Tìm hiểu các yếu tố của truyền thuyết trong văn bản pair-- Đóng vai Sản phẩm học tậpPhiếu học tập số 2,câu trả lời của HStrên giấy note vàtrực tiếp Hoạt động 3: Luyện tập 10 phút Hệ thốn
Trang 1- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết và đặc trưng truyện truyền thuyết.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), đặc điểm nghĩa của từ láy, từ ghép
- Hiểu được nghĩa của từ ghép, từ láy, nghĩa của một số thành ngữ trong văn bản
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ
- Biết tham gia thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất
b) Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học: biết đưa ý kiến cá nhân, tự thực hiện các nhiệm vụ học tập
2 Phẩm chất
- Biết gìn giữ và phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước, trân trọng lịch sử, văn hóa dân tộc
- Trung thực, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0, giấy note,…
- Phiếu học tập, bảng kiểm, …
2 Học liệu
- Tri thức đọc hiểu, tri thức Tiếng Việt.
- Văn bản ở sách giáo khoa: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌCBảng tóm tắt tiến trình dạy học phần ĐỌC
Tiến trình - Thời gian thực
hiện
Tổ chức thực hiện Nội dung kĩ thuật dạy học Phương pháp/ cụ kiểm tra đánh giá Phương pháp/công
2.1 Tri thức đọc hiểu Tri thức thể loại truyền thuyết Trò chơi Sản phẩm học tập
(Câu trả lời của HS)2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
2.2.1 Trải nghiệm và tóm tắt
văn bản
- Hướng dẫn cách đọcvăn bản
- Tìm hiểu sơ lược cáckhái niệm thể loại,phương thức biểu đạt,nhân vật
- Tóm tắt theo nhân vật
- Phát vấn (học sinhlàm việc cá nhân)
- Thảo luận nhóm
Sản phẩm học tập (Phiếu học tập số 1)
2.2.2 Tìm hiểu các yếu tố của
truyền thuyết trong văn bản
pair Đóng vai
Sản phẩm học tập(Phiếu học tập số 2,câu trả lời của HStrên giấy note vàtrực tiếp)
Hoạt động 3:
Luyện tập (10 phút)
Hệ thống đặc trưng thểloại truyền thuyết trong
văn bản Thánh Gióng
Thảo luận nhóm Sản phẩm học tập (Infograpfic)
Văn bản 2: Sự tích Hồ Gươm (2 tiết)
Hoạt động 1: Xác định nhiệm
vụ học tập (5 phút) Trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc - Trò chơi- Kĩ thuật KWL
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS,Phiếu học tập số 1)
Hoạt động 2:
Hình thành kiến thức mới (60 phút)
2.1 Trải nghiệm và tóm tắt
văn bản - Hướng dẫn cách đọcvăn bản
- Tìm hiểu sơ lược cáckhái niệm thể loại,phương thức biểu đạt,nhân vật
- Tóm tắt theo sự việc,chi tiết
Thảo luận nhóm(cặp đôi) Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS,
Phiếu học tập số 2)
2.2 Tìm hiểu các yếu tố của
truyền thuyết trong văn bản Sự
tích Hồ Gươm
- Nhân vật Lê Lợi
- Yếu tố kì ảo, lịch sử và lời kể
- Đàm thoại gợi mở
- Dạy học nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Trò chơi
- Tia chớp
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)
Hoạt động 3:
Luyện tập (15 phút) Hoàn chỉnh phiếu học tậpsố 1
Viết đoạn văn
Kĩ thuật KWL Sản phẩm học tập
(Phiếu học tập số 1,câu trả lời của HS)
Trang 3Hoạt động 4:
Vận dụng (10 phút) Liên hệ mở rộng Đàm thoại gợi mở Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS)
Đọc kết nối chủ điểm: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (1 tiết)
Hoạt động 1: Xác định nhiệm
vụ học tập (5 phút) Giới thiệu văn bản Đàm thoại gợi mở Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS)
Hoạt động 2:
Hình thành kiến thức mới (30 phút)
2.1 Trải nghiệm cùng văn bản
2.2 Tìm hiểu nội dung kết nối
chủ điểm
- Hướng dẫn HS đọc văn bản
- Đặc điểm hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
- Thông điệp văn bản
Thảo luận nhóm Sản phẩm học tập
(Phiếu học tập, bàithuyết trình của HS)
Hoạt động 3: Luyện tập và
vận dụng (10 phút) Kết nối nội dung với vănbản 1,2 Đàm thoại gợi mở Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS)
Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt: Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy) (1 tiết) Hoạt động 1: Xác định nhiệm
vụ học tập (10 phút) Tạo hứng thú cho HS Trò chơi Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS)
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm
vụ học tập (10 phút)
Tri thức tiếng Việt: Từ đơn và
từ phức (từ ghép, từ láy)
Củng cố kiến thức về từđơn và từ phức đã học ởTiểu học
- Thảo luận nhóm (cặp đôi, nhóm 4)
- Khăn trải bàn
Phiếu học tập
Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt: Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng (1 tiết) Hoạt động 1: Xác định nhiệm
vụ học tập (10 phút) Tạo hứng thú cho HS Trò chơi Sản phẩm học tập(Câu trả lời của HS)
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm
Giải quyết vấn đề Hồ sơ học tập
Đọc mở rộng theo thể loại: Bánh chƣng, bánh giầy (1 tiết)
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)
Hoạt động 2: Thực thi nhiệm
vụ học tập (25 phút)
- Thực hiện 2 bảng kiểm
về đặc điểm nhân vật, cốttruyện
- Tìm hiểu ý nghĩa truyện
Thảo luận nhóm(nhóm 4, cặp đôi)
- Bảng kiểm
- Tự đánh giá phiếu học tập
Hoạt động 3.
