- Quyền YC ad biện pháp kc tạm thời:+ Đương sự + Đại diện của đương sự vì thay mặt đương sự thực hiện quyền + Cơ quan tổ chức cá nhân khởi kiện vì trước thời điểm thụ lý chưa cóđương sự
Trang 11. Khái niệm:
a. Thẩm quyền theo vụ việc:
- Quyết định cá biệt: Điều 34
A và B tranh chấp nhau mảnh đất, A đc trao quyền bằng quyết định cábiệt trái pháp luật Điều 34 A k có quyền => k đc chuyển nhượng
Tòa án DS hay HC đc giải quyết khi có một quyết định cá biệt bị tráipháp luật??
Tòa án DS có thẩm quyền giải quyết xét xử (lãnh thổ), vì đây là VADS,thẩm quyền theo cấp thì phải căn cứ LTTHC
Quyết định cá biệt do Chủ tịch UBND ban hành thì ổng là người cóquyền và nghĩa vụ liên quan chứ k phải bị đơn Không cần tạm định chỉnữa K3 Điều 34
Trang 2c. Nội dung thẩm quyền của TA theo lãnh thổ:
- Đối tượng tranh chấp là BĐS: tranh chấp trực tiếp về ts là bất động sản, (kxếp tranh chấp t trong vụ án ly hôn hay thừa kế vào đây)
*Chỉ có TA nơi có BĐS đc giải quyết:
+ để TA dễ dàng thu thập thông tin về BĐS, dễ dàng xác minh tài liệuchứng cứ, thuận lợi cho TA nếu muốn là việc vs các cơ quan ở địaphương.=> thời giantiến hành ngắn lại
+ Giúp bảo vệ tài sản đặc biệt là BĐS, đặc biệt là QSD đất
+ Tạo điều kiện cho thi hành bản án của cơ quan thi hành án
* Điểm a K1 điều 39: Tranh chấp: tạo đk thuận lợi cho đương sự
* Điểm b k1 điều 39: Yêu cầu: Cho phép các bên thỏa thuận và Thỏthuận TA nơi nguyên đơn cư trú:
+ Cho phép các bên thỏa thuận: tôn trọng nguyên tắc tự do bình đẳng, tạo
đk thuận lợi cho đương sự tiến hành tố tụng
+ Chỉ cho thỏa thuận nơi cư trú của nguyên đơn: cho CQTHTT thuận lợihơn trong khi tiến hành tố tụng
* Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn:
a Khái niệm, ý nghĩa:
2 anh này đã có hành vi gây thương tích cho cháu Tuấn tại Q5 TPHCM Hỏi:
a Xác định tư cách đương sự?
Cần trình bày cách xác định tư cách đương sự
nêu cspl
Trang 3nêu đặc trưng
- Nguyên đơn: Tuấn (bà Hồng là người khởi kiện để bảo vệ quyền lợi củaTuấn)
- bị đơn: Nam và Long
b Bà Hồng có quyền nộp đơn khỏi kiện tại những TA nào?
- Thẩm quyền theo vụ việc: TA, k
1, CHUYỂN VỤ VIỆC DÂN SỰ:
- Chỉ xuất hiện khi TA ĐÃ THỤ LÝ
- TA thụ lý đã thụ lý sai thẩm quyền
- Không có tranh chấp về thẩm quyền giữa các TA
2, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ MẶT THẨM QUYỀN:
- Khi nào có tranh chấp về mặt thẩm quyền???
Nhiều TA cùng thừa nhận mình có thẩm quyền
Không TA nào thừa nhận họ có thẩm quyền
Trang 4+ Tranh chấp giữa TAND TPHCM và TP HÀ NỘI: Chánh án TAND TỐI
CAO giải quyết
+ Tranh chấp giữa TAND TPHCM và TỈNH BÌNH DƯƠNG: Chánh án
TAND Cấp cao tại TPHCM
Chứng minh trong tố tụng dân sự:
1.3 Nội dung chứng minh
- Là nơi chưa đựng chứng cứ Điều 94
Phân biệt nguồn chứng cứ và Chứng cứ
- Xác định chứng cứ: Điều 95: bản chính hoặc bản sao có công chứng,
chứng thực hợp pháp
Ví dụ: A cho B mượn tiền mà k trả A gọi điện thoại ghi âm lời B ns rằng
k muốn trả cho A A nộp bản ghi âm lên TA TA có sd lm chứng cứ k??????
