1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TÌM HIỂU VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CHỐNG OXY HÓA

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực phẩm chức năng xuất hiện trên thị trường Việt Nam từ năm 1993 và phát triển nhanh chóng. Thị trường này hiện nay hết sức sôi động với từ chỗ chỉ có vài sản phẩm đến nay số lượng TPCN trên thị trường đã đạt trên 7.000 với sự tham gia của khoảng 3.500 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng Hiện nay, nhóm thực phẩm chức năng chống lão hóa được áp dụng rộng rãi. Nhu cầu làm đẹp là một nhu cầu chính đáng, trong đó chống lão hóa luôn được quan tâm, nhất là ở phụ nữ, họ luôn mơ ước có làn da đẹp căng mịn không tỳ vết, sức khỏe dẻo dai, ngăn ngừa bệnh tật

Trang 1

5 Lưu Thị Thu Thủy 581393 K58CNTPA

6 Tô Thị Thuý 571281 K57CNTPA

7 Đào Thị Thực 571282 K57CNTPA

8 Trần Lê Thương Thương 571283 K57CNTPA

9 Hoàng Văn Toán 571397 K57CNTPB

Trang 2

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG KẾT LUẬN

I

II

III

Trang 3

MỞ ĐẦU

Thực phẩm chức năng xuất hiện trên thị trường Việt Nam từ năm 1993 và phát triển nhanh chóng Thị trường này hiện nay hết sức sôi động với từ chỗ chỉ có vài sản phẩm đến nay số lượng TPCN trên thị trường đã đạt trên 7.000 với sự tham gia của khoảng 3.500 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng

Hiện nay, nhóm thực phẩm chức năng chống lão hóa được áp dụng rộng rãi Nhu cầu làm đẹp là một nhu cầu chính đáng, trong đó chống lão hóa luôn được quan tâm, nhất là ở phụ nữ, họ luôn mơ ước có làn da đẹp căng mịn không tỳ vết, sức khỏe dẻo dai, ngăn ngừa bệnh tật

Trang 4

NỘI DUNG

Tổng quan về thực phẩm chức năng

Cho đến nay chưa có một tổ chức quốc tế nào đưa ra định nghĩa đầy đủ về thực phẩm chức năng, mặc dù đã có nhiều Hội nghị quốc tế và khu vực về thực phẩm chức năng Thuật ngữ “Thực phẩm chức năng”, mặc dù chưa có một định nghĩa thống nhất quốc tế, nhưng được sử dụng rất rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

-Định nghĩa thực phẩm chức năng của bộ y tế việt nam :Thông thư số BYT ngày 23/8/2004 về việc “Hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng” đã đưa ra định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để

08/TT-hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”

Trang 5

Phân loại thực phẩm chức năng

-Phân loại theo bản chất cấu tạo và tác dụng của thực phẩm chức năng

+ Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất: như việc bổ sung iode vào muối ăn, sắt vào gia vị, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa…

+ Nhóm thực phẩm chức năng dạng viên: đây là nhóm phong phú và đa dạng nhất Tuỳ theo nhà sản xuất, có các dạng viên nang, viên nén, viên sủi, chứa các hoạt chất sinh học, vitamin và khoáng chất

+Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng” +Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực

+ Nhóm thực phẩm giàu chất xơ tiêu hoá’

+ Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ruột bao gồm xơ tiêu hoá sinh học

và tiền sinh học

+ Nhóm thực phẩm chức năng đặc biệt

-Phân loại theo bản chất cấu tạo và tác dụng của thực phẩm chức năng

+ Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất: như việc bổ sung iode vào muối ăn, sắt vào gia vị, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa…

+ Nhóm thực phẩm chức năng dạng viên: đây là nhóm phong phú và đa dạng nhất Tuỳ theo nhà sản xuất, có các dạng viên nang, viên nén, viên sủi, chứa các hoạt chất sinh học, vitamin và khoáng chất

+Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng” +Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực

+ Nhóm thực phẩm giàu chất xơ tiêu hoá’

+ Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ruột bao gồm xơ tiêu hoá sinh học

và tiền sinh học

+ Nhóm thực phẩm chức năng đặc biệt

Trang 6

Tìm hiểu về thực phẩm chức năng chống oxy hóa

Định nghĩa về thực phẩm chức năng chống oxy hóa

Là các thực phẩm chức năng có tác dụng chống oxy hóa Giúp ngăn chặn hay làm

chậm quá trình oxy hóa chất khác, làm giảm tác dụng của các quá trình oxy hóa

nguy hiểm bằng cách liên kết với nhau và với các phân tử có hại, giảm sức mạnh

phá hủy của chúng Chất chống oxy hóa ngăn quá trình phá hủy này bằng cách khử

đi các gốc tự do, kìm hãm sự oxi hóa bằng cách oxi hóa chính chúng

Chất chống oxy hóa là chất dinh dưỡng có thể làm sạch các gốc tự do bằng cách đưa lên 1 electron Khi 1 phân tử gốc tự do nhận thêm 1 electron từ 1 phân tử chống oxy hóa, các gốc tự do trở nên ổn định

Trang 7

Gốc tự do

Gốc tự do là một electron độc thân Các gốc tự do rất không ổn định và nhạy cảm Chúng tìm kiếm những electron khác để hình thành 1 cặp electron mới Các gốc tự do gây hại khi chúng kéo những electron từ các tế bào bình thường

Các gốc tự do và các sản phẩm của chúng sẽ làm tổn thương màng tế bào, biến đổi cấu trúc các protein, ức chế hoạt động các enzym, biến đổi nội tiết tố… gây ra hàng loạt các bệnh như ung thư, tiểu đường…

Gốc tự do gây ra 1 chuỗi phản ứng liên tục xảy ra trên các chất mỡ tạo ra các peroxit

và chúng chỉ có thể bị chặn đứng bởi chất chống oxy hóa Như Vitamin E,

carotenoid, vitamin C và selen……

Trang 8

Chất chống oxy hóa trong thực phẩm

• Acid ascorbic (Vitamin C)

• Tìm thấy nhiều trong rau quả như: cam, chanh, ổi, chuối táo, lê…

Trang 9

Vitamin E (Alphatocopherol) và tác dụng chống oxy hóa

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu

Trong thiên nhiên gồm 8 dạng khác nhau của 2 hợp chất tocopherol và tocotriennol Trong đó, có 4 tocopherol và 4 tocotrienol Tất cả đều có vòng chromanol, với nhóm hydroxyl có thể cung cấp nguyên tử hidro để khử các gốc tự do và nhóm R (phần còn lại của phân tử ) sợ nước để cho phép thâm nhập vào các màng sinh học

Vitamin E là một vitamin tan trong dầu

Trong thiên nhiên gồm 8 dạng khác nhau của 2 hợp chất tocopherol và tocotriennol Trong đó, có 4 tocopherol và 4 tocotrienol Tất cả đều có vòng chromanol, với nhóm hydroxyl có thể cung cấp nguyên tử hidro để khử các gốc tự do và nhóm R (phần còn lại của phân tử ) sợ nước để cho phép thâm nhập vào các màng sinh học

Trang 10

Chức năng của vitamin E

Vitamin E là một trong các chất chống

oxi hóa quan trọng nhất

Chức năng chính của vitamin E trong cơ

thể là tác động chống oxy hóa các thành

phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản sự

hình thành các sản phẩm oxy hóa độc hại

Bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của

gốc tự do làm tổn hại đến màng tế bào

Vitamin E điều hòa sự ngưng tập tiểu

cầu bằng tác động ức chế hoạt động của

cyclooxygenase và làm giảm sự sinh tổng

Giảm thiểu vết thâm, cải thiện sắc tố da.Hỗ trợ giúp trị rạn da

Giúp cải thiện tình trạng tóc khô

xơ, chẻ ngọn

Trang 11

Nhu cầu và thực phẩm chứa nhiều vitamin E

Nhu cầu hằng ngày về vitamin E là

10mg d-alphatocopherol cho nam và

8mg cho nữ.

Nếu thiếu hụt vitamin E có thể liên

quan tới bệnh xơ nang, bệnh gan ứ

mật mãn tính, bệnh rối loạn chuyển

hóa chất béo, hội chứng ruột ngắn,

hội chứng thiếu hụt vitamin E và các

hội chứng kém hấp thu khác có thể

dẫn đến mức độ ảnh hưởng khác

nhau

Nhu cầu hằng ngày về vitamin E là

10mg d-alphatocopherol cho nam và

8mg cho nữ.

Nếu thiếu hụt vitamin E có thể liên

quan tới bệnh xơ nang, bệnh gan ứ

mật mãn tính, bệnh rối loạn chuyển

hóa chất béo, hội chứng ruột ngắn,

hội chứng thiếu hụt vitamin E và các

Các nguồn khác có hạt ngũ cốc, cá, bơ, lạc, các loại rau lá xanh (rau bina hoặc cải xoăn).

