Mở đầu.1I .Giới thiệu chung.2I.1. Lò hơi. 2I.2. Tổng quan về dầu FO.3I.21.Các chỉ tiêu xác định chất lượng của dầu FO.3I.22. Đặc điểm khí thải lò hơi đốt bằng dầu FO.5I.3.Tổng quan về khí thải.6II. Các biện pháp giảm thiểu, và sử lý khí thải lò hơi.7II.1. Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí thải lò hơi.7II.2 Các phương pháp xử lý khí thải lò hơi.8II.2.1 Các phương pháp xử lý bụi.8II.2.1.1 Phương pháp khô.9II.2.1.2 Phương pháp ướt12II.2.2 Phương pháp xử lý hơi khí độc13II.2.2.1 Phương pháp hấp thụ13II.2.2.2 Phương pháp hấp phụ.17II.2.2.3.Phương pháp đốt19II.2.2.4.Một số phương pháp hấp thụ S02 20
Trang 1II Các biện pháp giảm thiểu, và sử lý khí thải lò hơi 7II.1 Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí thải lò hơi 7
Trang 2Mở đầu
Hiện nay, nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, trong mỗi ngành công nghiệp đều có nhu cầu sử dụng hơi với mức độ và công suất khác nhau tùy theo mục đích
Trong các nhà máy công nghiệp phải sử dụng nhiệt thì người ta sử dụng thiết bị lò hơi côngnghiệp để làm nguồn cung cấp nhiệt và dẫn nguồn nhiệt (hơi) đến các máy móc sử dụng nhiệt hơi
Tùy theo ngành công nghiệp mà nhu cầu sử dụng người ta tạo ra nguồn hơi có nhiệt độ và
áp suất phù hợp để đáp ứng mục đích cho các loại công nghệ khác nhau Để chuyển nguồn năng lượng có nhiệt độ và áp suất cao này thì người ta phải có kỹ thuật kiểm tra nồi hơi và dùng các ống nhiệt và chịu được áp suất cao
Và điều đặc biệt của nồi hơi công nghiệp mang lại mà không thiết bị nào thay thế được đó là
tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy phục vụ cho mục đích vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu)
Tuy nhiên đi đôi với công dụng và tính chất không thể thay thế của lò hơi thì lò hơi cũng lànguồn phát thải khí thải gây ô nhiễm môi trường Với khí thải chủ yếu là so2,so3,nox,tro bụi…Thì việc kiểm soát khí thải lò hơi là điều cần hết sức được quan tâm, trong quá trình xử dụng
và vận hành lò hơi ( đặc biệt là lò hơi đốt dầu) Vì vậy với đề tài nghiên cứu “ Tìm hiểu đặc điểm và phương pháp kiểm soát khí thải lò hơi đốt dầu” Sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về lò hơi ( đốt dầu), cấu tạo, nguyên lý cũng như sản phẩm tạo ( hơi, khí thải) Để từ đó có thể khai thác xử dụng một cách hiệu quả cũng như kiểm soát và hạn chế được khí thải từ lò hơi
Trang 3I Giới thiệu chung.
I.1 Lò hơi
-Lò hơi công nghiệp là thiết bị sử dụng nhiên liệu để đun sôi nước tạo thành hơi nước
mang nhiệt để phục vụ cho các yêu cầu về nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp như sấy, đun nấu, nhuộm, hơi để chạy tuabin máy phát điện, vv…Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi có nhiệt độ và áp suất phù hợp để đáp ứng cho các loại công nghệ khác nhau Để vận chuyển nguồn năng lượng có nhiệt độ và áp suất cao này người ta dùng các ốngchịu được nhiệt, chịu được áp suất cao Và điều đặc biệt của lò hơi mà không thiết bị nào thay thế được là tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gây cháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ ở nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện (như các kho xăng, dầu)Trong nhiều ngành sản xuất, lò hơi là thiết bị không thể không có.