CHỨNG MINH – CHỨNG CỨ
A kiện B ly hôn, chia tài sản chung, giành quyền nuôi con
Cần xem xét:
- Có kết hôn chưa?
- Quyền nuôi con, xét ts chung Con chung hay k? Nhiêu tuổi?
(Vd chỉ yêu cầu ly hôn, k yc xét nuôi con và ts dù vi phạm Điều 5 nhưng k
đc ảnh hưởng tới người thứ 3, đặc biệt là con còn nhỏ)
- Có tài sản gì? Nguồn gốc ts?
Trang 5ÁN PHÍ: VADS
LỆ PHÍ: VIỆC DS, KHÁC
NQ326/2016 của UBTVQH
1. Án phí:
- Chủ thể thu: cơ quan thi hành án dân sự
- Thời điểm nộp: khi bản án có hiệu lực
- Nghĩa vụ, ý nghĩa: bảo đảm người kk cân nhắc
2. Các loại án phí:
a. Án phí sơ thẩm:
Điều 24 NQ326/2016
- VADS không có giá ngạch: Li hôn (nếu xđ ts thì là có giá ngạch)
+ 300k: mức án phí ds theo nghĩa hẹp, hôn nhân gia đình, lao động+ 3 triệu: các vụ án kinh doanh thương mại
- VADS Có giá ngạch: yêu cầu xác định tài sản chung trong li hôn
+ dựa vào giá trị tài sản tranh chấp + và công thức tính đc quy định tại danh mục mức án phí
Ví dụ : A khởi kiện B vs giá trị ts là 500 triệu
Có giá ngạch => nộp co cơ quan thi hành án là 24tr
Trang 6- Nghĩa vụ: Điều 27, Điều 26 NQ326/2016,
Nhìn điều 27 trc, k rơi vào điều 27 thì xem điều 26
+ Đương sự đưa yc, phần nào k đc TA chấp nhận thì phải chịu án phí.+ Đương sự bị yêu cầu thì phải chịu án phí vs phần TA chấp nhận yc củabên kia
Ví dụ:
+ A kk B trả cho A 500tr TA đã chấp nhận toàn bộ yêu cầu kk của A
B có nghĩa vụ chịu án phí (K2 Điều 26 NQ326)
YC ly hôn : mặc định là nguyên đơn A chịu án phí 300k
YC chia ts chung: có giá ngạch: A và B đều chịu án phí tươngứng giá trị họ nhận đc là 2 tỷ
Khung d khoản 1.3 danh mục án phí:
Trang 7- 2tr: VA kinh doanh thương mại.
- Nghĩa vụ: Điều 148 BLTTDS, Điều 29 NQ: kháng cáo của đương sự k đc
TA chấp nhận thì phải chịu án phí
3. Tạm ứng án phí
- Chủ thể thu: cơ quan thi hành án dân sự
- Thời điểm nộp: trc khi xét xử (trước thời điểm thụ lý)
- Nghĩa vụ, ý nghĩa: bảo đảm thu án phí sau này và để người kk cân nhắc
Ví dụ: A kk B yc B bồi thường 2tr
A yc thì A nộp có giá ngạch (k3điều 24 NQ)
Số tiền phải nộp: 300k Án phí sơ thẩm tạm tính: điểm a khoản 1.3 danh mục NQ = 300k TUAP = 50%*300K, nhưng vì k đc thấp hơn 300k nên tiềnTUAP là 300
Ví dụ: A yc li hôn B, yc chia ts chung của 2 vợ chông, tổng giá trị ts là4tỷ, A yc đc nhận toàn bộ ts chung Mỗi người nhận 2 tỷ
YC li hôn: A yc nên A chịu TUAP là 300k
YC chia ts:
b. TUAP phúc thẩm:
c. Xử lý tiền TUAP: Điều 144, Điều 218 BLTTDS
• Chi phí tố tụng:
Trang 8- Người yc trưng cầu giám định thì phải chịu chi phí giám định?
Điều 161 Sai
Ví dụ: bà A kiện B yêu cầu B BTTH sức khỏe vs số tiền 200tr do anh B gây tainạn làm ảnh hưởng sk của bà Bản án ds sơ thẩm tuyên chấp nhận một phần yccủa bà A, buộc anh B bồi thường cho A 100tr Hỏi:
- Xem có giá ngạch hay k?
