1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH VĂN PHÒNG PHẨM TRÀ MY

109 264 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 893,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm:TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,....( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam).TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thõa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, phần mềm , bằng sáng chế,....

Trang 1

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị

đã được đầu tư thõa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền pháthành, phần mềm , bằng sáng chế,

1.1.2 Đặc điểm:

Theo Thông tư Số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính quy định, Tàisản cố định có những đặc điểm nổi bật sau:

* Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:

Tài sản mua về được coi là TSCĐ nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng(Ba mươi triệu đồng) trở lên

* Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình:

- Tất cả các khoản chi phí thực tế mà DN đã chi ra nếu thoả mãn đồng thời cả 3 tiêu chuẩn trên, mà không phải là TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình

- Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 3 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

- Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình

Trang 2

sử dụng theo dự tính hoặc để bán;

b) Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;

c) Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;

d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;

đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật,tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;

e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;

g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:

Tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủtrong việc mua sắm và đổi mới TSCĐ, có thể thanh lý TSCĐ khi đến hạn,nhượng bánTSCĐ không cần dùng theo giá thỏa thuận.Thực tế đó dẫn đến cơ cấu và quy mô trang bịTSCĐ của DN sau một thời kỳ thường có biến động, để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toánTSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

(1) – Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, chínhxác kịp thời về số lượng, hiệ trạng, và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và dichuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc,mua sắm, đầu tư,việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

(2) – Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong qua trình sử dụng, tính toán phân

bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD

(3) – Tham gia lập kế hoạch sử chữa và dự toán chi phí sử chữa TSCĐ, phản ánh chínhxác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chi phí sửachữa TSCĐ

(4) – Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lạiTSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở DN

Trang 3

1.2 Phân loại, đánh giá tài sản cố định:

1.2.1 Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu:

Tổ chức phân loại TSCĐ là căn cứ vào những tiêu thức nhất định để phân chia TSCĐthành từng loại, từng nhóm phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toán TSCĐ Đối vớiDNSX, việc phân loại đúng đắn TSCĐ là cơ sở để thực hiện chính xác công tác kế toán,thống kê, lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ thích ứng với vị trí vaitrò của từng TSCĐ hiện có trong DN Từ đó có kế hoạch chính xác trong việc trang bị,đổi mới từng loại TSCĐ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của DN Trong doanh nghiệp thường phân loại TSCĐ theo một số tiêu thức sau: 1.2.1.1 Theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ chia ra tài sản cốđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình

* Tài sản cố định hữu hình:

- Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ được hình thành sau quá trình thi công,xây dựng như trụ sở làm việc,nhà xưởng, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, trạm khíthan các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: gồm máy móc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máymóc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh

- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lýhành chính như máy vi tính, máy fax, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, thiết bịkiểm tra chất lượng

- TSCĐ khác: bao gồm các TSCĐ chưa được xếp vào nhóm tài sản trên

* Tài sản cố định vô hình:

- Quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị mặt đất hình thành do phải bỏ chi phí đểmua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có mặt bằng trong sản xuất kinh doanh

Trang 4

- Phần mềm máy vi tính: Là giá trị của phần mềm máy vi tính do doanh nghiệp bỏ tiền ramua hoặc tự xây dựng, sáng chế.

- Giấy phép và giấy chuyển nhượng quyền: Là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để cóđược các loại giấy phép, giấy nhượng quyền để doanh nghiệp có thể thực hiện các nghiệp

vụ nhất định

- TSCĐ vô hình đang triển khai

Phương pháp phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có mộtcái nhìn tổng quát về cơ cấu đầu tư của DN Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng cácquyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với thực tế Mặtkhác, phân loại theo phương pháp này giúp cho kế toán sử dụng tài khoản phản ánh phùhợp và tính toán khấu hao chính xác hợp lý

1.2.1.2 Theo nguồn sở hữu:

TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp nhưng không phải lúc nào cũng thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp được chia làm 2loại:

- TSCĐ tự có : là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn

chủ sở hữu của doanh nghiệp (do Ngân sách cấp, bằng nguồn vốn tự bổ sung, bằng nguồnvốn vay, do góp vốn liên doanh…) Đối với những TSCĐ này, doanh nghiệp được quyềnđịnh đoạt như nhượng bán, thanh lý …

- TSCĐ đi thuê : là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ sở hữu tài sản

nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê.Theo phương thức thuê, TSCĐ thuê ngoài được chia làm 2 loại :

+ TSCĐ thuê hoạt động : là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ thuê để sử dụngtrong một thời gian ngắn, kết thúc hợp đồng thuê doanh nghiệp phải trả lại tài sản đó chobên cho thuê

+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà DN đi thuê của công ty cho thuê tàichính và được trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ của TSCĐ.Quyền sở hữu có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Theo cách phân loại này, nhà quản lý biết được các TSCĐ thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp cũng như các TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng, từ đó có kếhoạch trích khấu hao, trả chi phí cho thuê hay lập kế hoạch trả lại TSCĐ khi hết hợp đồng

Trang 5

1.2.1.3 Theo nguồn hình thành:

Theocách phân loại này TSCĐ được chia thành các loại sau:

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được cấp ( Nhà nước cấp, cấp trên cấp)

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay

- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn tự bổ sung của đơn vị

- TSCĐ hình thành do nhận góp vốn liên doanh, liên kết với các đõn vị trong nýớc vànýớc ngoài

Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành, cung cấp được các thông tin về cơ cấu nguồnvốn hình thành TSCĐ Từ đó có phương hướng sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ mộtcách hiệu quả và hợp lý

1.2.1.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế và tình hình sử dụng:

Đây là một hình thức phân loại rất hữu ắch và tiện lợi cho việc phân bổ khấu hao và tàikhoản chi phắ phù hợp Theo tiêu thức này, TSCĐ được phân thành:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ đang thực tế sử dụng trongcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những tài sản này bắt buộc phảitrắch khấu hao vào chi phắ sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng trong mục đắch phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng: Là nhữngTSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đắch phúc lợi, sự nghiệp, an ninhquốc phòng trong doanh nghiệp

- TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng vì thừa so vớinhu cầu sử dụng hoặc không thắch hợp với sự đổi mới quy trình công nghệ, bị hư hỏngchờ thanh lý, TSCĐ tranh chấp chờ giải quyết, những TSCĐ này cần xử lý nhanh chóng

để thu hồi vốn sử dụng cho việc đầu tư đổi mới TSCĐ

1.2.2 Đánh giá tài sản cố định:

Đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được đánh giá lần đầu

và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng

Giá trị còn lại = Nguyên giá Ờ Giá trị hao mòn

Trang 6

có và đưa vào vị trí sẵn sàng sử dụng.

Trường hợp mua TSCĐ được kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phải xác định vàghi nhận riêng thiết bị, phụ tùng thay thế theo giá trị hợp lý Nguyên giá TSCĐ đượcmua là tổng các chi phí liên quan trực tiếp tới việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng trừ đi giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế

* Nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nguyên giá TSCĐ được xác định theo từng nguồn hình thành:

- Đối với TSCĐHH mua sắm trực tiếp:

NGTSCĐ = Giá mua - Các khoản + Các khoản thuế + Chi phí

(hóa đơn) giảm trừ (trừ thuế được liên quan

hoàn lại)

- Đối với TSCĐHH do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:

NGTSCĐ theo phương thức giao thầu = Giá quyết toán công trình xây dựng

NGTSCĐ tự xây dựng = giá quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng

(Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanhnghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán côngtrình hoàn thành.)

NGTSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng (+) cácchi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Đối với TSCĐHH mua trả chậm:

NGTSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trả tiền ngaytại thời điểm mua) - các khoản giảm trừ + các chi phí liên quan

- Đối với TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi TSCĐ lấy TSCĐ:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc

TSCĐ nhận về lợi ích thu được

- Đối với TSCĐHH mua nhập khẩu:

NGTSCĐ = Giá mua + Thuế + Chi phí - Các khoản

Trang 7

- Đối với TSCĐ biếu tặng hoặc cấp phát:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lý + Chi phí trực tiếp

(giá trị danh nghĩa) liên quan khác

- Đối với TSCĐHH do nhận vốn góp liên doanh, liên kết hoặc góp vốn cổ phẩn:

NGTSCĐ = Giá thỏa thuận giữa các + Chi phí trực

bên góp vốn tiếp khác

* Nguyên giá TSCĐ vô hình:

- Đối với TSCĐ vô hình mua riêng biệt:

NGTSCĐ = Giá mua – Các khoản + Thuế + Chi phí

(hóa đơn) giảm trừ (nếu có) liên quan

- Đối với TSCĐ vô hình mua trả chậm:

NGTSCĐ = Tổng số tiền phải trả ngay tại thời điểm mua (giá mua trả tiền ngaytại thời điểm mua) - các khoản giảm trừ + các chi phí liên quan

- Đối với TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi:

NGTSCĐ = Giá mua hợp lệ của + Chi phí bỏ thêm hoặc lợi

TSCĐ nhận về ích thu được

- Đối với TSCĐ hình thành từ việc thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữu vốn:

NGTSCĐ = Giá trị hợp lệ của các loại + Các chi phí

chứng từ về quyền sở hữu vốn trực tiếp khác

- Đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sử dụng đất

khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm và được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất hợp pháp hoặc quyền sử dụng nhận góp vốn

- Đối với TSCĐ vô hình hình thành trong nội bộ doanh nghiệp là tất cả các chi phí liên

quan trực tiếp hoặc được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất quán từ các khâu thiết kế,xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng

Trang 8

Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá, quyềnphát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và cáckhoản mục tương tự không được xác định là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phíkinh doanh trong kỳ.

-Đối với TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được biếu, tặng

Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được biếu, tặng được xác địnhtheo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cốđịnh vào sử dụng theo dự tính

-Trường hợp mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐVH hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tínhchất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanh nghiệp).Giá trị hợp lý có thể là: Giá niêm yết tại thị trường hoạt động hoặc giá của nghiệp vụ muabán TSCĐ vô hình tương tự

*Thay đổi nguyên giá TSCĐ :

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi khi: doanh nghiệp đánhgiá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật, sửa chữa nâng cấp TSCĐ, tháo dỡ hoặc bổsung một số bộ phận của TSCĐ Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lậpbiên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên

sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiệnhành

1.2.2.2 Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại (còn gọi là giá trị kế toán) của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và

Trang 9

Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ – Số khấu hao luỹ kế của tài sản đó

Trường hợp nguyên giá TSCĐ được đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ cũng đượcxác định lại

Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theocông thức:

Giá trị còn lại của Giá trị còn lại Giá trị đánh giá lại của TSCĐ

TSCĐ sau khi đánh = của TSCĐ đánh x

Ngoài phương pháp chuẩn nói trên, ở chuẩn mực 16 (IAS 16) còn quy định phương phápthay thế được chấp nhận:

Giá trị còn lại = Giá trị đánh giá lại – Khấu hao luỹ kế

1.3 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ :

Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị hao mòn của TSCĐ Trích khấu haoTSCĐ là việc trích chuyển giá trị hao mòn TSCĐ vào chi phí kinh doanh, đồng thời hìnhthành nguồn vốn khấu hao cơ bản để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hư hỏng phải thanhlý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

* Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp tríchkhấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu haophù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổnđịnh từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố địnhtham gia vào hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đakhông quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng

Trang 10

phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấuhao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi Trường hợp doanh nghiệp tríchkhấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêutại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần)không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với cácdoanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số

dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phươngpháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa tài sản cố định;

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100%công suất thiết kế

* Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu haoTSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lýtrước khi bắt đầu thực hiện

* Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn vàthông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốtquá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao,doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi íchkinh tế cho doanh nghiệp Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phươngpháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan

Trang 11

1.4 Kế toán chi tiết TSCĐ:

Kế toán chi tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐcủa toàn doanh nghiệp và của từng nơi bảo quản, sử dụng theo từng đối tượng ghi TSCĐ.Ngoài các chỉ tiêu phản ánh nguồn gốc, thời gian hình thành TSCĐ, công suất thiết kế, sốhiệu TSCĐ, kế toán phải phản ánh nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từngđối tượng ghi TSCĐ tại từng nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ

1.4.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ:

TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn cần phải được quản lý đơn chiếc

Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán ghi sổ phải theo từng đối tượng ghi TSCĐ.Đối tượng ghi TSCĐ là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật giá lắp và phụtùng kèm theo Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu có thểthực hiện được những chức năng độc lập nhất định hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chứcnăng nhất định

Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn liền với một nội dung chi phí

và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểmsoát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản đó

Để tiện cho việc theo dõi và quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghiTSCĐ Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có ký hiệu riêng Việc đánh số TSCĐ là do doanhnghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó nhưng phải đảm bảo tínhthuận lợi trong công việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùnglặp

1.4.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ:

Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu thập các chứng từ ban đầu có liên quan đếnTSCĐ ở doanh nghiệp; Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và tổ chức kếtoán ở các đơn vị sử dụng TSCĐ

Chứng từ ban đầu phản ánh mọi biến động của TSCĐ trong doanh nghiệp và là căn cứ

kế toán để kế toán ghi sổ

Trang 12

Bởi vậy kế toán chi tiết TSCĐ phải phán ánh và kiểm tra tình hình tăng, giảm, haomòn TSCĐ trên phạm vi toàn doanh nghiệp và theo dõi từng nơi bảo quản, sử dụng Kếtoán chi tiết phải theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu như:

Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời theo dõi về nguồn gốc, thờigian sử dụng, công suất , số hiệu …

1.4.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:

Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng

và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quản sửdụng TSCĐ

Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng…) sử dụng sổ ‘‘TSCĐtheo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quảnlý

1.4.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết tại bộ phận kế toán:

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ và sổ TSCĐ để hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻchi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinhtrong quá trình sử dụng Ở phòng kế toán, kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở thẻTSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ/BB) và sổ TSCĐ

Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của doanh nghiệp Thẻ được

thiết kế thành các phần để phán ánh các chỉ tiêu chungvề TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị:Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn

Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ

Căn cứ để ghi thẻ là chứng từ ghi tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻTSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ

Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn TSCĐ của

toàn doanh nghiệp Mỗi loại TSCĐ có thể dùng riêng một loại sổ hoặc một số trangCăn cứ ghi sổ là chứng từ tăng giảm TSCĐ và các chứng từ gốc liên quan

Trang 13

1.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ theo Thông tư 200/2014 của BTC:

*TK 211: TSCĐ hữu hình để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.

Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ

- Điều chỉnh tăng nguyêngiá TSCĐ do xây lắp,trang thiết bị thêmhoặc do cải tạo nâng cấp

-Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại

Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị

- TK 211 có 6 tài khoản cấp 2:

+ TK211.1: nhà cửa vật kiến trúc + TK211.3: phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ TK211.2: máy móc thiết bị + TK211.4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ TK211.8: TSCĐ khác + TK211.5: cây lâu năm, súc vật làm việc&cho sp

*TK 212:Kết cấu TK 212

Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng

Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do hoàn trả khi hết hạn hợp đồnghoặc mua lại và chuyển thành TSCĐ tự có của DN

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

- TK212 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK2121: TSCĐ hữu hình thuê tài chính

+ TK2122: TSCĐ vô hình thuê tài chính

*TK 213: TSCĐ vô hình phản ánh số hiện có và tình trạng tăng, giảm TSCĐ vô hình theo nguyên giá.

Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

Số dư bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện còn ở DN

- TK213 có 7 tài khoản cấp 2:

Trang 14

+ TK2136: giấy phép và giấy phép nhượng quyền

* TK 217: Bất động sản đầu tư

Bên Nợ: - Nguyên giá BĐSĐT tăng trong kì

Bên Có: - Nguyên giá BĐSĐT giảm trong kì

Số dư bên Nợ: Nguyên giá BĐSĐT hiện có

1.5.1.Một số nghiệp vụ kế toán tăng TSCĐ hữu hình:

Tài sản cố định của đơn vị tăng do được góp vốn (Đối với DNNN), nhận góp vốn bằngTSCĐ, do mua sắm, do công tác XDCB đã hoàn thành đưa vào sử dụng, do được viện trợhoặc tặng, biếu

1.5.1.1 Trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình,ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

1.5.1.2 Trường hợp TSCĐ có được do mua sắm:

* Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình (Kể cả mua mới hoặc mua lại TSCĐ đã sử dụng)dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kếtoán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ,ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải cho người bán

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411)

* Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụtùng, thay thế

đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có các TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Trang 15

* Trường hợp mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112,

Có TK 331- Phải cho người bán

Có TK 341- Vay và nợ thuê tài chính.(3411)

* Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc quỹ đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp dùng vào SXKD, kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảmnguồn vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu tư phát triển khi quyết toán được duyệt, ghi:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh

1.5.1.3 Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngaycho XDCB, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn [Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng sốtiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)]

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả gópphải trả từng kỳ)

- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Trang 16

1.5.1.4 Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sửdụng ngay cho SXKD, ghi:

1.5.1.5:TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành:

_Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán củadoanh nghiệp:

+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

+ Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữuhình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:

Nợ các TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)

Có TK 241 - XDCB dở dang

_Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán củadoanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để theo dõi quátrình đầu tư XDCB): Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư, ghi:

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trang 17

_Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính,

kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi:

+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 336,411 - Nguồn vốn kinh doanh (Giá trị còn lại)

1.5.1.7 : Trường hợp đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi, khi hoàn thành đưa vào

sử dụng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, ghi:

Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (tổng giá thanh toán)

Trang 18

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

+ Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ)

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

1.5.2.Kế toán giảm TSCĐ hữu hình:

Tài sản cố định hữu hình của đơn vị giảm, do nhượng bán, thanh lý, mất mát, phát hiệnthiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ mộthoặc một số bộ phận Trong mọi tường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế toán phải làmđầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có)

Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:1.5.2.1 Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạtđộng sự nghiệp, dự án:

TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụngkhông có hiệu quả Khi nhượng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết(Lập Hội đồng xác định giá, thông báo công khai và tổ chức đấu giá, có hợp đồng muabán, biên bản giao nhận TSCĐ .) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng

từ liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

* Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, số thu về nhượngbán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311)

Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá bán chưa có thuế GTGT)

- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thu vềnhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 711 - Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)

Trang 19

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

- Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào bên Nợ

TK 811 “Chi phí khác”

* Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

- Số tiền thu, chi liên quan đến nhượng bán TSCĐ hữu hình ghi vào các tài khoản liênquan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

* Trường hợp nhượng bán TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

- Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã hao mòn)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

- Đồng thời phản ánh số thu về nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (Nếu có)

- Phản ánh số chi về nhượng bán TSCĐ, ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các TK 111, 112,

Trang 20

1.5.2.2 Trường hợp thanh lý TSCĐ:

TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng, không thể tiếp tục sử dụng được, nhữngTSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù với yêu cầu sản xuất, kinh doanh Khi cóTSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúngtrình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ”theo mẫu quy định Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán đểtheo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị quản lý, sử dụng TSCĐ

Căn cứ vào Biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan đến các khoản thu, chithanh lý TSCĐ kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ

1.5.2.3 Kế toán TSCĐ hữu hình phát hiện thừa, thiếu:

Mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứvào “Biên bản kiểm kê TSCĐ” và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hạch toán chính xác,kịp thời, theo từng nguyên nhân cụ thể:

* TSCĐ phát hiện thừa:

- Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ vào hồ

sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có các TK 214, 331, 338, 411,

- Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn cứcào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính, trích bổsung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng cho hoạt độngphúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi:

Nợ các TK Chi phí sản xuất, kinh doanh (TSCĐ dùng cho SXKD)

Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ hữu hình (TSCĐ dùng cho mục đích phúclợi)

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp,

dự án)

Có TK 21 4 - Hao mòn TSCĐ (2141)

Trang 21

Nếu TSCĐ phát hiện thừa được xác định là TSCĐ của doanh nghiệp khác thì phải báongay cho doanh nghiệp chủ tài sản đó biết Nếu không xác định được doanh nghiệp chủ tàisản thì phải báo ngay cho cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp (nếu là DNNN)biết để xử lý Trong thời gian chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thờitheo dõi và giữ hộ.

* TSCĐ phát hiện thiếu phải được truy cứu nguyên nhân, xác định người chịu tráchnhiệm và xử lý theo chế độ tài chính hiện hành

- Trường hợp có quyết định xử lý ngay: Căn cứ “Biên bản xử lý TSCĐ thiếu” đã đượcduyệt và hồ sơ TSCĐ, kế toán phải xác định chính xác nguyên giá, giá trị hao mòn củaTSCĐ đó làm căn cứ ghi giảm TSCĐ và xử lý vật chất phần giá trị còn lại của TSCĐ.Tuỳ thuộc vào quyết định xử lý, ghi:

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ các TK 111, 334, 138 (1388) (Nếu người có lỗi phải bồi thường)

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Nếu được phép ghi giảm vốn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án:

(1) Phản ánh giảm TSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

(2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (Nếu thu tiền)

Nợ TK 334 -Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương người lao động)

Có các TK liên quan (Tuỳ theo quyết định xử lý)

+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:

Trang 22

Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

(2) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu tiền)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ vào lương của người lao động)

Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi

(*) Chứng từ kế toán TSCĐ sử dụng:

_ Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01- TSCĐ)

_ Hợp đồng khối lượng XDCB hoàn thành ( Mẫu số 10- BH)

_ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03- TSCĐ)

_ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05- TSCĐ)

_ Bảng tổng hợp TSCĐ toàn doanh nghiệp

_ Bảng tính và phân bổ khấu hao

Trang 23

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ

TK211,212,213 TK811,466(dungvàohđsn),353(hđ v.hóa)TK111,112,331,341.1

Mua tscđ Nguyên Thanh lý , nhượng bán Giá trị

TK133.2 giá TSCĐ còn lại Thuế GTGT TK242 Số đã hao mòn TK 214

Nhận lại vốn góp đánh giá lại đánh giá lại

TK 217 > giá trị còn lại < giá trị còn lại

BĐS đàu tư chuyển thành TSCĐ TK 711 TK811

TK 241

TSCĐ do XDCB hoàn thành

TK 411,336 Số phải thu hồi , không được quyết toán ,

Nhận lại vốn góp bằng TSCĐ (Chênh lệch giá quyết toán và giá tạm tính)

Điều động nội bộ

TK 711,338 TK 138, 466, 353.3

Được tài chợ ,biếu tặng Phát hiện thiếu Giá trị còn lại

TK 211 giá trị còn lại

Nguyên Trao đổi với TSCĐ Giá trị TSCĐ Đánh giá lại TS k đủ Đk ghi TK 623,627,641,642, 242 Giá khác nhận theo QĐ

TK 214 TK 214 Giá trị đã khấu hao

Chuyển thành BĐS đầu TK 217

Trang 24

1.5.3 Kế toán các nghiệp vụ khấu hao :

Kế toán sử dụng TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Kết cấu TK 214:

- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ do giảm TSCĐ.

- Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do tính khấu hao TSCĐ và các nguyên nhân khác

- Số dư bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có

-TK 214 có 4 TK cấp 2:

+ TK2141: hao mòn TSCĐ hữu hình + TK2142: hao mòn TSCĐ thuê tài chính+ TK2143: hao mòn TSCĐ vô hình + TK2147: hao mòn BĐSĐT

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu :

1.5.3.1 Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác,ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

1.5.3.2: TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa cácđơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

1.5.3.3: Định kỳ tính, trích khấu hao BĐSĐT đang cho thuê hoạt động, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSĐT)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2147)

1.5.3.4: Trường hợp giảm TSCĐ, BĐS đầu tư thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giáTSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐSĐT (xem hướng dẫn hạch toáncác TK 211, 213, 217)

1.5.3.5: Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thờiđiểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Trang 25

1.5.3.6: Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thờiđiểm cuối năm tài chính, ghi:

Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

1.5.3.7: Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấuhao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điềuchỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

_ Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mứckhấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao tăng)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

_ Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mứckhấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)

Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm)

1.5.3.8:Kế toán giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanhnghiệp:

Căn cứ vào hồ sơ xác định lại giá trị doanh nghiệp, doanh nghiệp điều chỉnh lại giá trịTSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghinhận vào bên Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản; Chênh lệch giảm giá trị cònlại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản vàphải chi tiết khoản chênh lệch này theo từng TSCĐ Cụ thể cho từng trường hợp ghi sổnhư sau:

_ Trường hợp TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn giá trị ghi sổ kế toán và nguyên giáTSCĐ, hao mòn luỹ kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)

Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)

Trang 26

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm)

Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)

Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm)

1.5.3.9: Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độclập, Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổngcông ty:

_Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụlục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liênquan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần, ghi:

Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)

Có các TK 211,213 (nguyên giá)

Trang 27

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán khấu hao TSCĐ

Trả lại TS thuê tài chính 411, 336

cho bên cho thuê GTCL

Trang 28

1.5.4 Kế toán xây dựng cơ bản dở dang:

Kế toán sử dụng TK 241: Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang chỉ dùng ở đơn vị

không thành lập ban quản lý dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư XDCB(bao gồm chi phí mua sắm mới TSCĐ, xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộnghay trang bị lại kỹ thuật công trình) và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở cácdoanh nghiệp có tiến hành công tác mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, có 3 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết

toán chi phí mua sắm TSCĐ trong trường hợp phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưavào sử dụng (kể cả mua TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng) Nếu mua sắm TSCĐ về phảiđầu tư, trang bị thêm mới sử dụng được thì mọi chi phí mua sắm, trang bị thêm cũngđược phản ánh vào tài khoản này

– Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết

toán vốn đầu tư XDCB Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình (theo từng đối tượng tài sản hình thành qua đầu tư) và ở mỗi đối tượng tài sảnphải theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB

– Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và tình

hình quyết toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Trường hợp sửa chữa thường xuyên TSCĐthì không hạch toán vào tài khoản này mà tính thẳng vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ

Một số giao dịch kinh tế chủ yếu phát sinh liên quan tới chi phí sửa chữa lớn TSCĐ :Công tác tự làm của doanh nghiệp cũng có thể tiến hành theo phương thức tự làm hoặc giao thầu:

a, Khi chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh được tập hợp vào bên nợ 241 (2413) Căn cứ chứng từ phát sinh chi phí để hạch toán:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ghi:

Nợ 241( 2413): XDCB dở dang

Nợ 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 214, (Tổng giá thanh toán)

Trang 29

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì chi phí sửa chữa TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT :

Nợ TK 241(2413): XDCB dở dang

Có TK 112, 111, 331,214, (Tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT)

b, Nếu công trình hoàn thành nêu không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ :

* Theo phương thức giao thầu:

- Khi nhận khối lượng sửa chữa lớn do bên nhận thầu bàn giao, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (2413)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Sơ đồ1.3: Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ

do bên nhận thầu bàn giao chi phí SCL

Trang 30

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH VĂN PHÒNG

PHẨM TRÀ MY 2.1.Khái quát chung về đơn vị thực tập:

Tên Doanh Nghiệp: Công Ty TNHH Văn Phòng Phẩm Trà My

Tên giao dịch: : TRAMY CAMELLIA EGALI NOTE-IT ARSI

Trụ sở chính: Địa chỉ: thôn Ngọc Đà , xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh

Hưng Yên

Giám đốc điều hành : ông Phạm Quốc Tuấn

Địa chỉ trang web: http://vpptramy.vn

Email liên hệ: ctyvanphongphamtramy @gmail.com

Mã số thuế: 0100984685

Điện thoại liên hệ: 0321 3 991 257

Loại hình: Sản xuất , Thương mại, Dịch vụ.