-Lò hơi đốt dầu: sử dụng nguồn nhiên liệu dầu ( dầu DO, FO, Gas, Khí tự nhiên ) để làm
nguyên liệu đốt Lò hơi đốt dầu có đầy đủ các loại từ công suất nhỏ đến lớn phù hợp với từngngành công nghiệp khác nhau Sử dụng nhiên liệu phổ biến, dễ vận hành, hiệu suất cao, an toàn nên loại lò hơi này là sự chọn lựa hàng đầu của các nhà máy công nghiệp
-Quá trình cháy trong lò hơi dùng dầu FO.
+Quá trình cháy trong lò hơi dùng dầu FO là sự oxy hoá nhanh nhiên liệu để tạo ra nhiệt Quá trình đốt cháy nhiên liệu (dầu FO) hoàn tất chỉ khi được cấp một lượng thích hợp oxy +Oxy hoá nhiên liệu nhanh sẽ mang lại lượng nhiệt lớn Nhiên liệu phải chuyển hoá thành khí trước khi cháy Thông thường, để chuyển hoá chất lỏng như dầu FO sang dạng khí cần phải sử dụng nhiệt Khí nhiên liệu sẽ cháy ở trạng thái bình thường nếu có đủ không khí +Nitơ được xem là yếu tố pha loãng làm giảm nhiệt độ cần có để đạt được lượng oxy cần cho quá trình cháy
+Nitơ làm giảm hiệu suất cháy do hấp thụ nhiệt từ nhiên liệu đốt cháy và pha loãng khí lò Điều này làm giảm nhiệt để truyền qua bề mặt trao đổi nhiệt Nó còn làm tăng khối lượng của các sản phẩm phụ của quá trình cháy, những sản phẩm này đi qua bộ trao đổi nhiệt và thoát ra ngoài ống khói nhanh hơn để nhường chỗ cho hỗn hợp nhiên liệu-không khí mới được bổ sung
-Đặc điểm cấu tạo của lò hơi đốt dầu:
Trên thị trường có 2 loại lò hơi đốt dầu là lò hơi đốt dầu dạng nằm và lò hơi đốt dầu dạngđứng với công suất vận hành từ 2-15 tấn/giờ và áp suất làm việc đến 15 bar Cấu tạo thân lò
gồm có 4 phần chính là ống lò, ống lửa, 3 pass và hộp khói ướt Dung tích cối xay của lò hơi
đốt dầu tương đối lớn, được làm từ nhựa ABS cao cấp có khả năng chịu nhiệt đến 250 độ C
Trang 4Lưỡi dao được làm từ chất liệu thép cacbon sinh sản tại Đức với khả năng chống gỉ, cứng vàsắc bén Diện tích truyền nhiệt lớn nên mức độ tiêu hao nhiên liệu thấp, tiết kiệm chi phí.Thiết kế máy nhỏ gọn dễ dàng di chuyển và vệ sinh, chống va đập và độ bền khá cao.
-Ưu điểm của lò hơi đốt dầu:
+Thiết kế của lò hơi đốt dầu gồm 3 pass, hộp khói ướt, nhằm nâng cao hiệu suất lò hơi, tránh quá nhiệt ở phần đuôi lò
+Ống lò gợn sóng có tác dụng làm tăng diện tích truyền nhiệt và tránh hiện tượng co giãn Chế độ tự động bảo vệ lò hơi theo 3 cấp khác nhau: bảo vệ nước thấp, bảo vệ quá nhiệt
độ , bảo vệ quá áp
+Loại lò hơi này hoàn toàn không có khói bụi, thân thiện với môi trường và vận hành hoàntoàn tự động An toàn, tự động ngắt khi có trục trặc
+Lò hơi đốt dầu đảm bảo duy trì cung cấp hơi với áp suất và lưu lượng chính xác
-Nhược điểm: chi phí nguyên vật liệu cao.
I.2 Tổng quan về dầu FO.
