1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tieu luan môn lịch sử văn minh thế giới thành tựu văn minh thế giới thế kỷ xx trong lĩnh vực nghệ thuật

33 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành tựu văn minh thế giới thế kỷ XX trong lĩnh vực nghệ thuật
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Văn minh Thế giới
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của nghệ thuật hội họa phương Tây đối với các nước trongkhu vực châu Á, trong đó có Việt Nam, cũng không khó để nhận ra trong quátrình hình thành và phát triển của từng nền hội

Trang 1

TIỂU LUẬNMÔN: LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Đề tài:

THÀNH TỰU VĂN MINH CƠ BẢN THẾ KỶ XX TRONG

LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I BỐI CẢNH LỊCH SỬ THẾ KỶ XX VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN NGHỆ THUẬT THẾ GIỚI THẾ KỶ XX 3

CHƯƠNG II MỸ THUẬT – HỘI HOẠ THẾ KỶ XX 5

1 Các trường phái hội hoạ Châu Âu : 5

1.1: PHÁI DÃ THÚ 5

1.2: PHÁI BIỂU HIỆN – ra đời trong sự bất mãn với cái đẹp lý tưởng 8

1.3: PHÁI LẬP THỂ - một trong những trào lưu hội hoạ vĩ đại nhất thế kỷ XX 11

1.4: PHÁI SIÊU THỰC – vẻ đẹp của cái phi lý 15

2 Hội hoạ Phương Đông thế kỷ XX : 18

CHƯƠNG III NGHỆ THUẬT ĐIÊU KHẮC – KIẾN TRÚC THẾ KỶ XX : 21

1.1: CHỦ NGHĨA KIẾN TRÚC BIỂU HIỆN – trào lưu kiến trúc Đức đầu thế kỷ XX 21

1.2: CHỦ NGHĨA VỊ LAI TRONG KIẾN TRÚC - làn gió mới của kiến trúc Ý đầu thế kỷ XX 22

1.3: DE STIJLT – trường phái kiến trúc Hà Lan đầu thế kỷ XX 23

1.4: NGHỆ THUẬT ĐIÊU KHẮC PHƯƠNG ĐÔNG VÀ KIẾN TRÚC NHẬT BẢN 25

CHƯƠNG IV: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐIỆN ẢNH – môn nghệ thuật thứ 7 27

KẾT LUẬN: 29

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO : 30

Trang 4

Và nếu thời gian là một dòng chảy , có lẽ thế kỷ XX là đoạn đầy cuốnxiết , gập ghềnh và dữ dội , đa phương và đa nguyên , không giới giạn bởi bất

kỳ điều gì , chỉ muốn đạt đến tự do và sự giải phóng cao nhất

Thế kỷ XX, nhân loại đã trải qua bao biến cố lịch sử Nhưng, bên cạnhnhững biến động chính trị , những cuộc chiến tranh khốc liệt tang thương thìthế kỷ XX cũng là thế kỷ của những điều kỳ diệu – thế kỷ cuả những phátminh vĩ đại Theo đánh giá của một số nhà nghiên cứu, những thành tựu vănminh mà nhân loại đạt được trong thế kỷ XX bằng cả 19 thế kỷ trước cộng lại.Quả thật, nhân loại chỉ trong một thế kỷ đã có những bước đi diệu kỳ , nhữngbước nhảy vọt khó tin chưa từng thấy

Trong đó, không thể không kể đến những thành tựu về nghệ thuật mangtính bước ngoặt , đặt nền móng cho sự phát triển vượt bậc của nghệ thuậtđương đại ngày nay

Về nghệ thuật,

Sáng tạo nghệ thuật đã xuất hiện từ buổi bình minh của loài người , họ

mô tả sinh động những hoạt động săn bắt , hái lượm , qua những hình tượng, những nét chạm khắc trên vách đá hang động Nghệ thuật đã đồng hànhcùng con người xuyên suốt chiều dài lịch sử và biến đổi, phát triển qua từng

Trang 5

Xã hội càng phát triển kéo theo đó nhu cầu thưởng thức nghệ thuật củacon người ngày càng được nâng cao Ý thức sưu tầm và tình yêu cái đẹp làđiều kiện sơ khai cho việc hình thành một loại hình văn hoá mà ngày naychúng ta gọi là “bảo tàng học” Điều đó là minh chứng rõ ràng cho nhu cầutìm hiểu lịch sử văn hoá nói chung và lịch sử nghệ thuật thế giới cũng nhưViệt Nam nói riêng.