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển:

_ Ngày , tháng , năm thành lập công ty:

+ Ngày cấp giấy phép: 16/03/2000

+ Ngày hoạt động: 23/03/2003

_ Lịch sử phát triển:

Ngày 16 tháng 03 năm 2000, sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép chuyên buôn bán đồ dùng, thiết bị văn phòng phẩm Sản xuất các sản phẩmvăn phòng bằng nhựa và bìa Xúc tiến thương mại; Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá ;Ngoài ra còn buôn bán máy móc phục vụ nông nghiệp và công nghiệp Xây dựng dân dụng và xây dựng công

nghiệp. Cho thuê nhà xưởng và kiot cửa hàng

Trang 31

Khi công ty được thành lập vào năm 2000, trụ sở chính được đặt tại 300 phố Bạch Quận Hoàn Kiếm và xưởng sản xuất được đặt tại 780 phố Minh Khai - Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội.

Đằng-Để đáp ứng với nhu cầu của thị trường vào năm 2001 công ty lập dự án xây dựng nhà máy sản xuất đồ dùng văn phòng phẩm với số vốn đầu tư là 45 tỷ VND trên diện tích đất công nghiệp là 1.2 ha tại huyện Văn Lâm, Hưng Yên

Năm 2003 công ty lập dự án mở rộng nhà máy sản xuất đồ dùng văn phòng phẩm, với sốvốn đầu tư thêm là 65 tỷ VND trên diện tích đất công nghiệp là 3 ha

Hiện nay công ty đã hoàn thành dự án đầu tư nhà máy và các phân xưởng đã đi vào hoạt động ổn định, cung cấp 1 lượng hàng lớn cho thị trường trong nước và quốc tế

Về mặt thương mại, công ty đã tiến hành mở rộng thị trường bán hàng trực tiếp cho các đại lý lớn trên toàn bộ các tỉnh phía bắc Về khu vực miền nam, hàng hóa của công ty chúng tôi chủ yếu được bán qua các chi nhánh và đại lý lớn tại thành phố Hồ Chí Minh Các dây chuyền máy móc đã đầu tư hoạt động ổn định góp phần tạo công việc cho hơn

50 người lao động Sản phẩm của Trà My ngày nay được phân phối rộng khắp trong cả nước và được người tiêu dùng đánh giá cao Nắm bắt được cơ chế thị trường, xu hướng phát triển của xã hội, Công ty chúng tôi luôn đầu tư và áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất để giúp phần nâng cao năng suất lao động giảm giá thành sản phẩm

Công ty đang sản xuất các loại cặp văn phòng với hai logo và năm nhãn hiệu hàng hoá

đã được đăng ký bản quyền tại cục sở hữu công nghiệp Việt Nam

Trang 32

_ Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất văn phòng phẩm, các sản phẩm nhựa , bao bì phục vụnhu cầu tiêu dụng và sản xuất ở trong và ngoài nước.

Trang 33

2.1.2.2 Các loại hàng hóa dịch vụ chủ yếu:

_ Sản phẩm , dịch vụ:

+ Cặp Đục Lỗ 1571 + Túi hồ sơ đục lỗ

+ Cặp hộp vuông 10cm +Cặp hộp vuông 5cm

+Ba dây loại 1 +Trình kí loại 1

+kinh doanh siêu thị

+cho thuê nhà xưởng

2.1.3.Đặc điểm,quy mô sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

* Đặc điểm:

Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất đồ dùng văn phòng phẩm : cặp đục lỗ, túi hồ sơ,cặp hộp vuông, ba dây…

* Định hướng phát triển:

Định hướng phát triển trong các lĩnh vực kinh doanh chính:

1 Kinh doanh đồ dùng văn phòng phẩm như cặp ba lỗ, trình ký, túi hồ sơ, cặp hộp vuông:

- Tập trung khai thác sâu thị trường tiềm năng nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất- thịtrường trung bình cao

- Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu

2 Kinh doanh cho thuê nhà xưởng:

-Tìm kiếm những nhà đầu tư sản xuất lớn khi cho thuê nhà xưởng

3 Kinh doanh siêu thị:

-Mở rộng thêm nhiều mặt hàng

-Kinh doanh sản phẩm mình làm ra

-Tìm hiểu nhu cầu thị trường hàng hóa để mua về các mặt hàng nhiều hơn phục vụ nhucầu cho người tiêu dùng

Trang 34

Về chất lượng và giá cả:

– Chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và giá cả phù hợp với từng loại đối tượng khách

hàng

Về sản phẩm:

- Sản xuất nhiều dòng sản phẩm trung cao cấp phù hợp với nhu cầu đa dạng của nhiều

đối tượng khách hàng và luôn coi đây là ngành kinh doanh đồ dùng văn phòng của từngsảm phẩm

Về dịch vụ:

– Tạo ra hệ thống phân phối rộng khắp để phục vụ khách hàng

– Tạo ra sự gắn kết chặt chẽ với các nhà phân phối

– Sản xuất nhiều dòng sản phẩm tạo cho khách hàng nhiều lựa chọn

Về hh́nh ảnh: luôn luôn thể hiện tính minh bạch trong hoạt động.

=> Tạo lập uy tín để hoạt động, đặc biệt trong lĩnh vực huy động vốn từ ngân hàng vàTCTD

* Quy mô sản xuất kinh doanh:

Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My có hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại, bố tríriêng biệt khu vực và khoa học , với quy mô lớn 24triệu m2/năm và tập trung về địa lýtrong thôn Ngọc Đà, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

* Tầm nhìn: Trở thành người dẫn đầu trong ngành thiết bị văn phòng phẩm

2.1.4 Công tác tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

2.1.4.1: Công tác tổ chức quản lý:

Công ty TNHH văn phòng phẩn Trà My là một doanh nghiệp nhà nước thuộc loại vừa vànhỏ ,hạch toánh kinh doanh độc lập do đó cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tổ chức sảnxuất kinh doanh của công ty tương đối gọn nhẹ với các phòng ban bộ phận sau:

Trang 35

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN PHÒNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH PHÒNG VẬT TƯ