-Như chúng ta đã biết, lò hơi đốt dầu sử dụng nguyên liệu là dầu DO, FO, gas, khí tự nhiên.Tuy nhiên trong thực tế thì đa số lò hơi đốt dầu đều sử dụng dầu FO, vì vậy ta sẽ bỏ qua các nguyên liệu khác mà đi sâu vào tìm hiểu về dầu FO và khí thải từ quá trình đốt dầu FO Để
từ đó đưa ra các phương pháp kiểm xoát và sử lý khí thải từ lò hơi một cách hiệu quả nhất
- Dầu FO hay còn gọi là dầu mazut là phân đoạn nặng thu được khi chưng cất dầu thô
parafin và asphalt ở áp suất khí quyển và trong chân không Các dầu FO có điểm sôi cao Trong kĩ thuật đôi khi người ta còn chia thành dầu FO nhẹ và FO nặng Vì thế, các đặc trưng hoá học của dầu mazut có những thay đổi đáng kể nhưng không phải tất cả các đặc trưng nàyảnh hưởng tới việc sử dụng chúng làm nhiên liệu và các kỹ thuật sử dụng để đạt hiệu quả cao Dầu FO được sử dụng làm nhiên liệu đốt lò trong công nghiệp nồi hơi, lò nung, lò đốt dạng bay hơi, dạng ống khói hoặc cho các loại động cơ đốt trong của tàu biển, Nhiệt trị của dầu FO là 10,175 kcal/kg và tỷ trọng là 0,7 –0,97 kg/l
-Phân loại:
+Dầu FO nhẹ có độ sôi 200-3.000C, tỷ trọng 0,88 -0,92
+Dầu FO nặng có độ sôi lớn hơn 3.200C và tỷ trọng 0,92 -1,0 hay cao hơn Độ nhớt của dầu FO rất cao và thay đổi trong phạm vi rộng từ 250-7.000 đơn vị Red-Wood chuẩn, trong khi đó độ nhớt của dầu đo chỉ là 40-70 đơn vị
I.21.Các chỉ tiêu xác định chất lượng của dầu FO:
Hàm lượng lưu huỳnh:
-Nhiên liệu đốt lò thường chứa một lượng lưu huỳnh khá lớn, nồng độ của nó thay
đổi tuỳ theo loại.Lưu huỳnh tồn tại trong nhiên liệu đốt lò dưới nhiều dạng khác
nhau, thông thường là dưới dạng các hợp chất sulfua, disulfua hay dưới dạng di
vòng Khi bị đốt cháy lưu huỳnh sẽ chuyển thành SO2, khí này cùng với khói thải
sẽ được thoát ra ngoài, trong thời gian này chúng có thể tiếp xác với oxy để chuyển
một phần thành khí SO3 Khi nhiệt độ của dòng khí thải xuống thấp thì các khí này sẽ kết hợp với hơi nước để tạo thành các axit tương ướng, đó chính là các axit vô
cơ có độ ăn mòn các kim loại rất lớn Thực tế thì các axit sulfuaric sẽ gây ăn mòn
ở nhiệt độ thấp hơn 100 ÷ 150oC, còn axit sulfuarơ chỉ gây ăn mòn ở nhiệt độ thấp
Trang 5hơn 40 ÷ 50oC.
-Để hạn chế sự ăn mòn này thì người ta thường dùng các phương pháp sau:
+ Dùng nhiên liệu đốt lò có hàm lượng lưu huỳnh thấp
+ Giảm lượng không khí thừa trong dòng khí
+Giữ cho bề mặt trao đổi nhiệt lớn hơn nhiệt độ điểm sương của các khí
+ Dùng một số kim loại hoặc oxyt kim loại (MgO, CaO) để chuyển SO2 thành các hợp chất không ăn mòn CaO + SO2+ 1/2O2= CaSO4 Phương pháp này vừa giảm được ăn mòn vừa giảm ô nhiễm môi trường do SO2, SO3 trong khói thải.Ngoài vấn đề ăn mòn thì khi hàmlượng lưu huỳnh càng cao càng làm giảm nhiệt trị của nhiên liệu đốt lò
Độ nhớt.