Luyện tập và vận dụng (15 phút)
Tìm hiểu thêm các truyềnthuyết về thời đại các vuaHùng
- Giải quyết vấn đề
- Thuyết trình
Bảng kiểm
Trang 4Tiết 3-4 TRI THỨC ĐỌC HIỂU VÀ ĐỌC VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG
Thời lượng: 2 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát đoạn đầu bài thơ “Lịch sử nước ta” và trả
lời câu hỏi
? Đoạn thơ nhắc đến những nhân vật nào?
? Em biết gì về những nhân vật ấy?
? Những nhân vật ấy gắn với thời đại nào trong lịch sử nước ta?
? Câu chuyện về những nhân vật, sự kiện lịch sử thời ấy thường
được lưu lại qua những câu chuyện kể thuộc thể loại nào của
văn học dân gian? Hãy kể tên một vài truyện mà em biết?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân (theo dõi, quan
sát, suy nghĩ)
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân
* Kết luận, nhận định: GV chốt và dẫn vào bài (trình chiếu
một vài hình ảnh tiêu biểu của lịch sử dân tộc trên nền nhạc, sau
đó giới thiệu chủ đề Lắng nghe lịch sử nước mình và thể loại
- Thời đại các vua Hùng
* Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi Nhanh như chớp, trả lời các câu hỏi để hệ thống
kiến thức phần Tri thức đọc hiểu.
? Hãy kể tên những thể loại văn học mà em biết.
? Nêu những đặc điểm của thể loại Truyện mà em biết.
? Hãy kể tên những thể loại văn học dân gian mà em biết.
? Truyền thuyết là gì ?
? Đặc trưng của thể loại truyền thuyết được thể hiện qua những yếu tố nào ?
? Nhân vật truyền thuyết có những đặc điểm nào ?
? Cốt truyện trong truyền thuyết có những đặc điểm nào ?
? Theo em, một trong những đặc điểm nào giúp phân biệt truyền thuyết và các thể loại truyện kể dân gian khác ?
? Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết xuất hiện qua những phương diện nào, có ý nghĩa gì ?
* Thực hiện nhiệm vụ : HS theo dõi và suy nghĩ trả lời các câu hỏi và trả lời
* Báo cáo, thảo luận : HS trả lời cá nhân
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời; chốt kiến thức (lưu ý liên kết đặc điểm
của Truyện: nhân vật, cốt truyện để dẫn dắt đến đặc điểm của Truyền thuyết: nhân vật truyềnthuyết, cốt truyện truyền thuyết)
Trang 51.2 Trải nghiệm cùng văn bản (Bám sát các câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi để hướng dẫn
học sinh đọc hiểu văn bản)
a) Mục tiêu
- Nhận biết được thể loại, cốt truyện, chuỗi sự việc, nhân vật, cách xây dựng nhân vật, lời
kể,… của truyện Thánh Gióng.
- Hiểu được ý nghĩa hình tượng nhân vật Thánh Gióng và tình cảm của nhân dân đối với anh
hùng dân tộc thời đại Hùng Vương (Câu 2, 3, 4, 5)
- Nhận biết được những chi tiết kì ảo gắn liền với nhân vật Thánh Gióng và hiểu được ý
nghĩa của những chi tiết ấy (Câu 1)
- Nhận biết được cốt lõi lịch sử của văn bản và vai trò của cốt lõi lịch sử đối với thể loại
truyền thuyết (Câu 6)
- Nhận ra được truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm; truyền thống nhớ ơn của
nhân dân ta (Câu 7)
b) Tổ chức thực hiện
1.2.1 Trải nghiệm và tóm tắt văn bản
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Chuẩn bị
đọc
- Giáo viên đặt câu hỏi, gợi mở để HS trả lời, phản biện
- GV chốt, dẫn dắt vào văn bản
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản, suy nghĩ 3 câu hỏi Dự đoán, Suy luận
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: cách ngắt nhịp, ngữ điệu, lời kể, sắm vai,…
- Gợi ý về 3 câu hỏi Dự đoán, Suy luận
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu sơ lược về văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát vấn yêu cầu HS điền Phiếu học tập số 1.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân điền vào phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV chiếu kết quả để HS tự đối chiếu kết quả trên phiếu học tập
(dùng mực khác màu để bổ sung vào phiếu học tập)
Phiếu học tập số 1 (Điền từ và đánh dấu vào ô thích hợp)
1 Truyện Thánh Gióng thuộc
3 Cho biết nhân vật chính và nhân
vật phụ trong truyện Thánh Gióng?
Thánh Gióng Bố mẹ Gióng, dân làng, sứ giả, nhà vua………
4 Truyện Thánh Gióng sử dụng
ngôi kể thứ mấy?
a Ngôi kể thứ nhất – người kể xưng tôi
b Ngôi kể thứ ba – Người kể giấu mình
Nhiệm vụ 4: Tóm tắt văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, tham gia trò chơi nhận diện
sự việc và sắp xếp các sự việc chính của văn bản Thánh Gióng qua tranh minh họa Từ đó, nhận xét về việc sắp xếp các sự việc chính trong truyện Thánh Gióng.