PHÂN XƯỞNG NHỰA PHÂN XƯỞNG DÁN

PHÂN XƯỞNG VĂN PHÒNG PHẨM

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp

* Chức năng, nhiệm vụ của các phong ban:

- Ban giám đốc:

Bao gồm : giám đốc , phó giám đốc, kế toán trưởng

+Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtoàn bộ hoạt động sản xuất của công ty

+Phó giám đốc : phụ trách nội chính và sản xuất kinh doanh , giúp đỡ cho giám đốc thựchiện những chức năng, nhiệm vụ , được phân công điều hành một số công việc của công

ty , thay mặt giám đốc công ty trong một số trường hợp khi được ủy quyền bằng văn bản

và chịu một số trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật

+Kế toán trưởng : là người giúp cho công ty về mặt tài chính kế toán và chịu trách nhiệmtrước giám đốc và nhà nước về công tác tài chính kế toán của công ty, đồng thời là ngườiđứng đầu về bộ máy kế toán của công ty, hoạt động theo điều lệ của kế toán trưởng

Hỗ trợ cho giám đốc còn có các phòng ban và nghiệp vụ.các bộ phận này chịu sự lãnhđạo điều hành trực tiếp của giám đốc theo nguyên tắc tập trung dân chủ , cấp dưới phụctùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức

-Các phòng ban chức năng:

+Phòng tài chính kế toán: thực hiện nhiệm vụ hạch toán tổng hợp ,quản lý và xây dựngcác nguồn tài chính của công ty, chỉ đạo hạch toán nội bộ, chịu trách nhiệm trước giám

Trang 36

+Phòng tổ chức hành chính: tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính sách pháp lý, hệ thống hóacác chế độ chính sách,xây dựng nội quy của công ty, quy chế để tổ chức quản lý, và thựchiện pháp luật về các hình thức chủ trương chính sách của đảng và nhà nước của công ty.

Tổ chức nhân sự, quản lý đạo tạo tổ chức thực hiện đánh giá công việc, thi nâng bậc,nâng cao trình độ cho người lao động, thống kê, tính toán định mức lao động Hàngtháng, tổng hợp tình hình dụng lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên thực hiệncác chế độ chính sách đối với người lao động, tổ chức nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy,bảo vệ dân quân tự vệ Tổ chức chỉ đạo công tác y tế, xử lý và phòng ngừa tai nạn laođộng, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên , tổ chức đảm bảo công tác thi đuakhen thưởng

+Phòng vật tư: Cung ứng vật tư, nguyên liệu, vật liệu theo yêu cầu kế hoạch sản xuất của

công ty và kinh doanh vật tư nguyên vật liệu để thực hiện kế hoạch doanh thu của công tygiao, giúp giám đốc xây dựng các hợp đồng kinh tế, tiếp thị kinh oanh sản xuất nhậpkhẩu

+Phòng kỹ thuật sản xuất:thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện sản xuất hiện có, nghiên cứu

ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, xây dựng các định mức vật tư nguyên vật liệu,tiêu chuẩn sản phẩm, phối hợp với phòng tổ chức xây dựng các định mức lao động, xácđịnh các kế hoạch điều độ, tác nghiệp phục vụ sản xuất

-Các bộ phận trực tuyến:

+bộ phận văn phòng phẩm : có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm văn phòngphẩm như:cặp ba dây, bìa bóng, bìa hồ sơ Hiện nay, do nhu cầu của thị trường nên công

ty thu hẹp lại bộ phận sản xuất này, chỉ duy trì một số bộ phận nhỏ do phó dám đốc công

ty trực tiếp chỉ đạo quản lý sản xuất kinh doanh

+Phân xưởng nhựa: có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bao bì nhựa theo định hướng công

ty, đảm bảo tự cung cấp và tiêu thụ sản phẩm do xí nghiệp sản xuất ra, nghiên cứu ứngdụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ quản lý, công nhânbảo hành, sửa chữa bảo dưỡng trang thiết bị, hoàn thành mọi nhiệm vụ mà công tygiao.Xưởng có quy chế tổ chức hoạt động, có bộ máy quản lý điều hành.xưởng có quyềnđược xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật, định mức kinh tế kĩ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm

+Phân xưởng dán: có nhiệm vụ sử dụng keo dán dán các sản phẩm theo định hướng công

ty, đảm bảo tự cung cấp và tiêu thụ sản phẩm do xí nghiệp sản xuất ra, nghiên cứu ứngdụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, đào tạo, bồi dưỡng các cán bộ quản lý

2.1.4.2:Công tác tổ chức bộ máy kế toán trong công ty:

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán công ty đã đào tạo, tuyểndụng được một đội ngũ kế toán có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy với côngviệc, không ngừng học hỏi, nâng cao nghiệp vụ,

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và tiếnhành công tác hạch toán theo hình thức kế toán nhật ký chung và có sự trợ giúp của phần

Trang 37

Kế toán vật tưNhân viên thủ QuỹKế toán công nợ phải thu

Kế toán thanh toán tập hợp chi phí và giá thànhKế toán TSCĐ – Thuế

mềm kế toán máy ( BRAVO) Sự lựa chọn này phù hợp với quy mô hoạt động của công

ty, với trình độ của nhân viên kế toán Sự chuyên môn hóa cao trong phòng kế toán sẽđảm bảo cho số liệu được kịp thời và chính xác , phục vụ nhạy bán yêu cầu quản lý

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán tại Công ty TNHH văn phòng phẩm Trà My

Để công tác kế toán của công ty được thực hiện một cách nhanh chóng và thuận tiện, đápứng được yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của công ty thì nhiệm vụ của từng người trong

bộ máy kế toán là khác nhau

Kế toán trưởng:

_ Chức năng:

 Giúp Giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê,thông tin kinh tế, hạch toán kế toán và chỉ đạo công tác tài chính theo đúng pháp luật hiệnhành