Vì vậy,

Việc xây dựng đề tài “Thành tựu văn minh thế giới thế kỷ XX trong

lĩnh vực Nghệ thuật” ngoài nhu cầu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu

còn phục vụ cho việc ứng dụng vào đời sống thực tế từ kiến trúc , điêu khắccho đến những sản phẩm trang trí sáng tạo décor , thủ công mỹ nghệ giúpnâng cao đời sống tinh thần và thoả mãn nhu cầu thưởng thức nghệ thuật

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG I BỐI CẢNH LỊCH SỬ THẾ KỶ XX VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỀN NGHỆ

và làm phong phú cho truyền thống đó, đồng thời tìm kiếm những phươngtiện tạo hình mới

Song song với chủ nghĩa hiện thực phê phán, chủ nghĩa hiện thực xãhội ra đời thể hiện nhận thức Mácxít về những quy luật phát triển, quan điểmcủa giai cấp (vô sản) Cuộc cách mạng tháng 10 Nga được nhiều nghệ sĩ lớncủa thế giới chào đón Trong thế chiến thứ hai, có không ít nghệ sĩ tạo hìnhđứng trong hàng ngũ chống CN phát xít Hitler Ở các nước tư bản, hàng loạtnhóm và khuynh hướng nghệ thuật Modernism dưới sự bảo trợ của giai cấpthống trị công khai chống lại nghệ thuật hiện thực (đầu thế kỷ 20), họ từ bỏ tưtưởng dân chủ tiến bộ, coi nghệ thuật là “tự thân” phủ định thực tiễn, thumình trong xưởng họa, giải quyết những nhiệm vụ của nghệ thuật trong

“khuôn khổ”, chủ quan và đôi khi cũng rất “hình thức” Bên cạnh đó, chủnghĩa trừu tượng ra đời chống lại chủ nghĩa hiện thực Như thế, nghệ thuật tạohình ở TK 20 đầy phức tạp và nhiều mâu thuẫn

Các trào lưu kiến trúc, khuynh hướng phục cổ, kỹ thuật mới hiện đại Hộihọa và điêu khắc theo khuynh hướng hiện thực ở Pháp, Đức, Ý , Thụy Sĩ Khuynh hướng Modernism : Có chủ nghĩa dã thú , chủ nghĩa Lập thể , chủ nghĩa

Trang 7

Nhìn chung, nghệ thuật thế kỷ XX có sự thay đổi khác biệt so vớinhững thời kỳ trước Trước hết là bởi nghệ thuật thế kỷ XX phát triển theotừng ngành độc lập.

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ảnh hưởng, tác động to lớn đến tưduy nghệ thuật của người nghệ sĩ Sự phát triển giúp con người nhìn sâu vàochính mình , giải phóng triệt để sức sáng tạo độc đáo , thể hiện qua cấu trúc ,đường nét , hình khối , màu sắc , qua ngôn ngữ nghệ thuật

Còn ở Phương Đông, sự giao lưu văn hóa nghệ thuật giữa phươngĐông và phương Tây bắt đầu diễn ra mạnh mẽ từ cuối thế kỷ 19 – đầu thế kỷ

20 Ảnh hưởng của nghệ thuật hội họa phương Tây đối với các nước trongkhu vực châu Á, trong đó có Việt Nam, cũng không khó để nhận ra trong quátrình hình thành và phát triển của từng nền hội họa hiện đại trong khu vực Sựảnh hưởng đó được biểu hiện ở nhiều khía cạnh trong lĩnh vực hoạt động vàsáng tạo nghệ thuật

Trang 8

CHƯƠNG II

MỸ THUẬT – HỘI HOẠ THẾ KỶ XX

1 Các trường phái hội hoạ Châu Âu :

Hội hoạ đã xuất hiện từ rất lâu , từ khi chữ viết của con người còn chưaxuất hiện, từ lịch sử mỹ thuật chúng ta có thể đưa ra kết luận : Hội hoạ là mộtloại hình ngôn ngữ để truyền đạt ý tưởng bằng các tác phẩm sử dụng kỹ thuật(nghệ) và phương pháp (thuật) của hoạ sỹ