- Tính án phí, tạm ứng án phí
1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT:
- QĐ BPKCTT có đc TA ra trc thời điểm thụ lý hay không? (trc thụ lý, sauthụ lý trc phiên tòa, tại phiên tòa, sau phiên tòa)
Điều 111, điều 133 BLTTDS, có thể khi càn bảo vệ ngay chứng cứ, đây
là đặc điểm khác biệt so vs bp tố tụng khác
ÁP DỤNG
BPKC TẠM THỜI
Trang 9- Quyền YC ad biện pháp kc tạm thời:
+ Đương sự
+ Đại diện của đương sự (vì thay mặt đương sự thực hiện quyền)
+ Cơ quan tổ chức cá nhân khởi kiện (vì trước thời điểm thụ lý chưa cóđương sự)
= tại sao TA có thể tự mình ra quyết định ad bpkctt chỉ trong một sốtrường hợp????????
+ Đối với đương sự:
+ Đối vs TA: thuận lợi cho việc giải quyết vụ án
+ Đối vs việc thi hành án:
- Tính chất:
+ Tính khẩn cấp: để bv ngay tính trạng, có thể đc áp dụng trc cả thờiđiểm thụ lý
+ Tính tạm thời: k phải quyết định, phán quyết cuối cùng, không giảiquyết vụ án ngay, giải quyết các vấn đề đang đặt ra, có thể bị thay đổihoặc hủy
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM: điều 136
1. Những BPKCTT nào YC biện pháp bảo đảm? lý do chỉ có một số chứ
k phải tất cả?
2. Mục đích của BPBĐ? Bảo vệ quyền lợi cho ai?
Trang 103. Giá trị của ts bảo đảm là bao nhiêu?
- Là cấp xét xử đầu tiên trong quá trình giải quyết vụ án ds
- Xem xét toàn diện vụ án
- Cơ sở làm phát sinh thủ tục sơ phẩm: là phải có ĐƠN KHỞI KIỆN (điều5)
- TA phải tiến hành hòa giải trong giai đoạn này trừ th k hòa giải hoặc ktiến hành hòa giải đc (Phúc thẩm k có hòa giải nữa)
- Kết quả giải quyết là BẢN ÁN, QĐ, hầu hết chưa có hiệu lực thi hànhngay, có thể bị KC, KN Phúc thẩm (trừ QĐ AD BPKCTT,…)
- người không quốc tịch
Trang 11CHỦ THỂ CÓ QUYỀN KHỎI KIỆN:
- Người cho rằng quyền lợi của mình bị xâm phạm (vì quyền đc đặt ra là
để bảo vệ họ)
- Đại diện hợp pháp:
+ theo PL và theo ủy quyền
+ Hiện nay TA không chấp nhận cá nhân ủy quyền cho cá nhân thực hiệnviệc khởi kiện thay mình vì khi đã có năng lực pl ds r thì phải tự quyếtđịnh hành vi của mình Vẫn nhờ người khác làm đơn hộ hoặc đem đơnđến ta nộp, nhưng chữ kí bắt buộc phải là chữ kí của người khởi kiện
- Cơ quan tổ chức cá nhân: điều 187 bv lợi ích công cộng…
? người khởi kiện phải có đầy đủ năng lực hvpl
ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN:
1. Năng lực chủ thể ttds:
1. TRÌNH BÀY THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
căn cứ chung riêng: điều 52, điều 53, điều…, phân tích ra nữa
thẩm quyền
thủ tục
2. TRÌNH BÀY THÀNH PHẦN THAM GIA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
3. TRÌNH BÀY CĂN CỨ TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VADS
4. TRÌNH BÀY CÁC BƯỚC THẨM QUYỀN SƠ THẨM CỦA TANDĐỐI VỚI TRANH CHÁP DS
Thẩm quyền theo vv: dd26, dd28, dd30, d32
Thẩm quyền theo cấp: dd35, k4dd35, k3 điề 35, đ37
Thẩm quyền theo lãnh thổ: k1d39, ưu tiên điểm c trước, phân tích nơi có bđs…không thuộc điềm c thì tôn trong ngtac thỏa thuận, k thỏa thuận hoặc tt k hợp lệthì điểm a k1d39, dd40…
Trang 125. THAY ĐỔI BỔ SUNG YC CỦA ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA SƠTHẨM
Quyền quyết định định đoạn thì có quyền thay đỏi
Trc trong và sau phiên tòa
Đương sự đc thay đổi ntn: nguyên đơn bị đơn
Có bị giới hạn ntn
THẢO LUẬN
TTDS
BUỔI THẢO LUẬN 1
Trang 13ủy quyền rồi thì có đc tg tố tụng nữa k? -> có K làm mất quyền
3. TA chỉ giải quyết VADS theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Sai Còn có chủ thể khác
Cspl: điều 187, điều 71, 73, điều 200
Có người khởi kiện thay, bị đơn phản tố, người có quyền nghĩa vụ liênquan yc độc lập…
4. Đương sự thì có quyền thỏa thuận với nhau tại phiên họp kiểm tra việcgiao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Cspl: k2 điều 5, điều điều 265, đ300
Sai
Có quyền trong suốt quá trình giải quyết VADS
Vì dân sự đề cao sự bình đẳng thỏa thuận của các bên,
Thuận lợi cho quá trình thi hành án, gq vụ án
5. Theo khoản 2 Điều 5 BLTTDS thì đương sự không có quyền bổ sung yêucầu
Sai
Thay đổi bao gồm cả bổ sung:
+ Giảm xuống (giá trị)
Do hôn nhân không hạnh phúc nên tháng 1 năm 2019 chị Lan làm đơnkhởi kiện vs TA vs các YC:
- Xin được li hôn
- Xin đc nuôi con (k yc cấp dưỡng)
Trang 14- Xin đc sở hữu căn nhà và QSH của ½ diện tích đất.