Trang 6* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: HS cử đại diện nhóm trả lời, các nhóm còn lại lắng nghe và phản hồi.
Dự kiến sản phẩm:
- Sắp xếp theo thứ tự: 1-3-4-8-5-2-6-7
- Sự việc chính: Gióng ra đời kì lạ; Gióng lên ba đòi đi đánh giặc; Gióng lớn nhanh như thổi;
Gióng vươn vai thành tráng sĩ, sẵn sàng vũ khí ra trận; Gióng đánh tan giặc; Gióng bay về trời; Gióng được vua và nhân dân nhớ ơn; Gióng để lại dấu vết đến ngày nay.
- Chuỗi sự việc chính được sắp xếp theo trình tự thời gian, các sự việc có liên quan chặt chẽ với nhau.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.
2.2.2 Tìm hiểu các yếu tố của truyền thuyết trong văn bản Thánh Gióng
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về hình tƣợng nhân vật Thánh Gióng
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu học tập số 2 trên giấy A0, trưng bày phiếu học tập theo kĩ thuật phòng tranh, quan sát các nhóm và hoàn thiện phiếu học tập của nhóm
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua tìm hiểu về hình tượng nhân vật Thánh Gióng, em nhận ra Thánh Gióng có những đặc điểm nào điển hình của nhân vật truyền thuyết?
* Thực hiện nhiệm vụ: các nhóm trao đổi, thảo luận, hoàn thành Phiếu bài tập số 2.
* Báo cáo, thảo luận: cử đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại phản hồi.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, chốt ý.
Phiếu học tập số 2
Hình tƣợng nhân vật Thánh Gióng
Gióng ra đời - Được mẹ mang thai mười hai tháng sau khi bà dẫm
lên vết chân to trên cánh đồng Khác thườngGióng
- Dõng dạc bảo sứ giả tâu vua, Gióng sẽ phá tan lũ giặc
- Gióng lên ngựa sắt, cầm soi sắt xông thẳng ra trận - Quyết tâm đánh giặc mạnh mẽ
- Chiến đấu anh dũng, kiên cường, thông minh Trong trận
đánh
- Gióng đón đầu giặc đánh hết lớp này đến lớp khác
- Gióng nhổ tre quật vào giặc khiến chúng giẫm đạp lên nhau chạy trốn
- Đuổi chúng tận chân núi Sóc
Sau khi đánh
giặc
- Cởi giáp sắt, cưỡi ngựa bay về trời - Cởi bỏ phong trần,
không màng công thưởng, trở thành con người bất tử
Tình cảm của vua và
nhân dân với Gióng
- Dân làng sẵn lòng góp gạo nuôi Gióng
- Vua chuẩn bị đủ vũ khí cho Gióng đánh giặc
- Vua phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương
- Nhân dân suy tôn Gióng là Thánh, lập đền thờ tụng
- Gióng được vua và dân làng ủng hộ đánh giặc cứu nước và được ghi nhớ ơn sâu
Ý nghĩa hình tƣợng Thánh Gióng: Là biểu tượng cho sức mạnh, tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm chống giặc
ngoại xâm của nhân dân ta thời đại Hùng Vương
Thánh Gióng là nhân vật điển hình mang đầy đủ đặc trƣng của nhân vật truyện truyền thuyết
Trang 7Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về chi tiết kì ảo và ý nghĩa của chi tiết kì ảo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi:
Em hãy ghi ra giấy Note các chi tiết kì ảo? Chi
tiết nào làm em ấn tượng nhất? Giải thích ý
nghĩa của chi tiết đó?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận, ghi ra giấy
Note và dán vào cây Chi tiết kì ảo (GV chuẩn bị)
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 3 – 4 cặp học
sinh chia sẻ theo hình thức đóng vai phóng viên
phỏng vấn (1 HS đóng vai phóng viên phỏng vấn
các cặp được yêu cầu chia sẻ)
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến
thức
- Chi tiết kì ảo
(1) Gióng ra đời và lớn lên kì lạ (2) Gióng lên ba cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc
- Chi tiết ấn tượng nhất ……
- Ý nghĩa chi tiết kì ảo:
+ Bất tử hóa, lãng mạn hóa hình tượng nhân vật anh hùng dân tộc, qua đó bộc lộ thái độ tình cảm biết ơn trân trọng của nhân dân ta + Khẳng định lòng yêu nước mãnh liệt không phân biệt tuổi tác, ca ngợi tinh thần đoàn kết, sức mạnh phi thường của nhân dân trong cuộc chiến chống giặc ngoại xâm
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về cốt lõi lịch sử trong văn bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Truyền thuyết được kể dựa trên cốt
lõi lịch sử Cốt lõi lịch ấy được thể hiện ở điểm
nào trong truyện Thánh Gióng?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, góp ý.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến
thức
- Công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm ácliệt dưới thời đại Hùng Vương
- Nhân dân ta đã đánh giặc bằng vũ khí (sắt) và
cả vũ khí thô sơ (tre)
- Dấu tích Gióng để lại: làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao ở làng Gióng
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về lời kể trong văn bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
? Sắp xếp các từ ngữ dùng để chỉ nhân vật Thánh Gióng
thành hai nhóm theo hai thời điểm: Trước và sau khi
Gióng “vươn vai” thành tráng sĩ để ra trận đánh giặc (cậu
bé, đứa trẻ, Phù Đổng Thiên Vương, đứa bé, tráng sĩ, chú
bé)
? Từ ngữ nào ở trên được sử dụng nhiều nhất và việc
lặp lại ấy có tác dụng như thế nào?