Phần lớn các nguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay được tách từ dầu thực vật, thông thường là dầu đậu tương

Vitamin E có rất nhiều trong các thực phẩm nguồn gốc thiên nhiên có nhiều chất béo như: đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạt hướng dương, dầu ô- liu.

Các nguồn khác có hạt ngũ cốc, cá, bơ, lạc, các loại rau lá xanh (rau bina hoặc cải xoăn).

Phần lớn các nguồn bổ sung vitamin E tự nhiên hiện nay được tách từ dầu thực vật, thông thường là dầu đậu tương

Trang 12

Tìm hiểu về sản phẩm Enat 400

Enat 400 là thuốc vitamin E của công ty dược phẩm Mega Thái Lan, với thành phần chính là vitamin E 400UI, nó có hai dạng viên nang mềm và viên uống Mỗi viên chứa

400 đơn vị quốc tế vitamin E thiên nhiên

Enat 400 tốt hơn hẳn vitamin E tổng hợp

nhờ khả năng hấp thu tốt hơn, có ái lực tốt

hơn với các mô của cơ thể, tác dụng sinh

học gấp 2 lần so với vitamin E tổng hợp

Trang 13

Enat 400 cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ trong quá trình mang thai.

Chống chỉ định: bệnh nhân giảm thrombinemia do thiếu hụt vitamin K

Tác dụng không mong muốn

Enat 400 là dạng vitamin tan trong dầu cho nên không nên uống trong thời gian quá lâu, chỉ nên dùng đến 2 tháng để tránh sự lắng đọng vitamin E trong cơ thể.Tác dụng không mong muốn của Enat 400 là quá mẫn, uống nhiều có thể gây hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và đau đầu

Enat 400 cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ trong quá trình mang thai

Chống chỉ định: bệnh nhân giảm thrombinemia do thiếu hụt vitamin K

Tác dụng không mong muốn

Enat 400 là dạng vitamin tan trong dầu cho nên không nên uống trong thời gian quá lâu, chỉ nên dùng đến 2 tháng để tránh sự lắng đọng vitamin E trong cơ thể.Tác dụng không mong muốn của Enat 400 là quá mẫn, uống nhiều có thể gây hoa mắt chóng mặt, buồn nôn và đau đầu

Trang 14

xà phòng hóa

kết tinhchưng cất, trao đổi ion và sắc kí hấp phụ

Người ta sử dụng phương pháp kết hợp một số kỹ thuật trên để thu nhận

vitamin E tự nhiên từ nguồn phụ phẩm chế biến dầu.

Người ta sử dụng phương pháp kết hợp một số kỹ thuật trên để thu nhận

vitamin E tự nhiên từ nguồn phụ phẩm chế biến dầu.

Trang 15

Phương pháp kết hợp este hóa, kết tinh và sắc ký hấp phụ để thu nhận vitamin E

từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương.

Phương pháp kết hợp este hóa, kết tinh và sắc ký hấp phụ để thu nhận vitamin E

từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương.

Trang 16

Phương pháp kết hợp este hóa, kết tinh và sắc ký hấp phụ để thu nhận vitamin

E từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương.

Phương pháp kết hợp este hóa, kết tinh và sắc ký hấp phụ để thu nhận vitamin

E từ cặn khử mùi của quá trình tinh chế dầu đậu tương.

Đầutiên, cặnkhửmùiđượcxửlýđểloạinước, cặnvôcơvàcáchợpchấtdễ bay hơi

Tiếpđótáchhỗnhợp acid béobằngcáchtiếnhànhetylestehóacác acid

béotrongcặnkhửmùivới H2SO4đậmđặc (0.6%), tỉlệetanol/acid béo: 20/1 (mol/mol) ở 70oC trong 80 phút, rồitáchetylestecủacác acid béonhờchưngcấtphânđoạnchânkhông ở ápsuất

4 – 5 mbar vànhiệtđộđỉnh 198 – 225oC

Phầnhỗnhợpcònlạitrongbìnhcấtđượcđemtáchphytosterolbằngphươngphápkếttinhvới dung môietanol ở nhiệtđộ 5oC, thuđược vitamin E thô

Quátrìnhtinhchế vitamin E đượcbắtđầubằngtríchlyvớietanol (tỉlệetanol/VTM E thôlần 1: 2/1, lần 2: 1/1), rồitiếnhànhkếttinhlạnh ở nhiệtđộ - 15oC