Trong nghệ thuật hội hoạ , thuật ngữ “trường phái” dùng để chỉ mộtphong cách , trong đó phân loại một nhóm các hoạ sỹ có chung những kỹthuật và phương pháp thể hiện

Các trường phái hội hoạ phương tây dều có tính lịch sử , một trườngphái ra đời là kết quả của sự phản ứng với những hạn chế của trường pháitrước đó và chính nó sẽ lại tạo cơ hội cho một trường phái mới xuất hiện vàphát triển

“Lịch sử Mỹ thuật trong niên đại của chúng ta là cả một

cuộc phiêu lưu tự do, chuyển biến trong trạng thái lỏng,

nó có tính đa nguyên, đa phương, va chạm phải những

điều chưa từng biết , những cái bất định hình,

không chắc chắn”

Arthur C.Clarke

1.1: PHÁI DÃ THÚ

“Tôi cất giấu hết những gì thấy trước mắt , chỉ dùng màu sắc một

cách khách quan để nói lên mạnh mẽ những gì trong tôi”

Vincent Van Gogh

Trang 9

Vincent Van Gogh, "Chân dung", Sơn dầu, 1887

Các tác phẩm Dã thú xuất hiện trước công chúng lần đầu tiên trongtriển lãm “Salon d’Automne” tại Paris năm 1905 Những tác phẩm này đượcsáng tác bởi nhóm hoạ sỹ trẻ, có cá tính mạnh mẽ với quan điểm nghệ thuậttáo bạo , mới mẻ chống lại đường lối nghệ thuật kiểu học việc khô cứng Một

số nhà phê bình cho rằng , triển lãm của Van Gogh tại Paris năm 1903 chính

là yếu tố thúc đẩy tư duy nghệ thuật của nhóm hoạ sỹ trẻ này Cách biểu hiện

dữ dội và có phần thô ráp cùng những tông màu mạnh trong tranh của VanGogh đã hé mở con đường sáng tạo cho họ

 Về tạo hình, hội họa Dã thú không còn lệ thuộc triệt để vào nguyên tắcgiải phẫu, vào phối cảnh, vào tỉ lệ thực và tả chân, thậm chí đôi khi cả sự hợp

lý của ánh sáng mà chủ trương giải phóng hình thức bằng những nét bút mạnh

mẽ, kích động và dữ dằn ; đơn giản hóa đường nét để tìm kiếm cá tính, bộc lộtối đa tình cảm của họa sĩ

Trang 10

Những nhân vật chủ chốt của trường phái này bao gồm Henri Matisse(1869-1954), Maurice Vlaminck (1876-1958), André Deran (1880-1954),George Rouault (1871-1958), Albert Marquet (1875-1947), Kees van Dongen(1877-1968)… những người đã cùng nhau đột phá ở “Salon d’Automne” ,cùng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ Van Gogh và Paul Gauguin.

Andre Derain,"Những con thuyền ở

Chủ nghĩa Dã thú ra đời năm 1905, thu hút dư luận để đạt đến đỉnh caonăm 1907, 1908 rồi dần thoái trào và gần như không còn tồn tại từ sau năm

1920 Khi mới xuất hiện và phát triển bước đầu, hội họa Dã thú không nhậnđược nhiều sự ủng hộ của giới sưu tập, bị các nhà phê bình và công chúng xalánh Nhưng giới họa sĩ lại nhìn thấy ở đó nguồn cảm hứng cho những sángtạo mới Hội họa Dã thú chính là một trong những trường phái đầu tiên đưađến sự tiếp cận hiện đại của nghệ thuật tạo hình Bằng việc từ bỏ các nguyêntắc cổ điển một cách thành công, chủ nghĩa Dã thú đã góp phần mở ra mộtcon đường mới cho nghệ thuật thế kỷ XX

Dã thú đóng vai trò chuyển giao giữa các trào lưu hội họa

Trang 11

Sau năm 1910, những họa sĩ phái Dã thú tiếp tục ứng dụng những sángtạo, tìm tòi của trường phái Dã thú vào các dự án mới thuộc giai đoạn về sau.