? Tại sao, tác giả dân gian không kết thúc truyện Thánh
Gióng ở câu “Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên
đ nh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ
bay lên trời” mà còn thêm phần sau nữa?
? Em có nhận xét như thế nào về lời kể của tác giả dân
gian trong truyện Thánh Gióng? Lời kể ấy góp phần
sự trân trọng của nhân dân
- Vì phần cuối khiến cho câu chuyện hấpdẫn hơn
- Lời kể mang sắc thái trang trọng, ngợi
ca, góp phần thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào của nhân dân đối vớiThánh Gióng
Trang 8các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý.
Trang 9Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức về đặc điểm thể loại truyền thuyết.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn cách thiết kế Infograpfic và yêu cầu HS lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ: Hãy thiết kế Infograpfic trình bày đặc trưng thể loại truyền thuyết trong văn bản “Thánh Gióng”?
* Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động nhóm, lên kế hoạch thực hiệnGV hướng dẫn HS
* Báo cáo, thảo luận HS nộp sản phẩm lại cho GV ở tiết học sau
* Kết luận, nhận định GV xem sản phẩm, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng khi tiếp cậnvăn bản thể loại
Thời lượng : 2 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 PHÚT) a) Mục tiêu
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.
- Giới thiệu truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm.
b) Nội dung: Học sinh trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc, qua đó chuẩn bị tâm thế cho phần đọc hiểu.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập (theo kĩ thuật KWL).
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán địa danh”:
- GV phát Phiếu học tập số 1 (theo kĩ thuật KWL), yêu cầu HS điền thông tin vào cột thứ nhất và cột thứ hai, lưu ý HS ch điền thông tin vào cột thứ ba sau khi đã đọc hiểu văn bản.
Phiếu học tập số 1
Những điều em đã biết về
Hồ Gươm Những điều em muốn biếtvề Hồ Gươm Những điều em biết thêm về HồGươm
……… ……… ………
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi và chia sẻ với bạn bên cạnh.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV chốt và dẫn vào bài.
Trang 10Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (60 phút) a) Mục tiêu
- Nhận biết được thể loại, cốt truyện, chuỗi sự việc, nhân vật, cách xây dựng nhân vật, lời
kể,… của truyện Sự tích Hồ Gươm (Câu 6).
- Hiểu được ý nghĩa hình tượng nhân vật Lê Lợi và tình cảm của nhân dân đối với anh hùng dân tộc (Câu 2, 3,4, 5)
- Nhận biết được những chi tiết kì ảo gắn liền với nhân vật Lê Lợi và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết ấy (Câu 1)
- Nhận biết được cốt lõi lịch sử của văn bản và vai trò của cốt lõi lịch sử đối với thể loại truyền thuyết (Câu 4, 6)
- Biết yêu quý tự hào về những địa danh, di tích lịch sử và truyền thống dân tộc: lòng yêu nước, yêu hoà bình, tinh thần chống xâm lược Từ đó, ý thức được trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những danh thắng, di tích đó và phát huy truyền thống dân tộc (Câu 4, 5)
b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh trải nghiệm cùng văn bản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, các phiếu học tập, kết quả tổ chức các trò chơi,… d) Tổ chức thực hiện
2.1 Trải nghiệm và tóm tắt văn bản
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản, suy nghĩ 2 câu hỏi Dự đoán, Suy luận
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: cách ngắt nhịp, ngữ điệu, lời kể, sắm vai,…
- Gợi ý về 2 câu hỏi Dự đoán, Suy luận
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sơ lƣợc về văn bản và tóm tắt văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời 4 câu hỏi ở Phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2
Sau khi đọc xong văn bản, em hãy trả lời 4 câu hỏi dưới dây vào cột bên phải trong bảng sau:
1 Truyện Sự tích Hồ Gươm thuộc thể loại nào? ………
2 Nêu hiểu biết về thể loại đó ………
………
………
………
1 2 3 ………
………
………
4 5 6 ………
………
………
7 8 9 3 Nêu các sự việc xảy ra trong văn bản Dựa vào các hình trên, hãy sắp xếp các sự việc trên theo đúng trình tự của truyện Xác định sự việc chính, sự việc phụ ………
………
………
4 Đọc xong văn bản, điều gì làm em nhớ nhất? Vì sao? ………
Trang 11* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi; ghi kết quả vào Phiếu học
tập số 2
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời hai nhóm trả lời câu hỏi 1, 2
- GV mời một cặp trình bày phần tóm tắt, các nhóm còn lại góp ý, bổ sung (câu 3)
- GV mời 2 HS trình bày câu 4
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý.