- Chị Lan đồng ý trả lại anh Hùng ½ giá trị căn nhà
+ YC nuôi con chung
+ YC chia tài sản chung
+ K1 điều 5, K1 và k2 đ28 BLTTDS
(nếu chỉ có yc li hôn thì TA sẽ giải quyết vấn đề nào? => TA giảiquyết yc li hôn và cả nuôi con chung để bảo vệ quyền lợi đứa trẻ là béNga, tài sản k yc thì k giải quyết)
- YC của anh Hùng: Bác toàn bộ yc của chị Lan (K3 đ72)
- TA giải quyết tất cả yc trên
b. Đại diện VKS cùng cấp có nghĩa vụ tham gia phiên tòa sơ thẩm k
Cần người biết kí hiều
d. Xác định tư cách đương sự trong vụ án trên
- Nguyên đơn: chị Lan (khoản 2 Điều 68)
- Bị đơn: anh Hùng (khoản 3 Điều 68)
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: có thể có Minh vì có ycgiải quyết về QSD đất
Trang 152
1. Hội thẩm nhân dân phải tham gia phiên tòa giải quyết VADS
Sai Điều 11, điều 65
Phiên tòa sơ thẩm: Trừ th tại thủ tục rút gọn
Phiên tòa phúc thẩm và các phiên tòa khác: k cần
2. Đương sự là cá nhân chết thì TA phải triệu tập người thừa kế của họ thamgia tố tụng
Điều 74
Sai
+ K phải trong mọi th đều có người thừa kế, bh có người thừa kế mớitriệu tập
+ Người thừa kế vs người kế thừa … không đồng nhất với nhau
+ Quyền nhân thân có thể thừa kế: quyền công bố tác phẩm trong shtt
Trang 16Ngân Ngô /Huy //
Hoàng Linh //
Mỹ Linh /// Nhi /
Khởi /
Chị Mai /Phương Linh / Kim /
Trang 17Buổi 2
- Nhóm trưởng: Điểm danh nhóm
- Hình thức lấy điểm 30%:
+ 50% kiểm tra+ 50% điểm danh
- In văn bản hướng dẫn thi hành
- Cho ví dụ về nguyên tắc ở Điều 12 Điều 5, Điều 10, Điều 4, Điều 6
• Nguyên tắc Điều 11 và 12:
- Vụ án có sự tham gia của hội thẩm và thẩm phán Trong thủ tục thông thường
có sơ thâm phúc thẩm tái thẩm gđt, thủ tục đặc biệt trong rút gọn thì chỉ có sơthẩm vs phúc thâm
+ Rút gọn hội thẩm k tham gia+ Thông thường (điều 64) HỘI THẨM chỉ tham gia ở sơ thẩm, k thamgia phúc thẩm gđt tái thẩm tại sao? (điều 64 66)
Sơ thẩm: tham gia để bảo đảm tính nhân văn
Phúc thẩm: phát sinh khi có vi phạm nghiêm trọng hoặc có tính chất
ms, là xét xử lại vụ á => đòi hỏi chuyên môn cao hơn Đk để làmHTND là bất kì ai mà có am hiểu kiến thức pl, đc bầu, là cd VN => kcần chuyên môn cao => k thể tham gia phúc thẩm
Tái thẩm GĐT cũng v
-Luật có nên sửa đổi có HTND cần có bằng ĐHL k?