1.2: PHÁI BIỂU HIỆN – ra đời trong sự bất mãn với cái đẹp lý tưởng

Biểu hiện (Expressionism) là phong trào nghệ thuật hiện đại bắt nguồn

từ lĩnh vực thơ ca và hội họa ở Đức đầu thế kỷ 20, sau mở rộng ra nhiều lĩnhvực kiến trúc, hội họa, văn chương, nhạc kịch, múa, phim ảnh và âm nhạc

Đặc điểm của phong trào là thể hiện thế giới xung quanh bằng cái nhìnchủ quan, triệt để bóp méo (thế giới xung quanh) tạo hiệu ứng về mặt cảm xúcnhằm khơi gợi tâm trạng hoặc ý tưởng Họa sỹ Biểu hiện mong muốn thể hiện

ý nghĩa và những trải nghiệm tình cảm hơn là hiện thực vật chất

Biểu hiện (Expressionism) được phát triển như là một phong cách tiênphong chủ yếu ở Berlin trước Thế chiến I, 1914, phổ biến qua suốt thời Cộnghòa Weimar (là chính phủ của nước Đức từ 1918 sau Cách mạng tháng 11 saukhi Thế Chiến I kết thúc đến khi Adolf Hitler được phong làm thủ tướng vào

1933 và Đảng Quốc xã lên nắm quyền)

Trang 12

Thuật ngữ biểu hiện – Expressionism – đôi khi gợi nhắc đến nỗi sợ hãi,

lo lắng Các tác phẩm có ấn tượng ngột ngạt hoặc gây hấn , trình bày một thânphận của nhân loại bi thiết và đáng cười

Đặc trưng nghệ thuật :

Edvard Munch – “The Scream” (Tiếng thét), 1895

Các họa sỹ Biểu hiện tập trung vào quan điểm cá nhân, phản ứng lạivới chủ nghĩa thực chứng positivism (khuynh hướng nhận thức luận của triếthọc và xã hội học cho rằng phương pháp khoa học là cách thức tốt nhất để lýgiải các sự kiện của tự nhiên, xã hội và con người) và với những phong cáchhội họa khác như chủ nghĩa Tự nhiên (Naturalism) và Ấn tượng(Impressionism)

Họ - những hoạ sỹ Biểu hiện đứng về phái Dã thú , dùng màu sắc sángnhưng sáng tạo với hiệu ứng đường nét và viền thô hơn

“Họa sỹ Biểu hiện mong ước trên hết được thể hiện chính mình, (từchối) những nhận thức trực tiếp của mắt để xây dựng nên các cấu trúc hìnhảnh phức tạp của tinh thần Những ấn tượng và hình ảnh trong trí óc đi quatâm hồn tựa như đi qua một bộ lọc, giúp anh ta rũ bỏ mọi điều vây bám, làmhiện lên cái tinh chất thuần túy nhất của con người anh ta, và rồi cái tinh chất

ấy được tinh lọc và cô đặc thành những dạng thức tổng quát hơn để anh ta

Trang 13

nhanh chóng chép lại dưới dạng những thể thức và biểu tượng đơn giản trêntranh.”

Khi nhắc tới trường phái Biểu hiện, có lẽ người đầu tiên phải nhắc tới

là Edvard Munch (1863-1944) Họa sỹ người Nauy này đã tiếp nối được rõnét tinh thần của Vangoh Bức tranh thường được mang ra làm ví dụ kinh

điển về trường phái Biểu hiện của họa sỹ này là “Tiếng thét”, bức tranh thạch

bản được họa sỹ thực hiện vào năm 1895

“Tiếng thét” cho thấy thế nào là một sự kích động bất ngờ khi bị thay

đổi toàn bộ giác quan Mọi đường nét trên tranh đều cho cảm giác dồn trọngtâm duy nhất vào khuôn mặt đang thét, khiến người xem phải chia sẻ nỗi kinhhoàng, nỗi đau và sự kích động của tiếng thét ấy Đôi mắt mở trừng, hai máhõm sâu như một người chết và được diễn đạt, bóp méo như trong một bứcbiếm họa

Vào thời điểm ấy, trong khi khá nhiều người cho rằng việc của cácnghệ sỹ khi thay đổi bề ngoài của sự vật là nên lí tưởng hóa chúng chứ khôngnên làm cho xấu xí, thì đối với Munch, một tiếng thét đau đớn có thể khônggọi là đẹp đẽ nhưng sẽ thật thiếu trung thực nếu chỉ nhìn vào mặt tốt của cuộcsống

