ Polar Coordinates
- Chọn Polar to Rectangular
- Nháy chọn OK
- Vào menu Image/Rotate Canvas/900CW
- Vảo Menu Filter/ Stylize/ Wind
- Mục Method chọn Wind
- Mục Direction chọn From the right
- ấn Ctrl+F để áp dụng lại hiệu ứng
- Vào menu Image/Rotate Canvas/900CCW
- Vào menu Filter/ Distort/ Polar Coordinates
- Chọn Rectangular to Polar
- Nhấn phím Q để trở về chế độ Edit in Standard
mode
- Tạo một layer mới cho vùng chọn
- Tô mầu cho layer và đa Layer đó xuống bên dới
layer chữ
- ấn Ctrl+D để bỏ vùng chọn Chúng ta sẽ đợc dòng chữ toả sáng:
Hình 54
Hình 55
Trang 406 Tạo chữ mạ vàng.
- Tạo một file mới với độ rộng Width=500, chiều cao Height =200
- Độ phân giải Resolution = 72 Color Mode = RGB color ->OK
- Dùng công cụ Horizontal Type mask tool để tạo một dòng chữ cỡ 72
- Tạo một Layer cho dòng chữ
- Tô mầu cho Layer với mã mầu # 808080
- Vào Select/ Save selection và đặt tên trong ô Name là Blur
- Vào bảng Channel nháy chọn Blur
- Vào
Filter/Blur/Gausian Blur Chọn Radius =2.8 ->OK
- Trở lại bảng Channel chọn RGB
- Vào menu Layer/ Filter/ Render/ Lighting
Effects Chú ý chọn Texture channel = Blur
->OK
Image/Adjustments/Curves(Ctrl+M) và điều chỉnh theo hình:
- Vào menu Image/ Adjustments/Color Balance
(Ctrl+B) và điều chỉnh mầu sắc theo ý bạn
Công Ty CP Giáo Dục&PT Công Nghệ Tri Thức Việt Tel: 04.3837.1001
Hình 56
Hình 57
Hình 58