 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty một cách gọn nhẹ, năng động và thực hiện chế độ sổsách, chứng từ, báo cáo kế toán và báo cáo tài chính theo luật định và phù hợp với đặcđiểm hoạt động SXKD của công ty

 Tham mưu cho Giám đốc công ty các biện pháp về quản lý tài sản, tiền vốn và phát huycao nhất hiệu quả sử dụng đồng vốn, bảo toàn và phát triển được vốn của công ty Phảnánh tới giám đốc công ty những nguyên nhân ảnh hưởng quyền lợi của công ty để xử lýkịp thời Nghiên cứu, tổ chức sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của đơn vị nhằm tiếtkiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả của đồng vốn đầu tư

 Lập, nộp các báo cáo theo quy định của pháp luật và của công ty chính xác, đầy đủ, đúngthời gian quy định

Trang 38

_ Nhiệm vụ:

Kiểm tra, kiểm soát:

+ Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo vệ và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốntrong đơn vị

+Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mứclao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối vớingười lao động

+ Kiểm tra kiểm soát việc chấp hành các chính sách kinh tế, tài chính, chế độ, tiêu chuẩn

định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính, việc thực hiện chế độ thanh toán tiền mặt, tiền vay

và các hợp đồng kinh tế

+ Làm việc với các đoàn kiểm tra, cung cấp thông tin kinh tế của đơn vị sau khi đã xin ý

kiến chỉ đạo của Giám đốc công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và ban lãnh đạocông ty về các thông tin đã cung cấp

+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá, hướng dẫn các nhân viên dưới quyền thực hiện nhiệm vụ +Kiểm tra, giám sát các phần hành kế toán (Giá thành, giá vốn hàng bán, kết quả hoạt

động kinh doanh, TSCĐ, kho, tiền lương, công nợ, Vốn chủ sở hữu, thuế và các khoảnnộp ngân sách )

Tổ chức công tác kế toán:

+Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với đặc điểm SXKD của đơn vị, ghi chép,

cập nhật, tính toán và phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản vàphân tích KQHĐ SXKDcủa đơn vị Trích lập đầy đủ và đúng hạn các khoản phải nộpngân sách, các nghĩa vụ phải đóng góp khác và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay,các khoản công nợ phải thu, phải trả

+ Tổ chức bộ máy kế toán, phân công, phân nhiệm từng nhân viên thực hiện các công

việc cụ thể

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ sổ sách, hồ sơ kế toán, bí mật các số liệu về hoạt động sản

xuất kinh doanh của đơn vị

Quản trị:

+ Quản trị chi phí, giá thành.

+ Quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh.

+ Quản trị tài sản công ty.

+ Quản trị lao động, tiền lương.

+ Quản trị các khoản công nợ, nợ vay.

Trang 39

+ Đảm bảo tài sản của công ty không bị thất thoát.

Lập báo cáo:

+ Lập BCTC theo yêu cầu của pháp luật và của ban giám đốc

+ Báo cáo giá theo dòng, theo kích thước, theo mẫu nộp ngày 3 hàng tháng

+ Báo cáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh, nộp ngày 3 hàng tháng.

+ Báo cáo quyết toán tài chính tháng (Báo cáo lãi lỗ, bảng cân đối kế toán, kết quả kinh

doanh), nộp ngày 3 hàng tháng đối với báo cáo tháng, ngày 10 tháng đầu của quý sau đốivới báo cáo quý, ngày 31/2 năm sau đối với báo cáo năm

+ Báo cáo kế hoạch thu chi tháng tới, nộp ngày 30 hàng tháng.

+ Báo cáo đánh giá nhân viên, nộp ngày 5 hàng tháng.

+ Kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh.

+ Gửi các báo cáo cho Ban giám đốc

Nhiệm vụ khác:

+ Tuân thủ quy định, kỷ luật của công ty, pháp luật của nhà nước.

+ Tuyệt đối giữ bí mật các thông tin liên quan đến hoạt động SXKD của công ty.

+ Thực hiện nghĩa vụ đối với công ty và nhà nước như Nộp thuế TNCN, nghĩa vụ quân

sự, đóng góp, ủng hộ

Kế toán thanh toán tập hợp chi phí và giá thành: Có nhiệm vụ xác định đúng đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm, thực hiện giá thành sản phẩm kịp thời, đúng đối tượng phương pháp tính giá thành

Trang 40

 Thông qua công việc hàng ngày, kế toán vật tư ghi chép sổ sách, nhập dữ liệu phát sinh

và rà soát kiểm tra lại toàn bộ các số liệu phát sinh để tránh sai sót, nhầm lẫn gây thất thoát tài sản của công ty

_Nhiệm vụ:

 Kế toán hàng tồn kho

 Nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm:

+Kế toán nhập vật tư đầu vào

+Kế toán xuất vật tư đầu ra

+Theo dõi nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất

+Lập báo cáo và sổ sách định kỳ, trình ký kế toán trưởng, nộp Ban lãnh đạo (đối vớinhững báo cáo có yêu cầu nộp)

 Phối hợp với nhân viên kế toán khác hoàn thành tốt công việc

 Chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng, Giám đốc công ty và trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ của mình

_Nhiệm vụ:

 Quản lý tài sản

+Hạch toán tài sản mua mới hoặc xây dựng cơ bản trên phần mềm kế toán theo đúng kỳ

phát sinh tài sản: Thời gian khấu hao, hình thức khấu hao, thanh lý

+ Kết chuyển XDCB dở dang sang TSCĐ.

+Lập báo cáo tình hình tăng giảm tài sản, báo cáo tài sản xây dựng dở dang, chạy khấu

Ngày đăng: 29/10/2017, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w