Với sự mở đầu của Munch, các họa sỹ Biểu hiện đã có một phương tiệntốt để cảm nhận sâu sắc nỗi nghèo túng, sự khổ đau, bất công và những đam

mê điên rồ của con người Đối với họ, việc khăng khăng bám víu vào sự hàihòa và cái đẹp chỉ là sự thiếu ngay thật Họ muốn đối diện một cách trần trụikiếp của nhân sinh, đứng về phía những kẻ bị tước đoạt quyền lợi, bị đối xửbất công và xấu xí

Giống như Dã thú, Biểu hiện đóng vai trò chuyển giao giữa các trào lưuhội họa Trường phái Biểu hiện ở Đức còn gây nguồn sáng tạo cho Trườngphái Gothic Đức và Nghệ thuật Nguyên thủy (Primitive Art) Sau sự tan rãcủa những nhóm thuộc Biểu hiện, phong trào này lan rộng và tiến lên bằng tácphẩm của những họa sĩ riêng lẻ trên toàn thế giới

Trang 14

1.3: PHÁI LẬP THỂ - một trong những trào lưu hội hoạ vĩ đại nhất thế

kỷ XX

Các hoạ sỹ Lập thể thể hiện đối tượng dưới nhiều góc nhìn khác nhautrong cùng một thời điểm Không hề giống với mắt nhìn thông thường củachúng ta, chỉ nhìn thấy sự vật ở một góc độ duy nhất ngay tại thời điểm tanhìn thấy chúng Hình thức của đối tượng cũng vì thế bị phá vỡ thành nhữngdiện , mảng và hình mang tính kỷ hà Có thể nói, những hoạ sỹ trường pháiLập thể nhìn sự vật một cách song song về mặt không gian và thời gian

Trường phái Lập thể không có một quá trình phát triển lâu dài Khởiđầu từ 1906 – 1907 ; cao trào và đạt đến giai đoạn hoàng kim trong nhữngnăm 1909 – 1912 ; lập thể gần như kết thúc cùng với sự bùng nổ của Chiếntranh thế giới thứ nhất

Quá trình phát triển của chủ nghĩa Lập thể có thể được chia thành 3 giaiđoạn: chủ nghĩa Lập thể chịu sự ảnh hưởng của Cézanne (1907-1909), chủnghĩa Lập thể Phân tích (1909-1912) và chủ nghĩa Lập thể Tổng hợp (1912-1914) Hầu hết các họa sĩ theo trường phái Lập thể đều đã từng sáng tác theo

cả hai phong cách Phân tích và Tổng hợp

Phong cách Lập thể Phân tích,

Sở dĩ có tên gọi như thế bởi sự mổ xẻ cấu trúc đối tượng theo nhiều góc

độ, dẫn đến sự phức tạp về hình Đối tượng trong tranh bị chia thành nhiều

Trang 15

tại trung tâm sau đó tản ra nhiều phía, hướng về các cạnh Nói một cách đơngiản, Lập thể Phân tích tiếp cận đối tượng như một nhiếp ảnh gia với hàngloạt những bức ảnh chụp từ nhiều góc độ khác nhau vào các thời điểm khácnhau Những hình ảnh này sau đó sẽ được cắt ra và xếp lại một cách ngẫunhiên, chồng chéo trên cùng một mặt phẳng Thêm một điểm đặc trưng kháccủa chủ phong cách này chính là bảng màu hết sức đơn giản, đến mức hầunhư đơn sắc Do đó người xem không bị phân tâm khi nhìn vào phom dángcủa cấu trúc và mật độ ảnh ở trung tâm khung hình Trong giai đoạn sáng tácnày, các họa sĩ hầu như dùng bảng màu giống nhau, thiên về các màu vàng vàmàu nâu xám Những đặc điểm đó nói lên thời gian này đang là lúc Picasso,Braque cùng đồng nghiệp của mình hoàn thiện kỹ thuật và cơ sở lý luận củahội họa Lập thể.

