1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao trinh photoshop cs3

34 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ phân giải của tập tin: Độ phân giải của tập tin ảnh là số điểm ảnh trong một inch dùng để hiển thị tập tin ảnh, thường được tính bằng pixel per inch ppi.. So sánh độ phân giải của

Trang 1

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

I Ảnh bitmap, ảnh vector:

Ảnh bitmap:

Ảnh bitmap được tạo bởi nhiều điểm ảnh gọi là pixel Pixel được gán cho một địa chỉ và một vị trí màu Số pixel càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét Các ảnh bitmap thường sử dụng ảnh chụp vì chúng có thể hiển thị các nét và màu sắc và phụ thuộc vào

độ phân giải, nghĩa là độ phân giải càng cao hình ảnh càng sắc nét, độ phân giải thấp ảnh sẽ nhòe

Ảnh vector:

Các ảnh đồ họa vector được tạo bởi các nét thẳng và nét cong điều chỉnh bằng các vector (toán học) Các vector diễn tả hình ảnh bằng hình học Khi di chuyển, phóng to thu nhỏ, thay đổi màu sắc không làm mất đi nét vẽ trong hình ảnh

Các tập ảnh đồ họa vector không phụ thuộc vào độ phân giải, nghĩa là chúng có thể chỉnh sửa kích thước khi hiển thị màn hình Các ảnh vector dùng để thiết kế các đường nét sinh động, được in ra và hiển thị ở độ phân giải bất kỳ và không bi hư hao về đường nét, là chọn lựa tốt nhất cho việc thiết kế và trình bày văn bản

II Độ phân giải của tập tin:

Độ phân giải của tập tin ảnh là số điểm ảnh trong một inch dùng để hiển thị tập tin ảnh, thường được tính bằng pixel per inch (ppi) So sánh độ phân giải của hai tập tin bằng cách đếm số lượng điểm ảnh trong một inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn

• Ví dụ: tập tin ảnh 1x1 inch có độ phân giải là 72 ppi thì số lượng điểm ảnh của nó là 72 pixel x 72 pixel = 5184 pixel Nếu độ phân giải là 300 ppi thì số lượng điểm ảnh là 300 x 300 = 90.000 pixel

Như vậy muốn xác định độ phân giải cần thiết để hiển thị tập tin ảnh, nên xem xét nhu cầu công việc:

• Hình ảnh xem trên máy tính độ phân giải 72 – 75 dpi

Trang 2

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• Đối với hình ảnh trong in ấn thường phải đạt độ phân giải là 300 dpi

III Độ phân giải của màn hình:

Đó là số lượng điểm ảnh hiển thị trong một đơn vị chiều dài của màn hình, thường được tính bằng dot per inch (dpi) Độ phân giải màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số pixel phân bố trên màn hình

Photoshop chuyển đổi trực tiếp số pixel của tập tin ảnh ra số pixel trên màn hình, do đó, khi tập tin ảnh có độ phân giải cao hơn độ phân giải của màn hình thì màn hình sẽ hiển thị tập ảnh đó lớn hơn kích thước của nó

IV Chế độ xem ảnh:

• Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0.67% đến 3.200%

• Để phóng to: Chọn View / Zoom In hoặc ấn Ctrl và phím +

• Để thu nhỏ: Chọn View / Zoom Out hoặc ấn Ctrl và phím –

• Ấn Ctrl + Alt và phím + (hoặc phím -) để phóng to hay thu nhỏ cả hình ảnh và cửa sổ chứa hình ảnh đó

Trang 3

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• Để xác định chính xác phần phóng to hoặc thu nhỏ: chọn công cụ Zoom (+) hoặc (-) sau đó đặt con trỏ công cụ lên phần hình ảnh đó và nhấp chuột, hoặc ấn giữ Ctrl + SpaceBar và rê chuột phóng to một phần khu vực

• Chế độ cuộn hình ảnh: Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn cửa sổ hiển thị thì dùng công cụ Hand (H) nhấp và rê chuột hoặc

ấn giữ phím SpaceBar + rê chuột

Bitmap (.BMP) chế độ ảnh nén chuẩn của Windows

PICT File (.PIC) khả năng nén kém hiệu quả

• Để chuyển đổi dạng ảnh nén khác: Chọn File / Save As, hoặc File / Save

As a copy, xuất hiện hộp thoại:

File name: Tên File ảnh

Save As: Lựa chọn dạng nén ảnh

• File / New: Tạo tập tin mới, nhập các thông tin:

Name: Tên của ảnh

Width: Độ rộng của ảnh

Height: Chiều cao ảnh

Resolution: Độ phân giải (pixel hoặc inch)

Color Mode: Chế độ màu

- Grayscale: 1 màu

Trang 4

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

- RGB color: 3 màu

- CMYK color: 4 màu

• File / Save (Ctrl + S): Lưu trữ ảnh đang xử lý

• File / Save As: Đổi tên ảnh đang làm việc

• File / Open: Cho phép mở bất kỳ tập tin ảnh nào

• File / Open Recent: Cho phép mở file ảnh gần nhất đã được sử dụng trước

đó Photoshop CS3 bổ sung thêm lệnh “Clear Recent” cho phép xóa đi danh sách các file ảnh đã được sử dụng gần nhất trong hộp thoại này

• File / Print: Photoshop CS3 đã cải tiến giao diện in ấn rất dễ sử dụng, với tất cả các tùy chọn đều được sắp xếp gọn gàng

Printer: Chọn máy in

Copies: Số trang nhân bản

Page Setup: Định dạng trang in (khổ đứng, ngang…)

Trang 5

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

Bài 2:

LÀM VIỆC VỚI VÙNG CHỌN

Bộ công cụ Marquee:

Công cụ Rectangular Marquee:

• Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật hay hình vuông

• Thao tác:

Kết hợp ấn giữ phím Shift trên bàn phím để vẽ vùng chọn hình vuông Kết hợp ấn giữ phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm

Alt + Shift + rê chuột: Tạo vùng chọn hình vuông từ tâm

Kết quả: Một khung viền nhấp nháy, mọi thao tác xử lý lúc này chỉ

có tác dụng bên trong khung viền đó

• Thuộc tính công cụ:

Refine Edge:

- Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên được

êm hơn và gần sạch hơn

- Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) tại biên vùng chọn

- Smooth: Bo tròn các góc nhọn

- Feather: Tạo độ nhòe biên

Các ki ể u vùng ch ọ n

Kh ử r ă ng

c ư a

Trang 6

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

- Contract / Expand: Thu hẹp / nới rộng vùng chọn

• Ngoài ra, ta còn có thể cộng thêm vùng chọn bằng cách kết hợp phím Shift, trừ bớt vùng chọn bằng phím Alt, lấy phần giao bằng phím Alt + phím Shift

Công cụ Elliptical Marquee:

• Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình elip hay hình tròn

• Thao tác và thuộc tính: Tương tự công cụ Rectangular Marquee

Công cụ Single row Marquee:

• Tạo vùng chọn một dòng ngang 1 pixel Điều kiện: Feather = 0

Công cụ Single column Marquee:

• Tạo vùng chọn một cột dọc 1 picel Điều kiện: Feather = 0

Công cụ Polygon Lasso:

• Tính chất: Công cụ chọn vùng chọn tự do

• Thao tác:

Click từng điểm tạo khung viền chọn

Click lại điểm đầu tiên hoặc D-click để kết thúc

Trang 7

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc Undo từng bước

Công cụ Magnetic Lasso:

• Tính chất: Công cụ Lasso từ tính Khi thao tác với công cụ này thì vùng chọn luôn bám vào biên của hình ảnh, thích hợp cho những đối tượng có

độ tương phản cao về màu sắc giữa biên đối tượng với nền

• Thao tác:

Click xác định điểm đầu tiên, nhả chuột, di chuyển chuột dọc biên đối tượng, click lại điểm đầu tiên hoặc D-click để kết thúc

Trong quá trình di chuyển chuột quanh chu vi đối tượng, có thể click

để điều khiển vùng chọn đi đúng hướng (nếu chế độ tự động không chính xác)

Xóa từng điểm chọn sai bằng phím Backspace hoặc Undo từng bước

Công cụ Magic Wand:

• Tính chất: Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng

• Thao tác:

Chọn công cụ Magic Wand

Click vào một màu trên hình ảnh, một vùng màu tương ứng được chọn

Độ rộng của vùng chọn tùy thuộc vào giá trị Tolerance trên thanh Options

• Thuộc tính:

Tolerance: Dung sai của vùng chọn, dung sai càng lớn thì vùng chọn càng rộng

Anti – Alias: khử răng cưa

Contiguous: Chọn màu cục bộ - màu được giới hạn bởi những vùng màu lân cận (nếu không được kiểm nhận thì sẽ chọn trên toàn file) Use All Layers: Chọn trên tất cả các Layer, không phân biệt Layer hiện hành hay những Layer khác