-Cũng giống như nhiên liệu Diesel hay nhiên liệu phản lực, trước khi bị đốt cháy nhiên liệuđược phun ra dưới dạng các hạt sương, từ các hạt sương này nhiên liệu sẽ bay hơi tạo với không khí hỗn hợp cháy Quá trình bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào bản chất của nhiên liệu, kích thước của các hạt sương dầu khi phun ra
-Ở gốc độ của độ nhớt thì ảnh hưởng của nó như sau: khi độ nhớt lớn thì kích thước của các hạt sương phun ra lớn, động năng của nó lớn nên không gian trộn lẫn của nhiên liệu với không khí lớn Tuy nhiên khi kích thước của các hạt lớn thì khả năng bay hơi để tạo hỗn hợp cháy sẽ kém, điều này sẽ làm cho quá trình cháy không hoàn toàn, làm giảm nhiệt cháy và thải ra nhiều chất gây ô nhiễm cho môi trường.Ngoài ảnh hưởng đến quá trình cháy thì khi
độ nhớt lớn sẽ làm tăng trở lực ma sát trong hệ thống bơm
Tỷ trọng
-Tỷ trọng là một đại lượng rất quan trọng đối với nhiên liệu đốt lò bởi nó liên quan
đến bản chất của nhiên liệu, độ nhớt, độ bay hơi nghĩa là nó liên quan đến quá trình
cháy của nhiên liệu, tất cả những vấn đề này ta đã đề cập đến ở trên
Ngoài ra, trong quá trình xử lý nhiên liệu, người ta tách loại nước bằng phương
pháp ly tâm do đó yêu cầu tỷ trọng của nhiên liệu và nước phải khác nhau để
đảm bảo cho quá trình tách loại có hiệu quả Trong quá trình vận chuyển hay tồn chứa thì nước thường lẫn vào trong nhiên liệu, khi sự chênh lệch tỷ trọng của hai loại này lớn sẽ giúp cho quá trình lắng tách nước cũng tốt hơn
Hàm lượng nước
-Nước không phải là thành phần của dầu mỏ nhưng nó luôn có mặt trong dầu thô
hay trong tất cả các sản phẩm của dầu mỏ Sự có mặt của nước luôn gây ra những
tác hại nhất định Nước có mặt trong dầu thô hay các sản phẩm có thể từ các nguồn gốc sau: +Trong dầu thô ban đầunhưng không tách loại hết trong quá trình xử lý-
+Do sự thở của các bồn chứa
+Do thủng ở các thiết bị đun nóng lại
+Do lỗi ở các chổ nối
+Nước trong nhiên liệu có thể gây ra những tác hại như sau:
+Sự rít bơm
Trang 6+Hiện tượng xâm thực
+Quá trình bay hơi lớn dẫn đến hoạt động của mỏ đốt không bình thường
+Sự có mặt của nước sẽ gây rỉ trong bảo quan
Cặn Carbon
-Để đánh giá khả năng tạo cặn, người ta thường sử dụng tiêu chuẩn đặc trưng là
độ cốc hoá, tùy theo phương pháp tiến hành xác định cặn mà cặn thu được gọi là
cặn crcbon conradson hoặc cặn carbon rabostton
-Hàm lượng cặn cacbon conradson trong dầu nhiên liệu đốt lò thường dao động từ 5 -10% khối lượng,có khi lên đến 20% khối lượng.Tỷ lệ cao cặn cacbon conradson trong nhiên liệu đốt lò cao luôn luôn gây trở ngại cho quá trình cháy, làm tăng hàm lượng bụi của các chất thải rắn trong dòng khí thải
Hàm lượng tro
-Các hợp chất cơ kim và muối có trong dầu mỏ đều tập trung đa phần ở dầu cặn,
khi đốt nó biến thành tro Tro có nhiều trong nhiên liệu đốt lò sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng như gây tắc ghi lò, làm giảm khả năng truyền nhiệt của lò, ở nhiệt độ
cao một số kim loại như vanadi có thể kết hợp với sắt để tạo ra những hợp kim
tương ứng có nhiệt độ nóng chảy thấp do đó dễ dẫn đến sự thủng lò
Nhiệt trị
-Nhiệt trị là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng của nhiên liệu đốt lò Thường thì
nhiệt trị của nhiên liệu đốt lò khác cao (>10000 cal/g) đây chính là một trong những
yếu tố chính làm cho nhiên liệu đốt lò được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp
Nhiệt trị này phụ thuộc vào thành phần hoá học Nếu trong thành phần nhiên liệu
đốt lò càng có nhiều hydrocacbon mang đặc tính parafinic, càng có ít hydrocacbon
thơm nhiều vòng và trọng lượng phân tử càng bé thì nhiệt năng của chúng càng
cao
-Những thành phần không thuộc loại hydrocacbon trong dầu cặn cũng có ảnh
hưởng rất lớn đến nhiệt trị của nó Các hợp chất lưu huỳnh trong dầu mỏ tập trung chủ yếu vào dầu cặn Sự có mặt của lưu huỳnh đã làm giảm bớt nhiệt năng của dầu
cặn, khoảng 85 kcal/kg tính cho 1% lưu huỳnh
Điểm chớp cháy
-Cũng giống như những sản phẩm phẩm dầu mỏ khác, đối với nhiên liệu đốt lò thì
điểm chớp cháy cũng đặc trưng cho mức độ hỏa hoạn của nó.Ngoài những chỉ
tiêu trên thì nhiên liệu đốt lò còn phải đạt những chỉ tiêu chất lượng khác như điểm
đông đặc, độ ổn định oxy hoá
I.22 Đặc điểm khí thải lò hơi đốt bằng dầu FO.
-Lò hơi đốt bằng dầu FO là loại phổ biến nhất hiện nay Dầu FO là một phức hợp của hợp chất cao phân tử Dầu FO dạng lỏng có lượng sinh nhiệt cao Độ tro ít nên ngày càng được
sử dụng rộng rãi Mặt khác, vận hành lò hơi đốt dầu FO đơn giản và khá kinh tế Khí thải của
lò hơi đốt bằng dầu F.O thường có các chất sau: CO2, CO, SO, SO3, NOx, hơi nướ
c Ngoài ra còn có một hàm lượng nhỏtro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn tại dưới dạng sol khí mà ta thường gọi là mồ hóng
-Lượng khí thải:
+Lượng khí thải khi đốt dầu FO ít thay đổi; nhu cầu không khí cần cấp cho đốt cháy hết 1kg dầu FO là VO20= 10,6 kg/m3
Trang 7+Lượng khí thải sinh ra khi đốt 1kg dầu FO là: VC2011,5 m3/kg 13,8 kg khí thải/ 1kg dầu.
-Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải:Với dầu FO đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, khi đốt cháy trong lò hơi sẽ có nồng độ các chất trong khí thải như trong bảng sau:
+CO: là sản phẩm của quá trình cháy trong điều kiện thiếu O2, CO gây ức chế sự hô hấp của động vật và tế bào thực vật Có thể gây tử vong cấp kì ở nồng độ 0,8 ppm
+NOx: bao gồm NO, NO2 là những chất ô nhiễm do quá trình đốt cháy nhiên liệu phát thải vào bầu khí quyển, trong đó ở gần ngọn lửa khí NO chiếm 90 –95% và phần còn lại là NO2
+SOx: hầu hết các loại nhiên liệu lỏng đều có chứa lưu huỳnh trong dầu đốt Khi cháy thành phần lưu huỳnh trong nhiên liệu phản ứng với oxy tạo thành khí oxit lưu huỳnh, trong
đó khoảng 99% là khí sunfua đioxit SO2
+Bụi: trong sản phẩm cháy của các nguyên liệu lỏng, rắn hầu hết đều có mang theo bụi; nhiên liệu khi cháy sinh ra một hàm lượng bụi lớn nhưng nhất thiết cần được xử lý để tránh bụi phát tán ra môi trường gây ra các bệnh liên quan đến đường hô hấp và làm mất vệ sinh môi trường xung quanh nguồn thải
I.3.Tổng quan về khí thải
Tổng quan về khí SO2
Trang 8-Khí sunfurơ là chất khí không màu ,có mùi hăng cay khi nồng độ trong khí
quyển là 1ppm,là sản phẩm của quá trình đốt cháy các nhiên liệu có chứa lưu
huỳnh (ví dụ dầu FO)
-SO2 có nhiệt độ nóng chảy ở -750C và nhiệt độ sôi ở -100C
-SO2 rất bền nhiệt((ΔH0tt=-296,9kJ/mol)
-Khí SO2là một chất khí ô nhiễm khá điển hình.SO2có khả năng hòa tan trong nước cao hơn các khí gây ô nhiễm khác nên dễ phản ứng với cơ quan hô hấp của con người và động vật
-Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hoá protein và đường,thiếu vitamin B,C ức chế enzyme oxydaza Khi hàm lượng thấp, SO2 có thể làm sưng viêm mạc
Bảng 1.3: Liều lượng gây độc.