Georges Braque, "Man with a guitar", 1911

Phát triển theo hướng đối lập, Lập thể Tổng hợp đi ngược lại nguyên tắc bố cục của Lập thể Phân tích

Thay vì phá vỡ đối tượng thành những mảng nhỏ rồi lắp ghép lại, hìnhảnh theo phong cách này được xây dựng từ những thành tố và hình dáng mới.Các đặc điểm chính của Lập thể Phân tích được biết đến với đường nét vàhình dáng đơn giản; Hòa sắc rực rỡ với nhiều màu cơ bản như đỏ, vàng, cam,lam nhất là ở tranh của Juan Gris ( 1887-1927) và Fernand Leger (1881-1955)

Trang 16

Kỹ thuật dán giấy được Braque phát kiến năm 1913 được sử dụng cùnglúc với sơn dầu được áp dụng triệt để trong Lập thể Tổng hợp Các họa sĩ họctập và sáng tác bằng kỹ thuật trên với các hình khối đơn giản Như vậy, thay

vì nhìn vào một cái chai để phân tích hình dáng và cấu tạo để tạo ra một hìnhdáng tương tự từ trí tưởng tượng của mình thì chỉ việc thực hiện bằng nhữngmẫu giấy  cut-out hoặc viền lại nét

Pablo Picasso, "Bowl of Fruit, Violin and Bottle", 1914

Những nhân vật tiên phong nhất và kiên định nhất của phái Lập thể làPablo Picasso (1881-1973) và Georges Braque (1882-1963) Họ được coi lànhững người đã cùng nhau tạo ra hội họa Lập thể và có ảnh hưởng lớn đếnnhiều họa sĩ hiện đại khác trong thế kỷ XX

 Thủ lĩnh của phái Lập thể, Pablo Picasso (1881-1973) là một hiện

tượng đặc biệt của hội họa nửa đầu thế kỷ XX Giai đoạn đầu đến với hộihọa , cũng như nhiều họa sĩ khác, Picasso có cách thể hiện rất gần với cảmnhận thị giác thực tế  mặc dù tiềm ẩn những sáng tạo mới mẻ Trước khi tìm

ra hội họa Lập thể, ông đã thử nghiệm sáng tác qua rất nhiều trường phái khácnhau, bao gồm cả Hiện thực, đến thời kỳ lam, thời kì hồng và sau đó bị quyến

rũ bởi các tác phẩm của Henri Matisse và Henri “Le Douanier” Rousseau.Những ảnh hưởng từ phong cách của họ như cách vẽ đơn giản, không lệ thuộcvào hiện thực và hình họa cổ điển cũng như những cảm hứng thu được từ điêukhắc vùng Iberia, điêu khắc châu Phi và tác phẩm của Gauguin được Picassodung hòa trở thành tài liệu sơ khai cho hội họa Lập thể Kết quả của nhữngtìm tòi đó là tác phẩm “Chân dung bà Gertrude Stein” Sự khác thường nổi

Ngày đăng: 17/02/2023, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Câu chuyện nghệ thuật hội hoạ - từ tiền sử đến hiện đại”, NXB Mỹ thuật, Sistter Wendy Beckett , 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu chuyện nghệ thuật hội hoạ - từ tiền sử đến hiện đại
Nhà XB: NXB Mỹthuật
2. “Những nền tảng của Mỹ thuật” NXB Mỹ thuật ,2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nền tảng của Mỹ thuật
Nhà XB: NXB Mỹ thuật
3. “Lịch sử Mỹ thuật thê giới” , NXB ĐHSP , Phạm Thị Chinh 4. “Từ điển Mỹ thuật phổ thông” , Đặng Bích Ngân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Mỹ thuật thê giới” , NXB ĐHSP , Phạm Thị Chinh4. “Từ điển Mỹ thuật phổ thông
Nhà XB: NXB ĐHSP
5. “Lịch Sử Điện Ảnh Thế Giới” , David Thomson Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch Sử Điện Ảnh Thế Giới
6. “Kiến trúc Nhật Bản – Bài học lớn về Kiến trúc hiện đại bản địa cho Việt Nam ?”, KTS. Nguyễn Hữu Thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc Nhật Bản – Bài học lớn về Kiến trúc hiện đại bản địa choViệt Nam
7. “Giáo trình Lịch sử văn minh Thế giới” NXB Hồng Đức , TS.GVCC Nguyễn Ánh Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lịch sử văn minh Thế giới
Nhà XB: NXB Hồng Đức

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w