BỘ NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2022/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày tháng năm 2022 DỰ THẢO LẦN 3 ngày 24.3.M THÔNG TƯ H
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2022/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày tháng năm 2022
DỰ THẢO LẦN 3
(ngày 24.3.M)
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (tiểu dự án 1 Dự án 3) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số /2022/NĐ-CP ngày tháng năm 2022 của Chính phủ qui định Quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Thực hiện Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp (tiểu dự án 1 Dự án 3) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2022, cụ thể:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (gọi tắt là nông nghiệp) và phát triển hệ thống lương thực thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng;
Trang 2thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả;
- Tập huấn kỹ thuật, tư vấn chuyển giao kỹ thuật, quản lý tiêu thụ nông sản,
Điều 2 Đối tượng hỗ trợ
Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ thời điểm thoát nghèo), người khuyết tật (không có sinh kế
ổn định, có khả năng lao động) trên phạm vi cả nước; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 90 /QĐ-TTg ngày 18/ 01 /2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây viết tắt là Quyết định số 90/QĐ-TTg)
Điều 3 Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ
1 Nguyên tắc hỗ trợ
a) Công khai, dân chủ, bình đẳng giới, có sự tham gia và cam kết của người dân trong việc xây dựng và thực hiện dự án;
b) Không trùng lặp về hỗ trợ với các Chương trình, dự án khác có sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Đảm bảo phù hợp với điều kiện, đặc điểm, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo;
2 Điều kiện hỗ trợ
a) Hộ tham gia dự án phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động và tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết thực hiện đúng các nội dung đã đăng ký;
b) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của địa phương; c) Không gây ô nhiễm môi trường
Chương II
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
ĐẢM BẢO ĐỦ DINH DƯỠNG Điều 4 Phương thức hỗ trợ
1 Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng theo phương thức hỗ trợ
dự án phát triển sản xuất cộng đồng, do chính cộng đồng dân cư đề xuất và tổ chức thực hiện theo qui định tại Điều 22 Nghị định số …/NĐ-CP ngày / / 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình
Trang 32 Cộng đồng dân cư đề xuất và triển khai thực hiện dự án là nhóm hộ được
Ủy ban nhân dân xã chứng thực; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật (theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về Tổ hợp tác); nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi làm đại diện Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi, được cộng đồng bầu chọn
và tự nguyện tham gia dự án;
3 Ưu tiên thực hiện dự án thông qua các tổ nhóm hiện có, đang duy trì hoạt động thường xuyên, có những hoạt động liên kết giữa các thành viên trong sản xuất, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, có tiềm năng phát triển liên kết theo chuỗi giá trị với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã;
4 Trường hợp các hộ hưởng lợi sinh sống rải rác, không thể thực hiện thông qua tổ nhóm cộng đồng, thì địa phương thực hiện phương thức hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ theo qui định tại Điều 23 Nghị định số
…/2022/NĐ-CP của Chính phủ
Điều 5 Nội dung hỗ trợ của dự án phát triển sản xuất nông nghiệp
1 Dự án trồng trọt: Hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật và quản lý sản xuất, giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thiết bị, nông cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;
2 Dự án chăn nuôi: Hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật và quản lý sản xuất, giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin tiêm phòng, công cụ, dụng cụ sản xuất;
3 Dự án lâm nghiệp: Hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật và quản lý sản xuất, lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón;
4 Dự án ngư nghiệp (khai thác): Hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật và quản
lý sản xuất, hỗ trợ hầm bảo quản; ngư cụ đánh bắt;
5 Dự án nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật và quản lý sản xuất, hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng thuỷ sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;
6 Dự án diêm nghiệp: Hỗ trợ tập huấn, tư vấn kỹ thuật và quản lý sản xuất, vật tư, công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến muối
Điều 6 Nội dung hỗ trợ của dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng
Dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng bao gồm :
1 Dự án sản xuất lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng, an toàn thực phẩm ở các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn đáp ứng nhu cầu sử dụng tại chỗ:
Trang 4a) Hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Điều 5;
b) Tập huấn sản xuất nông nghiệp sinh thái đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, bảo quản, chế biến nhằm giảm thất thoát, lãng phí lương thực, thực phẩm; gắn kết tiêu dùng, tiêu thụ thực phẩm giàu dinh dưỡng nhằm giảm thất thoát, lãng phí lương thực, thực phẩm;
c) Tập huấn và xây dựng liên kết giữa hộ gia đình, tổ nhóm cộng đồng với các tác nhân khác trong sản xuất, chế biến, cung ứng và tiêu thụ lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm;
d) Hỗ trợ các thiết bị, trong chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để gia tăng giá trị nông sản, đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
2 Dự án liên kết giữa hộ gia đình, tổ nhóm cộng đồng với các tác nhân khác trong sản xuất, chế biến, cung ứng và tiêu thụ lương thực, thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm hỗ này xem lại áp dụng theo điều 21 tại Điều 23 Nghị định số …/2022/NĐ-CP của Chính phủ
Điều 7 Thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả
Dự án thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả để đổi mới kỹ thuật, quản lý, nâng cao giá trị sản xuất được hỗ trợ phù hợp với mục tiêu, nội dung của dự án theo qui định tại Điều 23 Nghị định số …/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật
Điều 8 Định mức kinh tế, kỹ thuật thực hiện dự án
1 Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và dự án hỗ trợ phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảo bảo đủ dinh dưỡng áp dụng theo định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành và phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô tính chất của từng dự án Đối tượng tham gia dự án được
hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ các loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, công cụ, thiết bị, nguyên liệu sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, tập huấn theo định mức kinh tế kỹ thuật đó
2 Đối với các cây trồng, vật nuôi, bản địa, phương thức thức canh tác khác chưa có định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của từng loại, yêu cầu thị trường và điều kiện thực tiễn nuôi, trồng sơ chế, bảo quản tại địa phương quyết định định mức kinh tế, kỹ thuật phù hợp để áp dụng
Điều 9 Quản lý hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
1 Cơ chế hỗ trợ, mức hỗ trợ: Áp dụng theo quy định tại các Điều 20, Điều
21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Nghị định số /2022/NĐ-CP của Chính phủ
và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về sử dụng Ngân sách nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Trang 52 Xây dựng và tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng áp dụng theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư số …/2022/TT-BLĐTBXH ngày… tháng… năm 2022 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo, giáo dục nghề nghiệp, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Chương III TẬP HUẤN, TƯ VẤN CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT, QUẢN LÝ TIÊU
THỤ NÔNG SẢN Điều 10 Tổ chức, cá nhân thực hiện tập huấn, tư vấn
1 Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động tập huấn, tư vấn, chuyển giao kỹ thuật, quản lý sản xuất trong nông nghiệp;
2 Tổ chức, cá nhân thuộc hệ thống tổ chức khuyến nông Nhà nước chuyên trách do cấp có thẩm quyền thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
3 Tổ chức, cá nhân khác bao gồm: tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội nghề nghiệp và tổ chức, cá nhân khác (bao gồm các nông dân giỏi tham gia hoạt động khuyến nông) trong và ngoài nước có tham gia hoạt động tập huấn, tư vấn, chuyển giao kỹ thuật, quản lý sản xuất trong nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam
Điều 11 Đối tượng, nội dung tập huấn, tư vấn
1 Đối tượng tập huấn, tư vấn
a) Người lao động ở các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, b) Thành viên các tổ hợp tác, nhóm hộ tham gia dự án;
c) Các tổ chức, cá nhân tham gia dự án;
d) Cán bộ quản lý, cán bộ các tổ chức chính trị xã hội các cấp theo dõi chỉ đạo hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, liên kết theo chuỗi giá trị
2 Nội dung tập huấn, tư vấn
Theo nhu cầu và thực tiễn của các địa phương, có thể lựa chọn các nội dung tập huấn, tư vấn, hướng dẫn cho phù hợp dưới đây:
a) Kỹ thuật sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp; b) Thành lập, quản lý và vận hành tổ hợp tác, nhóm hộ;
c) Áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận và thực hành tốt trong sản xuất nông nghiệp;
Trang 6d) Quản lý tiêu thụ nông sản; thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã, gắn với chuỗi giá trị hiệu quả
đ) Nội dung về thúc đẩy bình đẳng giới, nâng cao vai trò của phụ nữ trong quản lý và thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp;
e) Chính sách, pháp luật, thị trường, quản lý rủi ro trong sản xuất nông nghiệp;
Điều 12 Hình thức tập huấn, tư vấn, định mức áp dụng
1 Hình thức tập huấn, tư vấn
a) Tổ chức khóa học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành;
b) Tổ chức lớp học tại hiện trường;
c) Tập huấn, tư vấn: trực tuyến trên nền tảng mạng xã hội và các phần mềm chuyên dụng; từ xa trên truyền thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử;
d) Tham quan các mô hình hay, cách làm tốt ở trong và ngoài địa phương; đ) Các hình thức bồi dưỡng, tập huấn, tư vấn, hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật hiện hành
2 Định mức áp dụng
a) Áp dụng theo định mức kinh tế kỹ thuật về tập huấn, tư vấn, hướng dẫn chuyển giao công nghệ khuyến nông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
b) Các hoạt động tập huấn, tư vấn, hướng dẫn theo quy định của pháp luật
Điều 13 Tô chức thực hiện tập huấn, tư vấn
Tổ chức thực hiện tập huấn, tư vấn theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên:
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14 Bộ, ngành Trung ương
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện tiểu dự án 1 Dự án 3 có nhiệm vụ:
1 Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện;
2 Kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện;
3 Sơ kết, tổng kết, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện tiểu dự án
1 Dự án 3 về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (cơ quan quản lý Chương
Trang 7Điều 15 Ủy ban nhân dân các cấp
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn
b) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu chỉ đạo tổ chức thực hiện tiểu dự án 1 Dự án 3; sơ kết, tổng kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện các tiểu dự án trên gửi về
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo theo quy định
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các dự án trên địa bàn huyện
Hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng, thực hiện các dự án có quy mô cấp xã, thôn, bản; tổ chức xây dựng, thực hiện các dự án quy mô cấp liên xã
Chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra các dự án trên địa bàn theo quy định; chỉ đạo một số dự án điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng
Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư b) Tổng hợp, đánh giá và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định
3 Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Phối hợp với các phòng, ban chức năng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong quá trình lựa chọn nội dung xây dựng dự án, tổ chức thực hiện dự án trên địa bàn đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện làm chủ đầu tư;
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư;
d) Kiểm tra, đôn đốc các đối tượng tham gia thực hiện dự án;
đ) Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện dự án định kỳ 06 tháng, 01 năm về Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định
Điều 16 Giám sát và đánh giá
Thực hiện theo Thông tư số /2022/TT- BLĐTBXH ngày tháng năm
2022 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quy trình giám sát
và đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2022 và các quy định hiện hành
Điều 17 Điều khoản thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2022 Thông
tư này bãi bỏ Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày
Trang 82/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020
2 Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó
3 Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN và PTNT, Sở LĐ,TB&XH
các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- UBND, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng LĐ,TB&XH
cấp huyện (Sở Nông nghiệp và PTNT sao gửi);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, KTHT (400b).
BỘ TRƯỞNG