SO2 mg/m3 Tác hại20-30 Giới hạn gây độc tính
50 Kích thích đường hô hấp, ho
130-260 Liều nguy hiểm sau khi hít thở 30-60 phút1000-1300 Liều nguy hiểm sau khi hít thở 30-60 phút -SO2 làm thiệt hại đến mùa màng, nhiễm độc cây trồng.Khí SO2 trong khí quyển khi gặp các chất oxy hóa dưới tác động của nhiệt độ,ánh sáng chúng chuyển thành SO3.Khi gặp nướcSO3 + H2O = H2SO4 là nguyên nhân gây nên mưa axit gây thịêt hại lớn Nhà cửa,kiến trúc công trình làm bằng kim loại dễ bị ăn mòn, động vật và thực vật chậm phát triển hoặc chết
Tổng quan về bụi
-Ô nhiễm bụi gây tác hại đến sức khoẻ đặc biệt nếu bụi chứa các chất độc hại Thành phần hoá học ,thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước ,hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người
-Bụi đất đã không gây ra các phản ứng phụ trong cơ thể do có đặc tính trơ và không chứa các hợp chất có tính độc hại.Bụi đất ,cát có kích thước lớn (bụi thô) ,nặng ,ít có khả năng di vào phế nang phổi ,ít ảnh hưởng đến sức khoẻ
-Bụi than tạo thành trong quả trình đốt nhiên liệu có thành phần chủ yếu là các chất
Hydrocacbon đa vòng là chất ô nhiễm có độc tính cao vì có khả năng gây ung thư Khi tiếp xúc ,phần lớn bụi than có kích thước lớn hơn 5 micromet bị các dich nhầy ở các tuyến phế quản và các long giữ lại Chỉ có các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 5 micromet vào được phếnang Bụi vào phổi gây kích thước cơ học,xơ hoá phổi dẫn đến các bệnh hô hấp như khó thở ,ho, khạc đờm, ho ra máu,đau ngực,
-Tiêu chuẩn bộ y tế Việt Nam năm 1992 quy định đối với bụi than trong không khí tại khu vực dân cư là 0.15 mg/m3,TCVN 1995 quy định bụi tổng cộng trong không khí xung quanh 0.5 mg/m3
Trang 9II Các biện pháp giảm thiểu, và sử lý khí thải lò hơi.
II.1 Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu khí thải lò hơi.
Các biện pháp quản lý ngăn ngừa ô nhiễm.