- Thẩm phán tham gia giải quyết việc dân sự, k có hội thẩm, tại sao?
+ Luật quy định tại điều 67+ VIỆC DÂN SỰ: xuất phát từ bản chất: k có sự tranh chấp, nhằm tiếtkiện chi phí giải quyết VIỆC DÂN SỰ ngoài thẩm phán còn có KIỂMSÁT VIÊN tham gia để giám sát hoạt động tố tụng (Điều 21) nên k sợTHẨM PHÁN lạm quyền
- Phải độc lập giữa ai vs ai?
+ Độc lập giữa các thành viên tg giải quyết (giữa chủ tọa và các thànhviên còn lại.)
Trang 18Khi nguyên cứu hồ sự vụ án
Tuân theo PL (bị thay đổi khi nào, đc làm những gì, khi nhận đơn thì thụ
lý ra sao (điều 191 ), …)
Ngang quyền
- Chỉ tuân theo pháp luật là tuan theo ntn?
(bị thay đổi khi nào, đc làm những gì, khi nhận đơn thì thụ lý ra sao(điều 191 ), …)
Khi nghiên cứu hồ sơ cũng như khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm không
bị phụ thuộc vào kết luận của cơ quan điều tra, không bị lệ thuộc vào cáo trạngtruy tố của Viện kiểm sát, không phụ thuộc vào ý kiến của các cơ quan kháchay của Tòa án cấp trên Trong quá trình xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độclập từ việc nhận định vụ án, diễn giải pháp luật, quyết định áp dụng pháp luật
và ra bản án Các cá nhân, cơ quan, tổ chức không được can thiệp, tác động tớicác thành viên của Hội đồng xét xử để buộc họ phải xét xử theo ý chí của mình.Mọi hành vi can thiệp vào hoạt động xét xử của Tòa án đều bị coi là vi phạmpháp luật và ảnh hưởng tới tính khách quan của hoạt động xét xử
Trang 19Tuy nhiên trong quá trình xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm có thể thamkhảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn, nắm bắt dư luận xã hội nhưng khi raquyết định về vụ án, Thẩm phán và Hội thẩm phải thể hiện bản lĩnh nghềnghiệp của mình, xem xét các vấn đề của vụ án một cách độc lập, khách quan,không bị ảnh hưởng, bị ràng buộc bởi các quan điểm, ý kiến bên ngoài của vụ
án Hội đồng xét xử phải xem xét, thẩm tra, đánh giá chứng cứ và các tình tiếtkhác của vụ án một cách thận trọng, khoa học, toàn diện các chứng cứ có trong
hồ sơ vụ án và tại phiên tòa Quyết định của Tòa án chỉ được căn cứ vào nhữngchứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa
Khi xét xử, Thẩm phán độc lập với Hội thẩm trong việc xem xét và đánhgiá chứng cứ để đưa ra các kết luận của mình mà không lệ thuộc vào quanđiểm, chính kiến của các thành viên khác trong Hội đồng xét xử Đối với Hộithẩm, không một yêu cầu hay đề nghị nào của những người khác có thể làm ảnhhưởng tới việc Hội thẩm áp dụng đúng pháp luật, theo đúng nội dung và tinhthần của điều luật đối với các tình tiết của vụ án cụ thể Về nguyên tắc, Thẩmphán không được áp đặt ý kiến đối với Hội thẩm khi xét xử Chỉ có thành viênHội đồng xét xử mới được tham gia nghị án, khi nghị án, Hội thẩm biểu quyếttrước, Thẩm phán là người biểu quyết sau cùng Các vấn đề của vụ án đều phảiđược giải quyết bằng biểu quyết và quyết định theo đa số Người có ý kiếnthiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được lưu trong hồ
án, không được tùy tiện, áp đặt ý chí chủ quan trong việc áp dụng pháp luật
Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật là hai mặt thống nhất của một nguyêntắc cơ bản trong tố tụng Độc lập tức là tuân theo pháp luật và tuân theo phápluật để được độc lập Nếu chỉ tuân theo pháp luật mà không có sự độc lập thìchỉ là sự tuân theo một cách hình thức, không có hiệu quả Điều đó thể hiện làcác phán quyết trong bản án, quyết định của hội đồng xét xử phải phù hợp vớimọi tình tiết khách quan của vụ án, việc xét xử phải đảm bảo đúng người, đúngtội, đúng pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân…; không đượckết luận dựa trên ý chí chủ quan, cảm tính của cá nhân mỗi thành viên của Hộiđồng xét xử