2.2 Tìm hiểu các yếu tố của truyền thuyết trong văn bản Sự tích Hồ Gươm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nhân vật Lê
Lợi và cốt truyện (thông qua 2 sự việc
liên quan đến nhân vật)
a) Sự việc 1: Long Quân cho nghĩa quân
mượn gươm thần để đánh giặc
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV vận dụng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời câu hỏi: Hãy xác định thời gian,
không gian Đức Long Quân cho Lê Lợi
mượn gươm?
- GV vận dụng kĩ thuật Thảo luận nhóm
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thời gian 5
phút, ghi kết quả thảo luận ra giấy
Nhóm 1:
? Liệt kê những chi tiết về việc Lê Lợi
nhận được gươm thần.
? Việc Long Quân cho mượn các bộ phận
của gươm tách rời nhau nhưng khi khớp
lại thì “vừa như in” có ý nghĩa gì?
Nhóm 2: Trong văn bản, Long Quân để
cho Lê Thận tình cờ tìm thấy lưỡi gươm
ở
một nơi, Lê Lợi tình cờ tìm thấy chuôi
- Thời gian: Thế kỉ XV, đất nước ta bị giặcMinh đô hộ; buổi đầu khởi nghĩa, khó khănchồng chất
- Không gian: Vùng rừng núi Thanh Hóa xaxôi, hiểm trở
HS liệt kê được các chi tiết:
+ Lê Thận 3 lần đều kéo lưới được 1 lưỡi gươm
có 2 chữ Thuận Thiên (Dưới nước)
+ Lê Lợi chạy giặc bắt được chuôi gươm nạmngọc trên ngọn đa (Trên rừng)
+ Gươm có chữ “Thuận thiên” Cuộc khởinghĩa chính nghĩa; hợp ý trời, lòng dân; đượcthần linh ủng hộ
-> Các chi tiết cho thấy sự sắp đặt của Thầnlinh (Đức Long Quân) hay chính là sắp đặt củatác giả truyền thuyết
- Cách Long Quan cho Lê Lợi mượn gươm:
+ Việc tách rời lưỡi gươm, chuôi gươm chothấy Lê Lợi nhận được sự giúp đỡ nhưngkhông hề dễ dàng, giản đơn, mà phải trải quanhiều thử thách mới có được; đòi hỏi con ngườiphải có đủ thông minh, tài trí, có quyết tâm vànghị lực cao
+ Các bộ phận của thanh gươm rời nhau nhưngkhi khớp lại thì “vừa như in”
-> Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, nghĩaquân trên dưới một lòng
HS trình bày được: Địa điểm nhận được lưỡi
gươm là ở dưới nước, chuôi gươm ở trên rừng-> Khả năng cứu nước có ở khắp mọi nơi, từmiền sống nước đến vùng rừng núi, miền
Trang 12gươm ở một nơi khác Thông qua cách
Trang 13cho mượn gươm như vậy, tác giả dân
gian muốn thể hiện điều gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ,
thảo luận và viết ra giấy, chia sẻ
* Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trả lời cá nhân (câu hỏi 1)
- GV mời đại diện các nhóm trình sản
phẩm của nhóm (câu hỏi 2)
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện
sẽ không thể hiện được tính chất toàn dân, trêndưới một lòng của nhân dân ta trong cuộckháng chiến Thanh gươm Lê Lợi nhận được làthanh gươm thống nhất và hội tụ tư tưởng, tìnhcảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đấtnước
b) Sự việc 2: Long Quân đòi lại gươm
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt 2 câu hỏi, yêu cầu HS trả lời cá
nhân:
? Xác định thời gian, không gian Đức
Long Quân đòi lại gươm?
? Liệt kê chi tiết về việc Đức Long Quân
đòi lại gươm.
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS làm việc
theo cặp đôi, thời gian thảo luận là 3 phút,
ghi kết quả thảo luận vào giấy: Vì sao
Long Quân cho mượn gươm ở Thanh
Hóa nhưng lại đòi gươm ở hồ Tả Vọng?
- Tổ chức trò chơi: Ai là nhà phản biện
xuất sắc để trả lời câu hỏi: Có ý kiến cho
rằng truyện này ch đơn giản là mượn
chuyện Lê Lợi trả gươm thần để “giải
thích địa danh Hồ Gươm” Em nghĩ sao
về ý kiến này?
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS làm việc cá
nhân: Qua việc tìm hiểu hai sự việc
chính
- Thời gian, không gian:
+ Khi đã đánh đuổi quân Minh ra khỏi bờ cõi, nước nhà trở lại cuộc sống hòa bình
+ Hồ Tả Vọng tại kinh thành Thăng Long (sau đổi thành Hồ Gươm/Hồ Hoàn Kiếm)
- Cảnh đòi gươm và trao lại gươm thần:
HS nêu được các chi tiết sau:
+ Vua Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ
Tả Vọng+ Đến giữa hồ, Rùa Vàng nhô lên, vua thấy lưỡigươm đeo bên người động đậy
+ Rùa tiến đến thuyền Vua Lê trao gươm, rùađớp lấy, lặn xuống
- Ý nghĩa của việc trả gươm diễn ra ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long: thể hiện
tư tưởng, tình cảm yêu hòa bình của dân tộc ta
và tinh thần cảnh giác, răn đe đối với những kẻ
có ý đồ dòm ngó nước ta
- HS có thể đồng ý hay không đồng ý
+ Đồng ý: Việc Lê Lợi trả lại gươm ở Hồ HoànKiếm giải thích nguồn gốc tên gọi hồ HoànKiếm
+ Không đồng ý vì: Ngoài ý nghĩa trên còn cangợi tính chất nhân dân, toàn diện và chínhnghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, đề cao,suy tôn Lê Lợi và nhà Lê,…
+ Câu chuyện đề cập đếnNhân vật lịch sử: Lê Lợi
Sự kiện lịch sử: cuộc kháng chiến chống quân Minh
Địa danh lịch sử: Hồ Gươm
…-> Đây chính là cốt lõi lịch sử của câu chuyện
- HS nhận xét về vẻ đẹp của những người trong truyền thuyết thông qua nhân vật Lê Lợi:
Trang 14gắn liền với nhân vật Lê Lợi, em có nhận + Thường có những đặc điểm khác lạ về tài
Trang 15xét gì về vẻ đẹp của những người anh
hùng trong truyền thuyết?