đểloạiphytosterolcònsótlạivàcáctạpchấtkhác

Cuốicùnglàgiaiđoạntách vitamin E cóđộtinhkhiếtcaotrêncột silica gel (0.063 –

0.200m) vớihệ dung môirửagiảilà n-hexan : etanol: 9: 1, thuđượcsảnphẩm vitamin E

cóđộtinhkhiếtđạt 90.8%

Trang 17

Nang mềm gelatin

Thành phần chính của vỏ nang

Gelatin: 35– 45%, Chất hóa dẻo 15 – 20%,

Nước, Chất bảo quản ,Chất màu

Thành phần chính của vỏ nang

Gelatin: 35– 45%, Chất hóa dẻo 15 – 20%,

Nước, Chất bảo quản ,Chất màu

Gelatin để làm nang mềm

phải là loại dược dụng, đạt

các chỉ tiêu về giới hạn kim

loại nặng, mức độ nhiễm vi

Gelatin để làm nang mềm

phải là loại dược dụng, đạt

các chỉ tiêu về giới hạn kim

Chất hóa dẻo thường dùng là glycerin, ngoài

ra có thể thêm các chất

để tăng độ dẻo dai của màng như: propylene glycol, sorbitol, methyl cellulose

Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm 0.7 – 1.3 phần

so với lượng gelatin, tùy thuộc vào độ nhớt của gelatin

Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm 0.7 – 1.3 phần

so với lượng gelatin, tùy thuộc vào độ nhớt của gelatin

Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hòa tan chất màu, chất bảo quản và các chất phụ khác vào nước

Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hòa tan chất màu, chất bảo quản và các chất phụ khác vào nước

Trang 18

Các phương pháp bào chế nang mềm

Phương pháp nhúng khuôn

Khuôn là những giá kim loại hình trái xoan

được gắn trên một chuôi để cầm Nhiều quả

xoan được gắn trên một tấm kim loại để tăng

hiệu suất chế nang

Phương pháp này có sai số khối lượng nang

tương đối nhỏ (khoảng 10 - 15%)

Quá trình tạo vỏ và đóng thực phẩm chức năng

được thực hiện riêng

Phương pháp nhỏ giọt

Phương pháp này thực hiện nhờ các máy tạo nang nhỏ giọt ở quy mô nhỏ hoặc quy mô công nghiệp

Quá trình tạo vỏ và thực phẩm chức năng diễn ra đồng thời

Phương pháp này thường mắc sai số khối lượng lớn

Trang 20

III KẾT LUẬN

Mong muốn giữ lại một vẻ ngoài tươi trẻ và cảm thấy không bị giới hạn vì tuổi tác, nhiều người đàn ông và phụ nữ hiện đại đang tìm kiếm phương pháp mang lại hiệu quả

Tuy TPCN được đánh giá cao như vậy nhưng chúng cũng không phải là thứ gì quá ghê gớm, là thần dược như nhiều người hiểu lầm

Vì vậy: Hãy làm người tiêu dùng thông minh

- Nên sử dụng ngay khi còn khỏe để nâng cao sức khỏe, tăng cường miễn dịch, phòng tránh bệnh

- Chỉ sử dụng sản phẩm đã được cấp chứng nhận tiêu chuẩn Tất cả những sản phẩm phải thông qua các cơ quan kiểm định, hướng dẫn sử dụng

- Phải tỉnh táo trước những lời quảng cáo

- Không thực phẩm chức năng nào chữa bệnh mà chỉ là hỗ trợ

Trang 21

IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc 2006 Nhà xuất bản y học

2 Dược lý học 2004 Trường đại học dược Hà Nội

m/nghien-cuu-khoa-hoc/tong-quan-ve-tpcn-phan-3-phan-loai-tpcn-2

anbong.1159-1163.pdf

Ngày đăng: 15/10/2022, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các phươngpháp bào chế nang mềm - TÌM HIỂU VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CHỐNG OXY HÓA
c phươngpháp bào chế nang mềm (Trang 18)
Khuôn là những giá kim loại hình trái xoan được gắn trên một chi để cầm. Nhiều quả xoan được gắn trên một tấm kim loại để tăng hiệu suất chế nang. - TÌM HIỂU VỀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CHỐNG OXY HÓA
hu ôn là những giá kim loại hình trái xoan được gắn trên một chi để cầm. Nhiều quả xoan được gắn trên một tấm kim loại để tăng hiệu suất chế nang (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w