Công cụ Quick Selection Tool (W):

Trang 8

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• Công cụ chọn nhanh một vùng chọn bằng cách nhấp chuột liên tục vào những vùng hình ảnh cần chọn

• Lệnh Reselect (Ctrl + Shift + D): Lấy lại vùng chọn đã hủy

• Lệnh Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn

• Color Ranger: Công dụng tương tự như Magic Wand nhưng có ưu điểm hơn nhờ có chức năng Fuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng Selection: Ô Preview chỉ hiển thị hình ảnh ở dạng màu trắng, đen Vùng

có màu trắng là vùng được chọn, vùng màu đen là vùng không được chọn Image: Ô Preview hiển thị dạng ảnh màu

• Lệnh Feather (Ctrl + Alt + D): Làm mờ biên vùng chọn, tùy thuộc vào giá trị Feather Radius

• Lệnh Modify: Điều chỉnh vùng chọn

Border: Tạo khung biên vùng chọn – Width: Độ rộng của biên

Snooth: Bo góc vùng chọn – Sample Radius: Góc bo

Expand: Mở rộng đều chu vi vùng chọn – Expand By: Số pixel được nới rộng đều các bên của vùng chọn

Contract: Thu hẹp đều chu vi vùng chọn – Contract By: Số pixel bị thu hẹp đều các bên của vùng chọn

• Lệnh Grow: Nới rộng vùng chọn có vùng màu gần nhất (chọn màu cục bộ)

• Lệnh Similar: Dò tìm trên toàn file tất cả các mẫu màu trùng với màu đã chọn ban đầu và chọn hết toàn file theo tông màu đã chọn

• Lệnh Transform Selection: Phóng to, thu nhỏ, xoay, vùng chọn Giữ Shift bấm vào một trong bốn nút vuông vùng chọn sẽ đều hơn (hoặc ta có thể Rclick vào bên trong vùng chọn để chọn chế độ Trasform Selection)

• Lệnh Load Selection: Tải vùng chọn đã lưu trữ New Selection: Vùng chọn mới

Add to Selection: Vùng chọn mới sẽ là sự kết hợp của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn trong kênh đã chọn

Subtract from Selection: Vùng chọn mới sẽ là phần còn lại sau khi vùng chọn vừa vẽ cắt vùng chọn sẵn trong kênh được chọn

Trang 9

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

Intersect with Selection: Vùng chọn mới sẽ phần giao nhau của vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn sẵn trong kênh được chọn

• Lệnh Save Selection: Lưu vùng chọn, vùng chọn được lưu sẽ hiển thị trong kênh Alpha, và đặt tên cho vùng chọn đó

• Lệnh Refine Edge: Hiệu chỉnh vùng chọn bằng các tính năng trong hộp thoại (đã được trình bày trong phần Option của công cụ Rectangular Marquee)

IV Bảng biến đổi đối tượng (Transform):

Vào Menu Edit / Transform: Free Transform (Ctrl + T)(biến hình tự do) Ngoài

ra, có thể kết hợp bằng cách bấm phím Ctrl và đặt trỏ ở các góc để biến dạng, skew,…

• Scale: Phóng to hay thu nhỏ đối tượng được chọn

• Rotate: Xoay đối tượng

• Skew: Kéo xiên đối tượng

• Distort: Biến dạng đối tượng

• Perspective: Biến dạng đối tượng theo phối cảnh

• Warp: Biến dạng đối tượng tự do theo phối cảnh (kể cả các phối cảnh có

độ cong như áp nhãn cho chiếc hộp,…) bằng cách hiệu chỉnh các node và tay nắm (handle)

• Rotate 180o: Xoay đối tượng 180o

• Rotate 90oCW: Xoay đối tượng 90o theo chiều kim đồng hồ

• Rotate 90oCCW: Xoay đối tượng 90o ngược chiều kim đồng hồ

• Flip Horizontal: Lật đối tượng theo chiều ngang

• Flip Vertical: Lật đối tượng theo chiều dọc

• Tóm tắt: Trong thực tế, khi cần Transform một cách nhanh chóng, chỉ cần bấm Ctrl + T và kết hợp thêm một số phím tắt hỗ trợ là có thể thực hiện được tất cả các dạng Transform

Crop : Cắt xén hình ảnh

Trang 10

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• 1: Opacity: Độ trong suốt (độ mờ đục) của Layer

• 2: Fill: Độ trong suốt của có pixel màu (không kể màu do hiệu ứng Layer Style tạo ra)

• 3: Blending Mode (chế độ hòa trộn lớp)