* Thực hiện nhiệm vụ: Tùy vào từng
nhiệm vụ GV giao, HS làm việc cá nhâ,
làm việc nhóm, trao đổi, phản biện, chia
sẻ,…
* Báo cáo, thảo luận:
- GV mời HS trả lời cá nhân câu hỏi 1,2
- GV mời đại diện các nhóm trình sản
phẩm của nhóm (câu hỏi 3)
- GV và HS nhóm khác nghe đại diện
nhóm trình bày
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi,
gọi vài ý HS trình bày ý kiến
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
chốt ý, khen thưởng hay động viên những
ý kiến phản biện tốt
năng, sức mạnh+ Gắn với các sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng; được tôn thờ
Nhiệm vụ 2: Yếu tố kì ảo và ý nghĩa
của yếu tố kì ảo
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò
chơi “Ai thông minh hơn học sinh lớp 6”
với 2 câu hỏi:
Câu 1: Tìm những yếu tố tưởng tượng, kì
ảo có trong truyện Sự tích Hồ Gươm?
a Lưới đánh cá Đ Lê Thận
b Gươm thần e Long Quân
c Rùa Vàng f Giặc Minh
d Lê Lợi
Câu 2: Theo em, vì sao thanh gươm trong
truyện này được gọi là gươm thần? Điều
này thể hiện đặc điểm gì của truyền
thuyết?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá
nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết
quả
* Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận
xét, đánh giá; khen thưởng và khích lệ
những học sinh có câu trả lời nhanh và
đúng Liên hệ thêm về các địa danh của
Việt Nam luôn gắn với các sự tích trong
các cuộc kháng chiến chống xâm lược (Ải
Chi Lăng, Bạch Đằng, Đống Đa )
- Những yếu tố tưởng tượng, kì ảo có trongtruyện là: Gươm thần, Rùa Vàng, Long Quân
- Nó là gươm của thần (Đức Long Quân) chomượn và có nhiều biểu hiện thần kì qua hàngloạt chi tiết khác thường, kì ảo:
+ Ba lần thả lưới đều vớt được duy nhất một lưỡi gươm có khắc chữ “thuận thiên”
+ Lưỡi gươm sáng rực một góc nhà
+ Chuôi gươm nằm ở trên ngọn cây đa
+ Lưỡi gươm tự nhiên động đậy
+ Rùa Vàng lên đòi gươm,…
-> Điều này thể hiện đặc điểm nổi bật củatruyền thuyết là cốt truyện thường sử dụng yếu
tố kì ảo nhằm thể hiện sức mạnh và tài năngcủa nhân vật anh hùng lịch sử hay phép thuậtcủa thần linh
Trang 16Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về lời kể trong
văn bản
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn yêu cầu
HS trả lời những câu hỏi sau:
? Tìm một số từ ngữ cho thấy cách xưng
hô trân trọng của các nhân vật đối với Lê
Lợi.
? Tìm một vài câu văn cách bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của tác giả dân gian trong
kể.
? Nhận xét về lời kể của tác giả dân gian?
? Qua các yếu tố kì ảo và lời kể, tác giả
dân gian đã thể hiện thái độ và tình cảm
gì đối với người anh hùng?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc, đóng
góp ý kiến, hoàn thành sản phẩm nhóm
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm cử đại
diện trình bày, nhóm còn lại lắng nghe, góp
ý
* Kết luận, nhận đinh: HS tự đánh giá,
GV nhận xét, chốt ý
- HS tìm được 1 số từ ngữ xưng hô:
+ Lê Thận gọi Lê Lợi là “minh công”, ngườiđược trời phó thác cho gươm thần để làm việclớn
+ Rùa Vàng gọi Lê Lợi là “Bệ hạ” khi đòi lạigươm
- HS nêu được sự khác biệt giữa đoạn kể vềbuổi đầu khởi nghĩa khó khăn và đoạn kể vềkhí thế của nghĩa quân
+ “Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi các tướngphải rút lui mỗi người một ngả”
-> Cảm xúc lo lắng khi nghĩa quân gặp khó khăn+ “Từ đó, khí thế của nghĩa quân ngày mộttăng Trong tay Lê Lợi, thanh gươm thần tunghoành khắp các trận địa, làm cho quân Minh bạtvía”
-> Phấn khởi khi nghĩa quân ngày thêm mộthùng mạnh
- HS nhận xét về tình cảm, thái độ của tác giả dân gian đối với người anh hùng: Ngợi
ca, kính trọng, yêu mến, tự hào,
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (15 phút) a) Mục tiêu
- HS trình bày thêm được hiểu biết của mình sau khi đọc hiểu xong văn bản.