- Ngoài các biện pháp công nghệ, các biện pháp quản lý cũng đem lại hiệu quả rất lớn trongviệc ngăn ngừa ô nhiễm khi sử dụng lò hơi Ở quy mô tiểu thủ công nghiệp có thể áp dụng các biện pháp sau :
+ Không bố trí ống khói lò hơi ở các vị trí bất lợi như ở phía trên gió đối với cửa sổ của các nhà cao
+ Không nhóm lò trong những giờ cao điểm có nhiều người tập trung; mồi lò bằng những nhiên liệu sạch dễ cháy như dầu lửa, dầu D.O, không dùng cao su, nhựa…
+ Bố trí cửa mái hoặc hệ thống gương phản chiếu để người vận hành lò có thể nhìn thấy đỉnhống khói
+Đưa chỉ tiêu vận hành lò không có khói đen vào tiêu chuẩn khen thưởng 5 Giảm việc tái nhóm lò nhiều lần bằng cách xả hơi dư thay vì tắt lò
+ Không sơn ống khói bằng những màu gây kích thích thị giác như màu đen, đỏ
+ Hạn chế sử dụng các loại nhiên liệu xấu làm phát sinh nhiều bụi và hơi khí thải như các loại gỗ có vỏ lụa, gỗ có ngâm tẩm hóa chất, cao su, dầu F.O trôi nổi …
+ Cung cấp lượng khí thổi vừa đủ
+ Định thời gian chọc xỉ hợp lý
Các biện pháp công nghệ ngăn ngừa ô nhiễm.
-Để ngăn ngừa chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi ,việc trước hết là phải hoàn thiện thiết bịđốt dầu F.O bằng cách : Thay thế vòi phun và quạt gió sao cho sương dầu được tán đủ nhỏ đểcháy hết và tỷ lượng dầu – gió được cân chỉnh hợp lý Có hai khâu tác động rất lớn đến sự cháy của dầu trong lò mặc dù vòi phun đã rất hoàn thiện đó là:
+ Kiểm soát và bảo đảm lượng nước lẫn trong dầu không quá lớn
+ Nâng nhiệt độ hâm dầu F.O trước vòi phun lên tới 1200C
Trang 10II.2 Các phương pháp xử lý khí thải lò hơi.
II.2.1 Các phương pháp xử lý bụi
II.2.1.1 Phương pháp khô
Ưu điểm:
-Hiệu suất tùy thuộc vào loại thiết bị và có thể lựa chọn tùy theo yêu cầu thực tế
-Thu hồi được bụi, khí độc cần tái sử dụng
-Không sinh ra nước thải
-Không cần sử dụng dung dịch hấp thụ
Nhược điểm:
-Không xử lý khí thải có nhiệt độ cao
-Không xử lý được khí độc
-Tạo ra chất thải rắn nguy hại(chất hấp phụ)
Một số phương pháp xử lý bụi bằng phương pháp khô thông thường.
+Buồng lắng bụi được làm từ gạch, bê tông cốt thép, hoặc thép
+Buồng lắng bụi là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn rất nhiều lần so với tiết diện đường ống dẫn
+Trên buồng lắng có cửa để làm vệ sinh hay lấy bụi ra ngoài
Xyclon ( Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng )
Trang 11-Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng thường được gọi là xiclon có cấu tạo rất đa dạng, nhưng
về nguyên tắc cơ bản gồm các bộ phận sau
- Cấu tạo của xyclon:1: Ống dẫn khí vào
+Trong dòng chuyển động xoáy ốc, các hạt bụi chịu tác dụng bởi lực ly tâm làm cho chúng có xu hướng tiến dần về phía thành ống của thân hình trụ rồi chạm vào đó, mất động năng và rơi xuống đáy phễu Trên ống xả 4 người ta có lắp van 6 để xả bụi
- Các dạng tổ hợp khác nhau của xiclon
+Lắp nối tiếp hai xiclon cùng loại: Khi hai xiclon cùng loại lắp nối tiếp nhau thì hiệu quả lọc của hệ thống sẽ cao hơn từng xiclon riêng lẻ Sự tăng hiệu quả lọc của hệ thống hai xiclon lắp nối tiếp đáng xem xét là hiệu quả lọc theo cỡ hạt chứ không phải là hiệu quả lọc tổng cộng
+Lắp song song hai hay nhiều xiclon cùng loại: hiệu quả lọc của xiclon tăng khi lưu lượngtăng hoặc nếu lưu lượng không đổi thì hiệu quả lọc tăng khi đường kính của xiclon giảm Cả hai trường hợp tổn thất áp suất đều tăng