• 4: Các chế độ khóa Layer

• 5: Ẩn, hiện Layer

• 6: Ô ảnh hiển thị trước

• 7: Lớp nền Background (mặc định là không di chuyển được)

• 8: Liên kết các Layer được chọn

4

5

12

Trang 11

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• 9: Add a Layer Style: Hiệu ứng trên Layer

• 10: Add a Mask: Tạo một lớp mặt nạ mới

• 11: Create new fill or adjustment Layer: Phủ lên đối tượng một lớp màu hay một lớp hiệu chỉnh mới

• 12: Create a new Group: Tạo một group mới (thư mục chứa các Layer con bên trong)

• 13: Tạo một Layer mới

• 14: Xóa Layer, xóa hiệu ứng, xóa mặt nạ,…

• Click chuột trực tiếp lên Layer

• R-Click trực tiếp lên hình ảnh / chọn tên Layer

• Kiểm nhận chế độ “Auto Select”

• Bấm giữ Ctrl và click vào hình ảnh cần chọn

• Chọn một lúc nhiều Layer: Click chọn 1 Layer trong Palette Layer / Bấm giữ Ctrl và tiếp tục click chọn những Layer khác, hoặc chọn 1 Layer / Bấm giữ Shift và click chọn Layer cuối cùng của nhóm muốn chọn

2 Di chuyển Layer:

Có nhiều cách:

• Rê chuột trực tiếp lên Palette Layer

• Chọn Layer muốn di chuyển lớp / Menu Layer / Arrange:

Bring Forward (Ctrl + ]): Đưa Layer lên trên 1 lớp

Send Backward (Ctrl + [): Đưa Layer xuống dưới 1 lớp

Bring to Front (Ctrl + Shift + ]): Đưa Layer lên lớp trên cùng Send to Back (Ctrl + Shift + [): Đưa Layer xuống lớp dưới cùng

3 Đổi tên Layer:

Trang 12

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• D-Click vào tên Layer hiện tại của Layer trong Palette Layer / Nhập tên mới

• R-Click vào Layer trong Palette Layer / Layer Properties / Nhập tên mới

4 Tạo Layer mới:

• Click vào biểu tượng “Create a new Layer” phía dưới Palette Layer

• Menu Layer / New / Layer (Ctrl + Shift + N)

5 Nhân đôi Layer:

• Chọn Layer / Ctrl + J

• Chọn Layer / Chọn công cụ Move / Bấm giữ Alt + rê chuột

• Rê Layer muốn nhân đôi vào biểu tượng “Create a new Layer”

• R-Click vào Layer / Duplicate Layer

6 Xóa Layer:

• Chọn 1 hoặc nhiều Layer / Bấm delete

• Rê Layer muốn xóa vào biểu tượng

7 Khóa Layer:

• : Khóa các pixel trong suốt

• : Khóa không cho hiệu chỉnh trên hình ảnh

• : Khóa không cho di chuyển

• : Khóa tất cả mọi tác động lên Layer đó

8 Canh hàng Layer:

• Chọn các Layer muốn canh hàng

• Menu Layer / Align (hoặc chọn công cụ Move, sau đó chọn kiểu gióng hàng trên thanh Options ):

Trang 13

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• Chọn kiểu gióng hàng:

Top Edges: Canh bằng nhau trên đỉnh

Vertical Center: Canh giữa theo phương dọc

Bottom Edges: Canh bằng nhau dưới đáy

Left Edges: Canh trái

Horizontal Centers: Canh giữa theo phương ngang

Right Edges: Canh phải

9 Phân phối đều các Layer (Distribute):

• Chọn các Layer muốn phân phối đều

• Menu Layer / Distribute (hoặc chọn công cụ Move, sau đó chọn kiểu gióng hàng trên thanh Options)

• Chọn kiểu phân phối cần thiết

10 Lồng ghép các Layer:

Điều kiện: Phải có ít nhất 2 Layer

• Đặt Layer hình ảnh nằm trên Layer dùng làm khung chứa

• Menu Layer / Create Clipping Mask (Ctrl + Alt + G)

• Hoặc bấm giữ Alt và click vào đường ngăn cách giữa 2 Layer này

Gỡ bỏ chế độ lồng ghép Layer:

• Menu Layer / Release Clipping Mask (Ctrl + Alt + G)