- HS viết được đoạn văn kể chuyện bằng lời của nhân vật trong truyện
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, lời kể là lời của nhân vật
b) Nội dung
- Trình bày những điều HS biết thêm về Hồ Gươm vào Phiếu học tập số 1
- HS viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Phiếu học tập, đoạn văn.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu học sinh trả lời vào ô thứ 3 của Phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 1
Những điều em đã biết về
Hồ Gươm
Những điều em muốn biết về Hồ Gươm
Những điều em biết thêm về Hồ
Gươm
Trang 17……… ……… ………
Trang 18- GV yêu cầu học sinh viết đoạn văn (từ 5-7 câu) kể lại một sự việc trong truyện Sự tích Hồ Gươm bằng lời của một nhân vật do em tự chọn (thực hiện ở nhà).
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và viết câu trả lời trên phiếu học tập.
- HS viết đoạn văn và nộp lại vào tiết học sau.
* Báo cáo, thảo luận: GV mời một vài bạn chia sẻ trước lớp.
* Đánh giá kết quả: GV tổng hợp kết quả từ những chia sẻ của học sinh và đưa ra định hướng.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (10 phút) a) Mục tiêu: Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng
trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Sau khi đọc truyện Thánh Gióng và Sự tích Hồ Gươm, em có suy nghĩ gì về truyền thống
yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta và trách nhiệm của bản thân trong việc phát huytruyền thống ấy?
- Hãy kể ra một văn bản cùng thể loại, cùng ý nghĩa và chỉ ra biểu hiện của tinh thần yêu
nước trong văn bản đó
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, góp ý.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý.
Tiết 7 ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
Thời lượng: 1 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh chia
sẻ: Hãy kể tên những lễ hội văn hóa truyền thống của
nước ta mà em biết? Theo em những lễ hội ấy có ý
nghĩa văn hóa như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chuyển dẫn vào
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút) 2.1 Trải nghiệm cùng văn bản
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS cách đọc và nắm được nội dung cơ bản của văn bản
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm: GV hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm thể hiện được cảm xúc thích
thú, tự hào
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc theo nhóm, mỗi HS đọc một đoạn rồi chuyển HS khác.
* Báo cáo, thảo luận: HS đọc văn bản, nhận xét cách đọc.
Trang 19* Kết luận, nhận định: GV nhận xét cách đọc của HS.
Trang 202.2 Tìm hiểu nội dung kết nối chủ đề
a) Mục tiêu
- Có thêm thông tin về một lễ hội văn hóa của đất nước: nguồn gốc, mục đích, luật lệ và ý
nghĩa của Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
- Đánh giá được thái độ của người viết.
b) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Phiếu học tập Đặc điểm
Nguồn
gốc
- Được bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người
Việt Cổ bên dòng sông đáy xưa Thể hiện tinh thần yêu nước, một lòng góp sức
đánh giặc ngoại xâm của nhân dân ta
Mục đích
- Để trai tráng trong làng đua khỏe mạnh
- Để gái làng thể hiện bàn tay khéo léo
- Để dân làng có dịp cười vang hồn nhiên sáng khoái sau ngày
lao động mệt nhọc
Tạo điều kiện rèn sức,luyện tài, giúp dân làngvui chơi giải trí
Luật lệ
Về quy trình thi nấu cơm Được quy định chặt chẽ,tổ chức hào hứng, vui
nhộnLấy lửa và
chuẩn bị vật
dụng nấucơm
- 04 người cố gắng lấy lửa trên ngọn chuối cao,
đã được bôi mỡ trơn láng
- Nhóm lửa từ hương được ba que diêm được đốtcháy vào bó đuốc làm bằng thanh tre già được 01người vót mảnh
- Giã gạo, dần sàng và vo gạo bỏ vào nồi, lấynước thổi cơm
Vừa nấucơm vừa dichuyển
- Nồi cơm được treo dưới những cành cong hình cánh cung cắm từ dây lưng uốn về trước mặt
Trình cơmcho bangiám khảo
- Trình cơm trước của đình
- Đánh số trước nồi cơm
Về tiêu chí chấm cơm dự thi
Thời gianhoàn thành - Một giờ rưỡiTiêu chuẩn
chất lượngcơm
- Gạo trắng, cơm dẻo và không có cơm cháy
Không khí hội thi: Vui nhộn, cổ vũ nồng nhiệt, hồi hộp
Đánh giá chung về ý nghĩa của hội thi và vẻ đẹp con người Việt Nam:
Hội thi là hoạt động sinh hoạt văn hóa ý nghĩa thể hiện tinh thần thượng võ, quyết tâm đánh giặc của dân tộc Hình ảnh con người Việt Nam hiện lên mang vẻ đẹp khéo léo, nhanh nhẹn tháo vát, biết đoàn kết phối hợp hài hòa, nhịp nhàng thông minh
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, thống nhất và ghi đáp án vào phiếu học tập.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trưng bày phiếu học tập, quan sát của nhau và bổ sung
hoàn thiện phiếu của mình
* Đánh giá kết quả:
Trang 21- GV nhận xét, trao đổi với học sinh về những “cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ
bên bờ sông Đáy ngày xưa, cần người lo hậu cần nấu cơm nuôi quân
- GV chốt kiến thức và sau đó cho học sinh xem video sau:
https://www.youtube.com/watch?v=9szx6kRLOFQ
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thông điệp của văn bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS chia sẻ về vấn đề:
Người viết đã bày tỏ tình cảm thái độ gì về hội thổi cơm thi
Đồng Vân? Em có đồng cảm với những cảm xúc ấy không? Từ
văn bản “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” em biết thêm điều gì
về lịch sử, văn hóa dân tộc ta?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS chia sẻ cặp đôi bằng kĩ thuật lẩu
- Hội thổi cơm thi khôngnhững là một hoạt động sinhhoạt truyền thống mà còn làmột nét đẹp văn hóa làng quêđậm đà bản sắc dân tộc
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (10 phút)
a) Mục tiêu: Kết nối chủ điểm với văn bản Thánh Gióng và văn bản Sự tích Hồ Gươm.
b) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS trao đổi trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề:
Có ý kiến cho rằng: “Văn bản “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” đã khẳng định sự tiếp nối truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết đã được nhắc đến trong “Thánh Gióng” và “Sự tích Hồ Gươm” Em có đồng tình không? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân, góp ý.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt ý.
Tiết 8 TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
Thời lượng: 1 tiết
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Trang 22* Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò trơi tiếp sức:
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 1/2 bảng Các đội tìm từ
thuộc 1 chủ đề GV yêu cầu (từ ch dụng cụ học tập, từ ch
các loại quả,…) Trong thời gian 3 phút, đội nào ghi được
nhiều từ đúng hơn sẽ dành chiến thắng.
- Từ sản phẩm của trò chơi, học sinh nhận xét về mặt hình
thức của các từ khóa trên bảng phụ (có thể gợi ý về độ dài
ngắn, số chữ có gì đặc biệt….
* Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày sản phẩm của nhóm, trả lời câu hỏi
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- Từ chỉ trái cây: na, xoài, cóc, ổi,chuối, khế, chôm chôm, sầu riêng,mít, thanh long, hồng xiêm, dừaxiêm…
- Từ chỉ dụng cụ học tập; sách, vở,thước, bút, bút bi, bút chì, bútmực…
Trang 23* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: THỰC THI NHIỆM VỤ HỌC TẬP (10 phút) TRI THỨC TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC (TỪ GHÉP, TỪ LÁY)
a) Mục tiêu
- Nhận diện được từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy).
- Biết yêu tiếng Việt, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
* Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm 4-6 em và điền vào phiếu
học tập để tìm hiểu tri thức về từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy (cấu tạo
và nghĩa)
- Giáo viên có thể tổ chức cho HS trò chơi “Mảnh ghép hoàn hảo” để
học sinh hiểu rõ hơn về từ ghép và từ láy Luật chơi như sau: Chia lớp
thành 4 nhóm tương ứng với 4 từ khóa: hung, linh, thơ, thang, (lan,
mê…) 4 từ khóa được dán lên bốn góc bảng Có một hộp đựng 20
miếng ghép 4 nhóm sẽ lần lượt cử đại diện lên tìm miếng ghép để ghép
với từ khóa của nhóm mình để tạo ra tối đa 4 từ, trong đó có 2 từ láy
và 2 từ ghép.
“hăng, bạo, dữ, hãn, hiu, lung, thiêng, tinh, ứng, vi, thẩn, lơ, nhà, ca,
hoan, thênh, bậc, cầu, lang, mơ”
+ GV hướng dẫn HS phân tích một trong 4 từ mới được tạo ra
+ HS thực hiện nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi, hoàn thiện bảng biểu.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản phẩm, nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung, chốt ý.
- Hung hăn , hung hãn, hung bạo, hung dữ
- Lung linh, tinh tinh, linh thiêng, linh ứng
- Thơ thẩn, lơ thơ, thơ ca, nhà thơ
- Thênh thang, lang thang, cầu thang, thang gỗ
1 Từ đơn: là từ có mộttiếng
2 Từ phức: là từ cóhai tiếng trở lên
VD: Các /bác sĩ/đang/cống hiến/ âmthầm,/ lặng lẽ/ để/ bảovệ/ sức khỏe/ cho/ nhândân/
- Phân loại:
+ Từ ghép: các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa (bác sĩ, cống hiến,bảo vệ…); nghĩa của từghép có thể rộng hơnhoặc hẹp hơn nghĩa củatiếng gốc tạo ra nó.+ Từ láy: Các tiếng cóquan hệ với nhau về âm(âm thầm, lặng lẽ);nghĩa của từ láy có thểtăng hay giảm về mức
độ, tính chất hoặc thayđổi so với tiếng gốc tạo
ra nó
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (25 phút) a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn làm bài tập 1, 2/27
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS
đọc bài tập 1, 2 và làm vào PHT theo nhóm
đôi
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và
hoàn thiện phiếu học tập
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày sản
phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bài 1/27
vùng, dậy, vươn, vai, một, cái, chú bé, tráng sĩ,bỗng, biến, thành, mình, cao, oai phong, lẫm hơn,trượng, bước, lên, vỗ, vào, liệt, tráng sĩ, mông,ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, vang dội, tráng mặc, cầm,