• Hoặc một lần nữa bấm giữ Alt và click vào đường ngăn cách giữa 2 Layer này

Ví dụ: Có 2 Layer, Layer text và Layer hình ảnh

Trang 14

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

Chọn các Layer cần gộp / Click biểu tượng

• Merge Linked (Ctrl + E): Gộp các lớp đang được liên kết thành một

lớp

• Merge Layers: Gộp tất cả các Layer đang được chọn thành một Layer độc lập

• Merge Down: Gộp Layer đang chọn với Layer bên dưới

• Merge Visible: Gộp tất cả các Layer đang hiển thị

• Flatten Image: Làm phẳng Layer (gộp tất cả các Layer lại thành một lớp Background)

13 Hòa trộn Layer:

• Normal: Chuẩn, không hòa trộn

• Dissolve: Tạo hiệu ứng cọ vẽ khô trong một lượng picel được hòa trộn

Trang 15

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• Darken: Kết quả nghiêng về màu tối, sắc độ đậm vẫn được bảo toàn, đậm hơn so với ảnh ban đầu

• Multiply: Kết quả đậm hơn so với ảnh ban đầu và có sự hòa trộn đều màu sáng và tối

• Color Burn: Tạo ra hiệu ứng chiếu sáng thường nghiêng về sắc nâu đỏ, những màu sáng trở nên rực rỡ, hiệu ứng thường tạo ánh sáng gắt trên nền đậm

• Linear Burn: Hiện ứng gần giống Color Burn nhưng độ chuyển màu bớt gắt hơn các độ chuyển sáng tối

• Lighten: Tạo ra kết quả sáng hơn so với ảnh ban đầu và làm giảm độ đậm trên hình ảnh

• Screen: Sáng hơn so với ảnh ban đầu, chế độ này ngược với hiệu ứng Multiply

• Color Dodge: Làm sáng màu nền để làm nổi bật màu hòa trộn thường nghiêng về những màu rực rỡ

• Linear Dodge: Hiện ứng gần giống Color Dodge nhưng độ sáng bớt gắt

• Overlay: Ở chế độ này thường nghiêng về sắc độ nóng và rực rỡ

• Soft Light: Hiệu ứng gần giống hiệu ứng Overlay nhưng độ tương phản

bị giảm đi, ảnh thường cho ánh sáng dịu

• Hard Light: Kết quả nghiêng về màu đậm

• Vivid Light: Tạo ảnh có độ rực rỡ làm tăng độ tương phản so với ảnh ban đầu

• Linear Light: Gần giống với hiệu ứng Vivid Light nhưng giảm độ tương phản

• Pin Light: Tạo kết quả rực rỡ màu tuy nhiên nó tăng thêm các cấp độ trung gian

• Difference: Kết quả tạo ra một màu thứ ba khác biệt so với hệ màu ban đầu

• Exclusion: Gần giống với hiệu ứng Difference nhưng bị giảm độ tương phản

• Hue: Màu sắc bị hòa trộn và lẫn vào màu nền Ở chế độ này thường có tông màu xám

• Saturation: Kết hợp độ xám và sắc độ của màu hòa trộn với màu nền

• Color: Hòa trộn có bảo lưu độ sáng tối của màu nền với sắc độ và cường

độ của màu hòa trộn

• Luminosity: Nghiêng về thang độ xám nhưng màu rực rỡ ít bị hòa trộn

Trang 16

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

• Pen Tool: Công cụ chính để tạo đường Path

• Free Pen Tool: Vẽ đường Path bằng cách rê chuột tự do

• Add Anchor Point Tool: Thêm node

• Delete Anchor Point Tool: Xóa node

• Convert Point Tool: Hiệu chỉnh tay nắm, biến node gãy nhọn thành node trơn, mịn

Các đố i t ượ ng d ạ ng Path có s ẵ n (Custum Shape)

C ộ ng, tr ừ , l ấ y

ph ầ n giao,…

c ủ a đườ ng Path

Trang 17

Giáo trình ĐỒ HỌA (Photoshop CS3) – Ngọc Hiệp

Chỉnh để biến node gãy nhọn thành node cong mịn

Hiệu chỉnh node với phím Ctrl và phím Alt

Chuyển Path thành vùng chọn: Bấm Ctrl + Enter, hoặc R-click /

Delete Path: Xóa đường Path

Make Selection: chuyển vùng chọn thành đường Path

Fill Path with foreground color: Tô màu nền cho Path với màu foreground

Stroke Path with Brush: Tô đường viền cho Path với các dạng cọ Brush Chọn Path, chọn cọ Brush, chọn nét cọ (click biểu tượng

“Stroke Path with Brush”)

Ngày đăng: 30/04/2016, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w